thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân và phân tích tình hình thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng đất tại chi cục thuế huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh - Pdf 14

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Thái Thị Thu Hà TS. Lê Nữ Minh Phương
Lớp: K44B Kế hoạch - Đầu tư
Niên khoá: 2010 - 2014
Huế, tháng 5/2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, với bao
khó khăn và thách thức, cũng có lúc chính tôi cũng cảm thấy chán nản nhưng
tôi vẫn có thể vượt qua để hoàn thành bài làm của mình. Là lần đầu tiên tự
mình làm một bài luận văn, một đề tài nghiên cứu, bài làm có thể sẽ mắc những
sai lầm, nhưng đây cũng là một thành quả sau những thời gian học tập và hoàn
thiện bản thân. Để có kết quả này, sự cố gắng, nỗ lực của riêng bản thân tôi là
chưa đủ, mà đó còn là sự giúp đỡ nhiệt tình từ những người xung quanh tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo khoa Kinh Tế và Phát Triển,
trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức
quý báu trong suốt 4 năm tôi theo học dưới mái trường Kinh tế.
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn Cô giáo, T.S Lê Nữ Minh Phương đã
tận tình giúp đỡ, hướng dấn tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành
khóa luận này.
Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí, cán bộ của các phòng đội của Chi cục
Thuế huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, đặc biệt là các cán bộ Đội nghiệp vụ dự

CHƯƠNG I THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ
CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT 11
1.1. KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

11


1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ TNCN

15
 !"
#$%&% !"
1.3. CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỞNG TỚI THUẾ TNCN

22
'()%!*!+,-./*
'01234%.
''5#64,-7#%89#
':;/0%7-<$/
'=>%?!
'@55A3.71B%%/C$
'DE74.!B/F%#
1.4. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TNCN

25
:GB/F%#
:H
:'/FI
::J 
:=A- % K

65
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THU THUẾ THU NHÂP CÁ NHÂN

66
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1. KẾT LUẬN

69
2. KIẾN NGHỊ

69
DANH MỤC THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 72
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNCN : Thu nhập cá nhân
NSNN : Ngân sách Nhà nước
NNT : Người nộp thuế
SXKD : Sản xuất kinh doanh
HHDV : Hàng hóa, dịch vụ
BĐS : Bất động sản
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỨC THỌ 40
SƠ ĐỒ 2: QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THUẾ 43
SƠ ĐỒ 3: QUY TRÌNH QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ 46
SƠ ĐỒ 4: QUY TRÌNH QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN 49
SƠ ĐỒ 5: QUY TRÌNH XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM VỀ KÊ KHAI, NỘP THUẾ 51
SƠ ĐỒ 6: QUY TRÌNH KÊ KHAI THUẾ TNCN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT 56
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
BẢNG 1: BIỂU TÍNH THUẾ LUỸ TIẾN THUẾ TNCN 30

Pháp lệnh thuế thu nhập cá nhân ra đời năm 1991, đến nay đã qua 6 lần sửa đổi,
bổ sung và hiện Chính phủ đang nghiên cứu nhằm xây dựng Luật thuế hoàn thiện hơn,
phù hợp với bối cảnh của đất nước.
Ngoài ra, khi triển khai Luật thuế thu nhập cá nhân vào thực tiễn đã bước đầu
gặp những vướng mắc nhất định như các văn bản hướng dẫn quyết toán chồng chéo,
chưa bao quát hết đối tượng nộp thuế dẫn đến bỏ sót doanh thu, tình trạng trốn thuế,
nợ thuế diễn ra khá phổ biến, phức tạp và khó kiểm soát do nhiều nguyên nhân, có cả
chủ quan lẫn khách quan.
Để khắc phục những hạn chế nêu trên cần có sự quản lý thu thuế một cách chặt
chẽ bằng nhiều biện pháp khác nhau. Do yêu cầu thực tiễn, nhằm góp phần đẩy mạnh
công tác quản lý thuế thu nhân cá nhân và tăng ngân sách nhà nước, nên tôi đã chọn
nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lý thuế Thu nhập cá nhân và phân tích tình hình
thu thuế Thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng đất tại Chi cục Thuế huyện Đức Thọ,
tỉnh Hà Tĩnh”
Do thời gian thực tập có hạn, trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế nên tôi chỉ
phân tích các số liệu tại Chi cục Thuế huyện. Trong quá trình thực hiện chuyên đề
không tránh được những thiếu sót, kính mong quý thầy cô và các bạn góp ý bổ sung để
chuyên đề hoàn thiện hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Với mục tiêu khái quát lại những vấn đề đến Luật Thuế thu nhập cá nhân mà tôi
đã được học cũng như những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân đang tồn tại trong vấn
đề thu thuế và quản lý thuế trên địa bàn huyện. Đồng thời phân tích, đưa ra các giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khắc phục tình trạng nợ thuế, trốn thuế, chống thất
thu thuế thu nhập cá nhân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: “Thực trạng quản lý thuế Thu nhập cá nhân và tình hình
thu thuế Thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng đất tại Chi cục Thuế huyện Đức Thọ -
tỉnh Hà Tĩnh”.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+Không gian: Nghiên cứu tại Chi cục Thuế huyện Đức thọ - tỉnh Hà Tĩnh.

đánh giá được tình hình chuyển nhượng đất cũng như tâm lý, xu hướng,… của các đối
tượng chuyển nhượng đất.
- Phương pháp phân tích thống kê
Sau khi thu thập được số liệu cần thiết về vấn đề nghiên cứu, sẽ tiến hành tổng
hợp, thống kê lại từ đó có thể đưa ra những kết luận, những nhận xét đúng đắn và
chính xác cho bài nghiên cứu.
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Từ những số liệu thu lập được( cả về số liệu sơ cấp và thứ cấp), biểu diễn chúng
trên các biểu đồ, bảng biểu một cách hợp lý, nhằm dễ dàng đưa ra được những kết
luận, giúp người đọc có thể dễ dàng hiểu hơn về vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của nhiều chuyên gia, những người có kinh nghiệm về các nội
dung liên quan về vấn đề nghiên cứu để rút ra kết luận, đồng thời hiểu hơn về vấn đề
đang tìm hiểu.
5. Những đóng góp khoa học của đề tài
9
- Hệ thống hóa các lý thuyết về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân.
- Trình bày thực trạng quản lý thuế Thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện.
- Phân tích tình hình thu thuế Thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng đất trên địa
bàn huyện.
- Đưa ra những nguyên nhân, hạn chế, thành tựu cũng như các giải pháp nâng
cao công tác quản lý thuế, khắc phục tình trang nợ thuế, trốn thuế, chống thất thu thuế
thu nhập cá nhân.
6. Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp
- Mục lục.
- Mở đầu.
- Chương I: Thuế Thu nhập cá nhân, quản lý thuế Thu nhập cá nhân và thuế Thu
nhập cá nhân từ chuyển nhượng đất
- Chương II.: Thực trạng quản lý thuế Thu nhập cá nhân và phân tích tình hình
thu thuế Thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng đất tại Chi cục Thuế huyện Đức Thọ -

chia thành:
+ Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp…
+ Thuế tài sản như thuế sử dụng tài sản nhà nước (thuế sử dụng đất nông nghiệp,
thuế tài nguyên…), thuế chuyển nhượng tài sản (thuế chuyển giao quyền sử dụng đất,
thuế mua, bán các tài sản như nhà, xe cộ,…).
+ Thuế tiêu dùng đánh vào hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường trong
nước và xuất nhập khẩu như tính thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt…
11
- Căn cứ vào tính chất chuyển giao công nghệ của thuế được chia thành hai loại
là thuế trực thu và thuế gián thu:
+ Thuế trực thu là các loại thuế điều tiết trực tiếp và thu nhập hoặc tài sản của
người nộp thuế. Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật định đồng
nhất với người phải chịu thuế tức là thuế trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế.
Về nguyên tắc loại thuế này có tính đến khả năng của người nộp thuế, người có thu
nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn, còn người có thu nhập thấp thì nộp thuế ít hơn.
Thuế trực thu thường bao gồm các sắc thuế sắc tiết vào thu nhập của pháp nhân kinh
doanh, thể nhân và các cá nhân. Ở nước ta, thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập nhập
doanh nghiệp, thuế TNCN, thuế chuyển quyền sử dụng đất
+ Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp điều tiết vào thu nhập hay tài sản của
người nộp thuế mà điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ. Thuế gián
thu có đặc điểm là người nộp thuế theo luật và người hoàn trả thuế không đồng nhất
với nhau: người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người chịu thuế thông qua giá mua
hàng còn người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Về nguyên
tắc, việc điều tiết thuế gián thu mang tính chất bình quân, không tính đến khả năng thu
nhập của người chịu thuế, người có thu nhập cao hay thấp đều phải chịu thuế như nhau
nếu cùng mau một loại hàng hóa, dịch vụ. Thuế gián thu thường là các sắc thuế điều
tiết thuế vào người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Ở nước ta thuế gián thu bao gồm: thuế
giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Do các đặc điểm trên, nên các nước đang phát triển thường có tỷ trọng điều tiết
về thuế gián thu cao hơn thuế trực thu. Việc tổ chức thu, nộp thế gián thu cũng như

kiện kinh tế, xã hội nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi
phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức
quan trọng đối với qúa trình phát triển kinh tế – xã hội. Vai trò của thuế được thể hiện
trên các khía cạnh sau đây:
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế xã hội
- Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế TNCN là một
bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp một phần quan trọng để
tạo nguồn tài chính nhà nước. Thuế TNCN được tính trên diện rộng, khả năng tạo
nguồn thu ngân sách rất lớn. Bên cạnh đó, thuế TNCN tác động trực tiếp vào thu nhập
của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng thu
13
nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của họ. Thuế
TNCN luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân
đầu người.
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiên công bằng xã hội là một trong những vai trò quan trọng của thuế nói
chung, ngoài ra thuế TNCN cùng với việc thực hiện biểu thuế lũy tiến từng phần, thuế
TNCN đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế TNCN cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế. Loại thuế này
điều tiết trực tiếp TNCN nên một mặt tác đọng trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm
cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm. Từ đó cầu hàng hóa, dịch vụ sẽ tác
động đến sản xuất.
- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân có được từ việc
thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng nhưng kẽ hỡ của pháp luật
mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng cấm, trốn
thuế, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân Những hành vi này ảnh
hưởng xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Phải kết hợp hữu hiệu nhiều

hành quản lý, chủ thể quản lý phải tiến hành đồng bộ rất chức năng, trong đó có chức
năng lãnh đạo.
Như vậy, quản lý thuế TNCN là tác động có chủ đích của cơ quan chức năng
trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế TNCN, để thay đổi quá trình
này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt mục tiêu nhà nước đặt ra.
Công tác quản lý thuế TNCN nhằm đạt được các mục tiêu sau:
Thuế TNCN là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước, vậy nên làm tốt công
tác quản lý thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng có tác dụng to lớn trong việc tập
trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước. Ngoài ra, thuế
TNCN còn góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các đối tượng nộp
thuế và phát huy tốt vai trò của thuế TNCN trong nền kinh tế.
1.2.2. Nội dung công tác quản lý thuế TNCN
15
Quản lý thuế TNCN là một phần quan trọng của quản lý tài chính Nhà nước, việc
quản lý này cần được nhìn nhận ở tầm vĩ mô và phải bao gồm toàn bộ các công việc
thuộc các lĩnh vực lập pháp và hành pháp, tư pháp về thu.
1.2.2.1. Ban hành chính sách thuế TNCN
Đây là công việc thuộc lĩnh vực lập pháp. Việc ban hành chính sách thuế TNCN sẽ
tạo ra những quy định pháp luật làm cơ sở để tính và thu thuế TNCN. Đồng thời, ban
hành chính sách cũng đưa ra những căn cứ để kiểm tra, thanh tra và áp dụng các chế tài
đối với quá trình tính và thu này. Để mỗi công dân đều sống và làm việc theo pháp luật
thì trước hết, nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng văn bản pháp luật nói chung là phải
đơn giản, rõ ràng và chặt chẽ. Văn bản pháp luật về thuế nói chung và thuế TNCN nói
riêng thì sắc thuế TNCN khá phức tạp nên quy định của luật cần đảm bảo được các yêu
cầu về tính đơn giản, rõ ràng và chặt chẽ để hạn chế hành vi trốn thuế của các đối tượng
nộp thuế thực hiện nguyên tắc công bằng bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế. Điều
này cũng giúp tiết kiệm các chi phí trong quản lý thuế nói chung.
Bên cạnh đó, quy định trong chính sách thuế TNCN phải đảm bảo được yêu cầu
đặt ra trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội và đảm bảo tính công bằng đối với cả người nộp thuế và xã

Việc xác định đối tượng tính thuế là một trong những vấn đề quan trọng hàng
đầu được đề cập đến trong chính sách thuế TNCN của các nước. Để xác định đối
tượng tính thuế, người ta phân chia thuế thành nhiều loại, đó là đánh vào thu nhập,
thuế đánh vào tài sản và thuế đánh lên tiêu dùng.
Thuế đánh vào thu nhập chỉ thực hiện đối với những đối tượng có giá trị thặng dư
phát sinh từ tài sản, sức lao động.
Thuế đánh vào tài sản là loại thuế đánh vào bản thân tài sản chứ không phải đánh
vào phần thu nhập phát sinh từ tài sản đó. Các loại thuế như thuế nhà đất, thuế vốn,
thuế chuyển nhượng tài sản,
Thuế tiêu dùng phần lớn là các lọai thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế
tiêu thụ đặc biệt. Đặc điểm của các lọai thuế trong nhóm này là đối tượng tính thuế
chính là phần thu nhập của người chịu thuế được mang vào tiêu dùng vào thời điểm
chịu thuế.
- Các phương pháp tính thuế TNCN
17
Thông thường, thuế TNCN được chia làm 2 loại riêng biệt : thuế TNCN theo
khoản và thuế TNCN tổng hợp.
+ Thuế TNCN theo khoản: là thuế được xác định theo từng nguồn thu nhập.
Ứng với mỗi nguồn thu nhập khác nhau. Do đó, tổng số thuế phải nộp chính là tổng số
thuế thu nhập mà họ phải nộp theo từng nguồn. Thuế TNCN theo khoản này tồn tại với
2 nguyên tắc: tính thuế độc lập và có phân biệt thuế suất với các loại thu nhập khác
nhau. Từ đó, nó cho phép điều chỉnh tăng giảm mức đóng góp về thuế tùy theo nguồn
gốc thu nhập, có sự phù hợp giữa kỹ thuật tính thuế với đặc điểm của mỗi loại thu nhập.
+ Thuế TNCN tổng hợp: là loại thuế được tính trên tổng thu nhập tương ứng với
tổng số các khoản thu nhập cộng lại. Thông thường, theo cách tính này, người có thu
nhập cao phải nộp thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp.
- Đơn vị tính thuế.
Cá nhân có thu nhập hoặc là hộ gia đình thường là đơn vị tính thuế.Vì thuế
TNCN ảnh hưởng đến hoàn cảnh gia đình của người nộp thuế nên cần phân biệt cá
nhân có gia đình với cá nhân độc thân khi tính thuế. Với cá nhân độc thân, nhiều người

- Ngoài các văn bản pháp luật trên, trong phạm vi ngành thuế sẽ ban hành một số
quy trình nghiệp vụ quản lý cụ thể để thực thi nghiêm chỉnh, có hiệu lực, hiệu quả
công tác quản lý thuế phù hợp với Luật và các văn bản hướng dẫn.
b. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, nhân dân
- Công tác, tuyên truyền phổ biến:
+ Tổ chức hội thảo, tọa đàm trong quá trình ban hành văn bản hướng dẫn.
+ Biên soạn tài liệu tuyên truyền, phổ biến Luật thuế TNCN trong ngành thuế và
cho cán bộ nhân dân; viết bài, đăng tin trên các báo, đài phát thanh và truyền hình.
+ Tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn cơ quan thuế địa phương phối hợp với các cơ quan
có liên quan để tuyên truyền Luật thuế TNCN.
- Công tác tập huấn:
+ Tập huấn cho cán bộ công chức thuế (bao gồm cả cấp lãnh đạo ngành).
+ Tổ chức tập huấn cho người nộp thuế (cá nhân nộp thuế, các cơ quan đơn vị
thực hiện khấu trừ thuế TNCN) tại các Cục Thuế địa phương.
+ Tổ chức tập huấn cho các đối tượng có liên quan như Ngân hàng, Kho bạc để
phối hợp tốt trong việc thu thuế TNCN.
19
c. Tiến hành tổ chức quản lý thu thuế
Công tác quản lý thuế TNCN được coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu cơ quan
thuế, ta phải thiết lập, xây dựng được một đội ngũ được đào tạo chuyên sâu, có năng
lực, kinh nghiệm và ý thức cao. Khi mà đội ngũ này được tổ chức một cách thống
nhất, đồng bộ có khoa học thì đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý thuế, và góp
phần tiết kiệm chí phí cho công tác này.
1.2.2.4. Thanh tra thuế TNCN
Thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động,
giao dịch liên quan tới nghĩa vụ của người nộp thuế, tình hình áp dụng, thực hiện các
thủ tục hành chính thuế, việc chấp hành của người nộp thuế, tính nghiêm minh của
pháp luật nhằm chống thất thu thuế, ngăn ngừa, xử lí các vi phạm thuế, giảm bớt tổn
thất cho nhà nước. Đồng thời cũng qua quá trình thanh tra, cơ quan thuế có thể phát
hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực

khi có những thay đổi của luật thuế hay là những biện pháp quản lý đối với từng sắc
thuế, nó còn tạo thuận lợi và phù hợp với các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi, có
môi trường tài chính không ổn định và có các quy định khác nhau về thủ tục quản lý
đối với từng loại thuế. Bên cạnh đó, mô hình nay cũng tồn tại một số vấn đề như chi
phí quản lý cao, hiệu quả thấp vì chức năng quản lý bị chồng chéo giữa các bộ phận,
gây khó khăn trong việc tuân thủ luật thuế của NNT, dễ xảy ra sự thông đồng giữa
NNT và cán bộ quản lý thuế, bộ máy quản lý khá cồng kềnh.
Việc quản lý thuế TNCN vừa mang tính chất quản lý sắc thuế vừa mang tính chất
quản lý theo đối tương, vì đối tượng điều chỉnh của thuế TNCN là những cá nhân có
thu nhập - là đối tượng nhỏ.
- Mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm NNT
Đây là mô hình tổ chức quản lý theo nhóm NNT làm nguyên tắc bao trùm. Theo
đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận quản lý theo từng nhóm NNT, như là ngành
nghề kinh doanh, hình thức sở hữu. Mô hình này đáp ứng yêu cầu quản lý thuế phù
hợp với đặc điểm của từng đối tượng nộp thuế, tạo điều kiện thực hiện phương pháp
21
quản lý và phân bổ nguồn lực phù hợp với những rủi ro vê quản lý thuế đối với từng
nhóm NNT khác nhau, tạo sự an toàn cho NSNN và là cơ sở giao nhiệm vụ rõ ràng và
giám sát thực hiện, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách đối với một
hoặc một số nhóm NNT. Bên canh đó, mô hình này còn tồn tại một số vấn đề như
không đáp ứng yêu cầu quản lý thuế khi số lượng và quy mô của NNT thường xuyên
tăng lên, loại hình sản xuất ngày càng đa dạng, dễ xảy ra sự không thống nhất giữa
trong việc chỉ đạo thực hiện, bộ máy quản lý cồng kềnh, chi phí quản lý cao và dễ dẫn
đến chuyên môn khép kín, tham nhũng, tiêu cực.
- Mô hình tổ chức quản lý theo chức năng
Đây là mô hình lấy chức năng quản lý thuế làm nguyên tắc bao trùm. Theo đó,
cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định
trong quy trình quản lý. Mô hình này có khả năng thích ứng với mọi sự thay đổi về
chính sách thuế và NNT, hiệu quả quản lý cao do công tác quản lý được chuyên môn
hóa, chuyên môn sâu, chuyên môn theo từng chức năng, tạo điều kiện cho NNT tăng

sẽ lựa chọn giữa đi làm và nghỉ ngơi để tối đa hóa lợi ích của mình. Thuế suất lũy tiến
đối với thuế thu nhập đã làm cho lợi ích do một giờ đi làm mang lại ngày càng nhỏ
hơn đi còn lợi ích của một giờ nghỉ ngơi vẫn không đổi. Vô hình chung, anh ta sẽ được
giảm giờ làm, tăng nghỉ ngơi để tối đa hóa lợi ích của mình.
Bên cạnh đó, với thu nhập nhận được tăng thêm từ cá nhân A, cá nhân B sẽ
không thực hiện được những hoạt động mang lại hiệu quả cao như vậy.
Một nhà nước chú trọng công bằng hơn hiệu quả kinh tế sẽ có chính sách điều
tiết mạnh vào người có thu nhập cao, mức thuế suất sẽ tăng rất nhanh theo lượng thu
nhập tăng thêm. Điều này thông thường sẽ làm giảm nỗ lực làm việc của cá nhân có
thu nhập cao. Nhìn chung , hiệu quả kinh tế sẽ giảm.
23
1.3.2. Cơ sở vật chất của ngành thuế
Nhân tố này ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế TNCN. Những chính
sách về diện thu thuế, phương thức thu thuế, phương thức kê khai thuế, nộp thuế,
quyết toán thuế… phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế. Khả
năng này lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất ngành thuế. Cũng như vậy,sự phát
triển của hệ thống ngân hàng và ứng dụng các tiến bộ khoa học về tin học và mạng sẽ
là nhân tố hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thuế TNCN chính xác, hiệu
quả, kịp thời và tiết kiệm chi phí.
1.3.3. Trình độ phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế
Trình độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý
thuế, đặc biệt là thuế TNCN. Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung của công
tác quản lý thuế TNCN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh
tra thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế.
1.3.4. Phương thức thanh toán chủ yếu của dân cư
Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn tới khâu quản lý thu
thuế và thanh tra thuế. Quản lý thuế TNCN khó khăn và phức tạp chủ yếu ở khâu quản
lý thu nhập của các đối tượng. Nếu như các khoản thu nhập được thanh toán qua hệ
thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản séc cá nhân thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quan
thuế trong việc giám sát. Bên cạnh đó, nếu phương thức thanh toán trong dân cư chủ yếu

và ngoài Việt Nam và cá nhân khác không cư trú có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 1 năm dương lịch hoặc
tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam.
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam: bao gồm có nơi ở thường trú hoặc nhà
thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn (từ 3 tháng trở lên).
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện trên.
1.4.2. Thu nhập chịu thuế
Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập sau đây:
- Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status