Thực trạng tổ chức kế toán nguyờn vật liệu và phân tích tình hình cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu ở Công ty CP xây dựng lắp máy điện nước Hà nội. - Pdf 76

Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG VẬT
LIỆU Ở CÔNG TY CP XÂY DỰNG LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
HÀ NỘI
2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty xây dựng lắp máy điện nước là một doanh nghiệp Nhà nước
trực thuộc Sở xây dựng Hà Nội, có trụ sở tại số 5 ngõ Thông Phong-Tôn Đức
Thắng-Đống Đa-Hà Nội.
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty như sau:
Tháng 10 năm 1967: Công ty thi công điện nước Sở Kiến trúc Hà nội.
Tháng 1 năm 1973: Công ty lắp máy điện nước Cục Xây dựng Hà nội.
Tháng 12 năm 1975: Tách thành 3 xí nghiệp:
- Xí nghiệp lắp máy
- Xí nghiệp điện
- Xí nghiệp nước
Tháng 12 năm 1981: Đổi tên thành Công ty xây dựng nước lắp máy theo
quyết định 4190/QĐ-UB.
Tháng 4 năm 1995: Đổi tên thành Công ty xây dựng lắp máy điện nước Sở
Xây dựng Hà nội theo quyết định 751/QĐ-UB.
Tháng 3 năm 2005: Quyết định số 928/QĐ-UB của UBND thành phố Hà nội
về việc bổ sung nhiệm vụ cho “Công ty CP Xây dựng Lắp máy điện nước”.
Từ tổ chức tiền thân Công ty thi công điện nước Sở kiến trúc Hà Nội
(thành lập tháng 10/1967) trải qua các thời kỳ kiện toàn bộ máy và thay đổi tổ
chức, Công ty được thành lập lại theo quyết định số 751/QĐ-UB, tháng

tham giá đấu thầu các công trình trong nước mà còn tiến tới tham gia đấu
thầu Quốc tế. Nếu tính từ năm 2003 thì doanh thu và lợi nhuận đã chứng tỏ
sự phát triển lớn mạnh của Công ty trong thời gian qua.
Một số chỉ tiêu Công ty đạt được trong 3 năm 2005, 2006 và 2007.
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu năm
2005 2006 2007
Doanh thu tiêu thụ 12.056.501.619 14.784.274.958 14.575.194.839
Nộp ngân sách 689.827.092 107.283.460 315.116.142
2
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

Trong đó: - Thuế 689.827.092 107.283.460 315.116.142
- Lợi nhuận sau thuế 422.606.597 969.821.258 1.376.514.280
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy doanh thu tiêu thụ tăng hàng năm.
Từ 12 tỷ năm 2005 đến nay doanh thu hàng năm của công ty đã tăng lên 14
tỷ. Nộp ngân sách nhà nước cũng tăng theo từng năm. Điều đó chứng tỏ trong
những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát
triển.
Do chỉ tiêu lợi nhuận ngày một tăng, đời sống cán bộ công nhân viên
đã dần dần được nâng lên. Thu nhập bình quân một người từ hiện nay khoảng
1500.000 - 2.000.000đ/tháng. Sản xuất kinh doanh phát triển, Công ty có điều
kiện tăng vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, trang bị thêm TSCĐ.
Một số chỉ tiêu tài chính năm 2007 của Công ty như sau:
I. Tài sản lưu động: 10.321.537.945đ
II. Tài sản cố định: 9.061.677.738đ

các xí nghiệp đều có kho tàng tự quản lý vật tư vật liệu và trang thiết bị riêng.
- Xí nghiệp 5 và 6 xây dựng nhà bán, xây dựng các công trình vừa và
nhỏ. Ngoài ra còn hỗ trợ xây hố ga, bể chứa, sản xuất tấm đan phục vụ cho
các công trình cấp thoát nước, trang trí nội thất.
Như chúng ta đã biết để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng, kỹ
thuật cao, Công ty phải trải qua một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Tuy nhiên xuất phát từ những đặc điểm của sản phẩm xây lắp có kết
cấu phức tạp bao gồm nhiều bộ phận, nhiều công việc hợp thành. Mặt khác
ngành nghề trong Công ty được đa dạng hoá từ xây nhà đến lắp đặt điện dân
dụng, cấp thoát nước. Do đó để thi công một công trình, Công ty phải sử
dụng nhiều công nghệ khác nhau. Vì thế ở bài viết này, do mặt hạn chế về
thời gian cũng như hạn chế về kiến thức hiểu biết của một sinh viên thực tập,
tôi chỉ có thể đưa ra khái quát của quá trình xây lắp một công trình xây dựng
nhà điển hình như sau:
Bàn
giao
Nghiệm thu
Hoàn thiện
Thân
Móng
Dọn mặt bằng
Như vậy quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những
căn cứ quan trọng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng như
điều tiết các phần hình thành khác như: vật tư, thiết bị, lao động...
4
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Tập kết
vật liệu
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân

việc chứ không phải do phòng vật tư của công ty mua và cung cấp. Điều đó
giúp cho các xí nghiệp tự chủ hơn trong công việc cũng như có ý thức tiết
kiện, tránh lãng phí nguyên vật liệu.
Cơ cấu quản lý của công ty bao gồm:
5
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

- 1 giám đốc công ty.
- 2 phó giám đốc ( phụ trách kỹ thuật, thi công, kế hoạch, việc làm).
- Các phòng ban nghiệp vụ.
- Các giám đốc xí nghiệp.
CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
2.1.3 Bộ máy Kế toán ở Công ty
Công ty xây dựng lắp máy điện nước có 7 xí nghiệp thành viên và các
đội sản xuất trực thuộc. Để đảm bảo cho công tác hạch toán, quản lí tình hình
6
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
GIÁM ĐỐCCÔNG TY
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP
2
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP
4
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 1
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 3
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 5
XÍ NGHIỆP VẬT TƯ XE MÁY

tính giá thành sản phẩm để việc tính giá thành công trình kịp thời, đúng đối
tượng, đúng phương pháp. Ngoài ra kế toán còn có nhiệm vụ ghi chép và
theo dõi số liệu và có sự biến động của tài sản cố định trong công ty, tính và
trích khấu hao TSCĐ, tham gia công tác kiểm kê định kỳ, đánh giá TSCĐ để
giúp cho việc tính và trích khấu hao TSCĐ đúng đủ hợp lý. Là kế toán thanh
toán , kế toán tiền mặt.
- 01 kế toán viên theo dõi nguyên vật liệu, vật tư phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh, theo dõi các khoản chi phí (như chi phí bán hàng, ...).
7
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

- 01 kế toán theo dõi chi trả BHXH và KPCĐ: có nhiệm vụ tính toán và
phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền công và trích BHXH và KPCĐ cho
các đối tượng sử dụng liên quan. Theo dõi TSCĐ và công nợ của Công ty.
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt kiêm viết phiếu xuất vật tư.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:
2.1.4. Một số đặc điểm về Công tác kế toán của Công ty
Mặc dù công ty có 7 xí nghiệp thành viên nhưng tất cả đều hạch toán phụ
thuộc hoàn toàn với Công ty. Công ty áp dụng phương thức hạch toán khoán
trên từng công trình. Ví dụ một công trình đạt doanh thu là 10 tỷ đồng thì xí
nghiệp phải trích nộp lại cho công ty 15% để nuôi bộ máy gián tiếp trên công
ty, đồng thời để chi trả tiền BHXH cho toàn cán bộ. 85% còn lại ở xí nghiệp.
Hiện nay, Công ty XD lắp máy điện nước HN sử dụng hình thức kế toán
Nhật ký chứng từ. Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là các hoạt động
kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đề được phân loại để ghi vào
sổ nhật ký chứng từ, cuối tháng tổng hợp số liệu từ các sổ nhật ký chứng từ

6, 7
Sổ chi tiết số
2 (TK 331)
Báo cáo
kế toán
Sổ Cái TK
152, 152,
153, 611
Bảng tổng
hợp chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

1* Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có
của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó
theo các tài khoản đối ứng nợ.
2* Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung
kinh tế (theo tài khoản).
3* Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên
cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
4* Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản
lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính.
Các loại sổ kế toán mà công ty sử dụng là:
5* Nhật ký chứng từ.

2.2.2 Phân loại vật liệu
Do vật liệu của Công ty phong phú và đa dạng bao gồm nhiều chủng
loại khác nhau. Mỗi loại lại có chức năng công dụng, tính chất lý, hoá khác
nhau. Muốn quản lý tốt vật liệu và hạch toán chính xác vật liệu thì cần phải
tiến hành phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học và hợp lý.
Thực tế nguyên vật liệu ở Công ty được phân loại như sau:
Căn cứ vào nội dung kinh tế vật liệu được chia thành các loại sau đây:
- Vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của Công ty, tham gia
vào quá trính sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể sản
phẩm. Bao gồm: Xi măng, sắt, thép, cát, đá, sỏi...
- Trong xi măng lại được chia thành: Xi măng P400, xi măng P500,
thép φ15, φ600...
- Vật liệu phụ bao gồm rất nhiều loại khác nhau. Tuy không cấu thành
nên thực thể sản phẩm. Song vật liệu phụ rất đa dạng và mang tính đặc thù
khác nhau. Nguyên vật liệu trong Công ty bao gồm các loại nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu... Mỗi loại nguyên vật liệu lại bao gồm
nhiều nhóm.
VD: Vật liệu chính trong Công ty gồm các nhóm: Xi măng, sắt, gạch,
ngói...
Mỗi nhóm vật liệu lại gồm nhiều thứ xi măng gồm: Xi măng trắng, xi
măng P500, xi măng P400...
11
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

Đối với 2 đội thi công 5 và 6 của Công ty với nhiệm vụ chủ yếu là xây
dựng nhà ở thì vật liệu chính là xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, cát và đá.

__________________________________________________________
______________

hạch toán. Trên thực tế ở Công ty vật tư được đánh giá theo giá thực tế sử
dụng phương pháp tính giá: Nhập trước, xuất trước.
- Giá thực tế của vật liệu (mua ngoài, thuê ngoài, vận chuyển, nhập kho
gồm giá ghi trên hoá đơn cộng với chi phí vận chuyển).
- Giá thực tế vật liệu nhập kho (tự chế) là giá vật liệu xuất kho để gia
công, cộng với các chi phí gia công như tiền lương, bảo hiểm xã hội, khấu
hao TSCĐ của bộ phận gia công.
- Đối với phế liệu thu hồi, giá thực tế của phế liệu thu hồi được tính
bằng giá thực tế của phế liệu có trên thị trường.
Để quản lý vật liệu xuất kho Công ty còn sử dụng phương pháp nhập
trước, xuất trước. Theo phương pháp này, dựa trên giả định hàng nào nhập
trước sẽ được xuất trước và trị giá NVL xuất kho sẽ được tính bằng số lượng
hàng xuất kho nhân với đơn giá của hàng nhập kho theo thứ tự thời gian từ
trước đến sau. NVL tồn kho được tính theo số lượng NVL tồn kho và đơn giá
của những lô hàng nhập sau hiện còn.
Ví dụ1: trong tháng 1 năm 2007, trên sổ chi tiết tài khoản 152- nguyên
liệu vật liệu.
Tên vật liệu-Thép cuộn φ 6LD.
- Tồn kho đầu tháng: 2000 kg đơn giá: 4300
684kg đơn giá: 4300
1000 kg đơn giá : 4400
- Xuất trong tháng: 2952kg
- Trị giá xuất kho NVL trong tháng 01/2006 là:
(2000 x 4300) + (684 x 4300) + [(2952- 2000- 684)] x 4400
= 8.600.000 + 2.941.200 + 1.179.200
= 12.720.400
2.2.4 Thủ tục nhập xuất kho vật liệu :

cầm phiếu nhập kho cùng hoá đơn mua hàng xuống kho giao cho thủ kho.
Thủ kho căn cứ vào hoá đơn phiếu nhập kho, kiểm nhận số lượng thủ kho và
tình hình thực tế vật tư sau khi tiến hành kiểm nhận số lượng thủ kho sẽ ghi
vào cột thực nhập cho cả 3 liên của phiếu nhập kho và cùng người giao hàng
ký tên vào 3 liên của phiếu nhập kho.
14
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

Phiếu nhập kho được ghi thành 3 liên cụ thể như sau:
- 1 liên : lưu tại phòng Tài vụ
- 1 liên: giao cho nhân viên vật tư.
- 1 liên: giao cho thủ kho giữ.
Sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho sẽ chuyển cho phòng tài vụ Công ty
để làm căn cứ ghi sổ kế toán. Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho ghi vào thẻ
kho và chỉ theo dõi các chỉ tiêu số lượng về nhập, xuất, tồn kho từng loại vật
liệu mà không theo dõi về giá trị của vật liệu.
- Đối với NVL được nhập do tự chế biến, do thu hồi phế liệu: bộ phận
nhập kho phải lập phiếu nhập kho thành 3 liên, sau khi người phụ trách bộ
phận vật tư ký vào phiếu nhập kho thì người được uỷ quyền mang vật liệu
cùng phiếu nhập kho đến kho nhập. Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho
kiểm nhận vật liệu nhập vào kho theo chỉ tiêu số lượng, ghi sổ thực nhập vào
phiếu và cùng người nộp ký vào 3 liên:
- 1 liên lưu tại nơi lập phiếu.
- 1 liên giao cho người nhập giữ.
- 1 liên giao cho thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho
phòng kế toán để ghi sổ kế toán.

2
Thép φ 13LD
Kg 260 4.422,3 1.149.800
Cộng 4.091.000
Cộng tiền hàng: 4.091.000
Thuế suất thuế GTGT(10%) 409.100
Tổng cộng tiền thanh toán: 4.500.120
Số tiền viết bằng chữ: (bốn triệu năm trăm ngàn, một trăm hai mươi đồng).
16
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)
Căn cứ vào hoá đơn GTGT do bên bán lập, phòng Tài vụ đã lập phiếu
nhập kho như sau:
BIỂU SỐ 2:
Đơn vị............ Mẫu số: 01- VT
Địa chỉ.......... Ban hành theo QĐ số1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 1 tháng 11 năm 1996
của Bộ tài Chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 4 tháng 1 năm 2007
Họ tên người mua hàng : Nguyễn Văn Trí.
Theo...................... Số............ngày.......tháng.....năm............của.
Nhập tại kho : Công ty CP Xây dựng lắp máy điện nước
Hà Nội

Công ty Xây dựng lắp máy điện nước Hà Nội bao gồm 7 đơn vị thành
viên . Do đó không chỉ có các kho vật tư chung của toàn Công ty mà mỗi xí
nghiệp, sản xuất đều có kho riêng và bố trí một thủ kho riêng có trách nhiệm
theo dõi nhập, xuất tồn kho vật tư theo chỉ tiêu số lượng ở từng kho xí
nghiệp.
Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất được giao trong kỳ, căn cứ vào định
mức tiêu hao NVL cho từng loại sản phẩm. Xí nghiệp kho có nhu cầu về
NVL dùng cho sản xuất thì kế toán xí nghiệp (thống kê) sẽ viết đơn xin lĩnh
vật tư: liệt kê các danh mục vật liệu cụ thể về quy cách, phẩm chất (dựa trên
kế hoạch sản xuất và dự toán công trình). Giám đốc xí nghiệp (đội trưởng) ký
xác nhận vào đơn xin vật liệu đó.
Sau đó kế toán xí nghiệp sẽ mang đơn xin lĩnh vật liệu lên Phòng tài vụ
Công ty yêu cầu lĩnh vật liệu. Căn cứ vào dự toán công trình và đơn xin lĩnh
vật tư đã được giám đốc Công ty duyệt phòng kế toán lập phiếu xuất kho chỉ
ghi vào cột yêu cầu. Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, sau khi phụ trách
phòng ký vào được giao cho người lĩnh vật liệu mang xuống kho để lĩnh vật
liệu. Thủ kho Công ty ghi vào sổ thực xuất sau khi kiểm nghiệm số lượng số
thực xuất và thủ kho ký vào 3 liên của phiếu xuất kho.
- 1 liên giao cho phòng Tài vụ
- 1 liên giao cho thủ kho xí nghiệp (đội sản xuất).
- 1 liên thủ kho Công ty giữ sau khi ghi thẻ kho sẽ được chuyển lên
phòng kế toán Công ty để làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Đôi khi ở Công ty có trường hợp xuất kho vật liệu đem bán (vật liệu
thừa hoặc phế liệu) phòng Tài vụ Công ty sẽ viết hoá đơn thuế GTGT thành 3
liên (đơn giá ghi trên hoá đơn sẽ được chuyển cho giám đốc và kế toán
trưởng Công ty ký duyệt, sau đó giao cho khách hàng. Nếu khách hàng thanh
18
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân

Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1
Thép cuộn φ 6LD
Kg 718 4.300 3.087.400
Cộng 3.087.400
Cộng thành tiền (bằng chữ): ba triệu không trăm tám bảy ngàn bốn trăm đồng.
19
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.5 Kế toán chi tiết vật liệu
Hạch toán chi tiết vật liệu ở Công ty CP Xây dựng lắp máy điện nước
Hà Nội được thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cơ sở các
chứng từ nhập, xuất kho vật liệu. Hạch toán chi tiết vật tư không chỉ cả về
mặt số lượng và cả về mặt giá trị, không những theo từng kho mà còn cả về
chi tiết theo từng nhóm vật liệu. Để phản ánh
chính xác đầy đủ kịp thời sự biến động của vật liệu ở kho và phòng kế toán
sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)
- Hoá đơn bán hàng (thuế GTGT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá

Đơn vị tính: Kg
Ngày
NX
Chứng từ Diễn giải Số lượng Ký xác
nhận của
kế toán
Số phiếu Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất
Tồn đầu năm 2001 2.000
4/1 04 Nhập kho Công ty 684 2.684
7/1 37 Xuất kho cho TC
5
684 2.000
15/1 54 Nhập kho 1000 3.000
22/1 69 Xuất kho cho TC
6
718 2.282
27/1 72 Xuất kho cho TC
6
1282 950
29/1 86 Xuất kho TC
5
268 732
Cộng phát sinh 1684 2952
Tồn cuối tháng 732
21
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________

0
2.000 8.600.000
22
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________

54 15/1 Nhập kho 4000 1000 4.400.00
0
2000 x
4300
1000 x
4400
8.600.000
4.400.000
13.000.00
0
69 22/1 Xuất kho cho
TC
6
4300 718 3.087.40
0
1282 x
4300
1000 x
4400

5.512.600

Cơ sở để ghi sổ chi tiết vật liệu là các chứng từ nhập xuất do thủ kho chuyển lên
sau khi đủ kiểm tra hoàn chỉnh, đầy đủ. Căn cứ vào các chứng từ nhập kho ghi số
lượng vật liệu nhập vào cột lượng nhập. Căn cứ vào các chứng từ xuất kho ghi số
lượng xuất kho vào phần xuất. Cuối tháng cộng các chỉ tiêu theo cột để đối chiếu
với thẻ kho và làm căn cứ để đối chiếu với kế toán tổng hợp đồng thời tính giá thực
tế vật liệu xuất kho và tồn kho cuối kỳ bằng cách:
+ Tính tổng lượng vật liệu tồn đầu kỳ với đơn giá tồn đầu kỳ..
Liệt kê số lượng NVL của mỗi lần nhập và đơn giá NVL theo mỗi lần nhập
đó.
Tính tổng lượng vật liệu xuất kho từ đó tính được trị giá thực tế NVL xuất
kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước. Bằng cách cứ lô hàng nào nhập
trước thì xuất trước và lấy trị giá thực tế của lô hàng đó để tính. Như vậy số liệu
trên sổ chi tiết NVL làm căn cứ để đối chiếu với thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng và
là cơ sở để tính giá NVL xuất kho
Sau khi nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu ở kho về phòng kế toán, kế toán
vật liệu phân loại chứng từ theo là chứng từ từng nhóm vật liệu (nếu là chứng từ
nhập), phân loại vật liệu theo đối tượng sử dụng (nếu là chứng từ xuất).
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập vật liệu, kế toán ghi vào sổ kê nhập vật
liệu, vào chứng từ xuất vật liệu theo từng đối tượng sử dụng, kế toán vật liệu ghi
vào tờ kê xuất vật liệu.
24
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế quốc
dân
______________________________________________________________
__________

BIỂU SỐ 6:
BẢNG KÊ CHI TIẾT NHẬP VẬT LIỆU
Tháng 1/2006


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status