Kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội - Pdf 40

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HỮU HÙNG

KỸ NĂNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
VỚI TRẺ EM MỒ CÔI CỦA CÁN BỘ XÃ HỘI

Chuyên ngành:

Tâm lý học chuyên ngành

Mã số:

62 31 04 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS. TS. Trần Hữu Luyến
2. PGS.TS. Bùi Thị Xuân Mai

HÀ NỘI - 2016


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 69


Tiểu kết chƣơng 3............................................................................................ 82
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG K

N NG C NG

TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI TR EM MỒ CÔI CỦA CÁN BỘ XÃ HỘI83
4.1. Thực trạng chung về kỹ năng công tác xã hội cá nhân ........................... 83
4.2. Thực trạng mức độ từng kỹ năng cụ thể của kỹ năng công tác xã hội ... 85
4.3. Kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội . 116
4.4. Thực trạng yếu tố ảnh hƣởng đến kỹ năng công tác xã hội cá nhân..... 127
4.5. Nghiên cứu một số trƣờng hợp điển hình về biểu hiện kỹ năng ............ 133
Tiểu kết chƣơng 4.......................................................................................... 146
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ............................................. 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 152
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Mức độ biểu hiện kỹ năng công tác xã hội cá nhân ....................... 56
Bảng 3.1: Đặc điểm mẫu khách thể nghiên cứu là cán bộ xã hội .................. 63
Bảng 3.2: Thang điểm đánh giá mức độ thực hiện các nhóm kỹ năng .......... 77
Bảng 4.1: Thực trạng chung về mức độ kỹ năng CTXH cá nhân thành phần 85
Bảng 4.2: Thực trạng mức độ kỹ năng thiết lập quan hệ với trẻ em mồ côi . 86
Bảng 4.3: Thực trạng mức độ tính đầy đủ của kỹ năng thiết lập mối quan hệ .. 87
Bảng 4.4: Thực trạng mức độ tính thuần thục của kỹ năng thiết lập quan hệ .... 88
Bảng 4.5: Thực trạng mức độ tính linh hoạt của kỹ năng thiết lập mối quan hệ 90

Biểu đồ 4.1. Thực trạng chung về kỹ năng công tác xã hội cá nhân .............. 84
Biểu đồ 4.2. Thực trạng mức độ kỹ năng thiết lập mối quan hệ ..................... 86
Biểu đồ 4.3. Thực trạng mức độ kỹ năng chia sẻ cảm xúc ............................ 92
Biểu đồ 4.4. Thực trạng mức độ kỹ năng biện hộ với TEMC của cán bộ xã hội...100
Biểu đồ 4.5. Thực trạng mức độ kỹ năng hƣớng dẫn tái hòa nhập cộng đồng ...107


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kỹ năng có vai trò quan trọng trong hoạt động. Đối với mỗi cá nhân, kỹ
năng giúp ngƣời ta có thể giải quyết các nhiệm vụ cụ thể, giúp con ngƣời hoạt
động một cách có hiệu quả. Vì vậy, việc hình thành kỹ năng là nhiệm vụ quan
trọng trong đào tạo.
Bảo vệ và chăm sóc trẻ em bao giờ cũng là một nội dung hoạt động cơ
bản trong chiến lƣợc phát triển của mỗi quốc gia. Không có quốc gia văn
minh và tiến bộ nào lại không chăm lo cho thế hệ trẻ. Bởi lẽ, trẻ em hôm nay
là thế giới ngày mai, đầu tƣ cho trẻ em cũng chính là đầu tƣ cho sự phát triển
của xã hội. Công tác chăm sóc bảo vệ trẻ em nói chung và trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt nói riêng đang là một trong những quan tâm chính của Đảng
và Nhà nƣớc. Điều này đƣợc thể hiện qua việc Việt Nam là nƣớc thứ hai trên
thế giới và nƣớc đầu tiên ở Châu

cùng phê chuẩn Công ƣớc quốc tế về

Quyền trẻ em.
Các chƣơng trình dịch vụ an sinh của công tác xã hội nhằm giúp phòng
ngừa, ngăn chặn tình trạng xâm hại trẻ em và cung cấp các dịch vụ trực tiếp
chăm sóc cho trẻ em, tạo cho các em, đặc biệt là nhóm trẻ em mồ côi có môi
trƣờng sống lành mạnh, đảm bảo trẻ em đƣợc phát triển và thực hiện đầy đủ
các quyền. Để thực hiện hiệu quả mục tiêu này, đòi hỏi cán bộ làm công tác

sóc trẻ em là cần thiết trong thực tiễn. Tuy nhiên, đến nay vẫn còn rất ít các
công trình tâm lý học nghiên cứu một cách có hệ thống về các kỹ năng nghề
công tác xã hội, nhất kỹ năng công tác xã hội cá nhân đối với trẻ mồ côi của
cán bộ xã hội.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Kỹ
năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội”.
2


2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ
em mồ côi của cán bộ xã hội. Trên cơ sở đó, đề xuất và bƣớc đầu làm rõ tính
hiệu quả một số biện pháp tâm lỹ sƣ phạm nâng cao kỹ năng công tác xã hội cá
nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xác định cơ sở lý luận nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội cá nhân với
trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội.
Làm rõ thực trạng mức độ biểu hiện của kỹ năng công tác xã hội cá
nhân của cán bộ xã hội với trẻ em mồ côi và các yếu tố ảnh hƣởng đến kỹ
năng đƣợc nghiên cứu.
Phân tích một số chân dung tâm lý điển hình về kỹ năng công tác xã
hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội.
2.3. Giả thuyết nghiên cứu
Kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội
gồm 4 nhóm kỹ năng thành phần (thiết lập mối quan hệ, chia sẻ cảm xúc,
biện hộ và hƣớng dẫn trẻ mồ côi tái hòa nhập cộng đồng). Những nhóm kỹ
năng thành phần này có mức độ khác nhau, nhóm kỹ năng thiết lập mối
quan hệ đƣợc đánh giá cao nhất, nhóm kỹ năng biện hộ đƣợc đánh giá ở
mức thấp nhất.

Tại 03 Trung tâm bảo trợ xã hội thuộc địa bàn Hà Nội và Việt Trì, cụ
thể là: Làng trẻ em SOS Hà Nội; Làng trẻ em Birla Hà Nội và Làng trẻ em
SOS Việt Trì.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Nguyên tắc phương pháp luận nghiên cứu
- Nguyên tắc tiếp cận tâm lý học xã hội: nghiên cứu và vận dụng các
hiện tƣợng tâm lí xã hội, các quy luật tâm lí xã hội để phân tích kỹ năng công
tác xã hội cá nhân đối với trẻ mồ côi.
4


- Nguyên tắc hoạt động: Tâm lý đƣợc hình thành và bộc lộ trong hoạt
động, nên cần nghiên cứu các biểu hiện kỹ năng công tác xã hội cá nhân của
cán bộ xã hội trong hoạt động và tác động hình thành nâng cao kỹ năng này
cũng cần thực hiện trong hoạt động.
- Nguyên tắc hệ thống: con ngƣời là thực thể xã hội, vì vậy kỹ năng của
cá nhân phải đƣợc xem xét nhƣ là kết quả của sự tác động của nhiều yếu tố
khác nhau: yếu tố chủ quan, yếu tố khách quan. Do vậy, cần nghiên cứu kỹ
năng công tác xã hội cá nhân trong mối quan hệ tƣơng hỗ của các yếu tố.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu văn bản và tài liệu
- Phƣơng pháp quan sát
- Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phƣơng pháp phỏng vấn sâu
- Phƣơng pháp chuyên gia
- Phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng hợp
- Phƣơng pháp thống kê toán học và s dụng phần mềm SPSS phiên
bản 21.0.
Mục đích và cách thức s dụng các phƣơng pháp đƣợc trình bày ở
Chƣơng 3.

6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm rõ thực trạng mức độ
và các yếu tố ảnh hƣởng đến kỹ năng công tác xã hội cá nhân với trẻ em
mồ côi của cán bộ xã hội.
Các nhà nghiên cứu, thực hành trong lĩnh vực Tâm lý học và Công tác xã
hội có thể s dụng luận án nhƣ một tài liệu tham khảo phục vụ cho quá trình
nghiên cứu, can thiệp và hoạch định chính sách cho cán bộ làm công tác xã hội và
trẻ em mồ côi.

6


Kết quả nghiên cứu trên có ý nghĩa đối với việc xây dựng nội dung và
phƣơng pháp giáo dục kỹ năng công tác xã hội cá nhân cho cán bộ xã hội tại các
cơ sở bảo trợ xã hội nuôi dƣỡng và chăm sóc trẻ em mồ côi hiện nay trong bối
cảnh yêu cầu tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực này ở Việt Nam khi mà công tác
xã hội đƣợc phát triển là một nghề. Điều này cũng có ý nghĩa cho lĩnh vực đào tạo
và xây dựng và hoàn thiện chính sách về bảo trợ xã hội với trẻ em mồ côi.
7. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, danh mục công trình đã công bố của tác giả, tài
liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội
cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội
- Chƣơng 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội cá nhân
với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội
- Chƣơng 3: Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu kỹ năng công tác xã
hội cá nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội
- Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng kỹ năng công tác xã hội cá
nhân với trẻ em mồ côi của cán bộ xã hội tại Hà Nội và Việt Trì.


8


“Công tác xã hội cá nhân là một phƣơng pháp thực hành, có hệ thống giá trị
đƣợc các nhân viên xã hội chuyên nghiệp s dụng trong đó những khái niệm
về tâm lý xã hội, hành vi và hệ thống đƣợc chuyển thành những kỹ năng để
giúp các cá nhân và gia đình giải quyết những vấn đề nội tâm, mối quan hệ
giữa ngƣời và ngƣời, vấn đề kinh tế xã hội và vấn đề môi trƣờng thông qua
những mối quan hệ trƣợc tiếp mặt đối mặt” [1, tr.11,12].
Năm 1930, Virginia Robinson và Julia Jesssie Taft đã phát triển trƣờng
phái tiếp cận chức năng trong công tác xã hội cá nhân kết hợp các khái niệm
về xã hội và động năng tâm lý trong tác phẩm “Một sự thay đổi tâm lý trong
công công tác xã hội cá nhân” [53].
Grace Mathew (1992) đã nhấn mạnh công tác xã hội cá nhân hƣớng
đến việc giúp đỡ con ngƣời giải quyết những khó khăn về chức năng xã hội
của họ trên cơ sở mối quan hệ nghề nghiệp Một-Một. Theo tác giả “Công tác
xã hội cá nhân là một phƣơng pháp giúp đỡ cá nhân con ngƣời thông qua mối
quan hệ một-một. Nó đƣợc nhân viên xã hội ở các cơ sở xã hội s dụng để
giúp những ngƣời có vấn đề về chức năng xã hội và thực hiện chức năng xã
hội: Mối quan hệ một-một đƣợc tác giả nhắc đến trong khái niệm này là mối
quan hệ giữa một (nhân viên xã hội) và một (đối tƣợng) [21].
Freud Sigmund có đóng góp quan trọng trong công tác xã hội cá nhân
với học thuyết phân tâm. Việc s dụng các kỹ năng lắng nghe một cách tích
cực khi tiếp xúc với thân chủ đƣợc S.Freud nhấn mạnh trong quá trình làm
việc. Theo S. Freud thì tƣ duy và hành x của cá nhân là sản phẩm tác động
qua lại giữa ý thức và vô thức.

ng đƣa ra các kỹ thuật: nói tự do, phân tích

giấc mơ, phân tích sắm vai, phân tích những chống đối, khai thác những kỷ

tạo ra một môi trƣờng thuận lợi cho phép thân chủ học cách hành động để họ
có thể tự giúp chính bản thân mình. Nhiệm vụ chính của nhân viên xã hội là
giúp thân chủ bỏ những rào cản tâm lý đang làm hạn chế tính sáng tạo, tự chủ
và sức mạnh của thân chủ. Roger tin rằng thân chủ có thể tự tìm ra giải pháp
của riêng mình trong một môi trƣờng với mối quan hệ nồng ấm và thấu cảm
giữa nhà chuyên môn và ngƣời đang gặp khó khăn [9] .
10


Maslow với thuyết nhu cầu đƣợc tiếp cận theo nhu cầu trong làm việc
trực tiếp với cá nhân, CBXH cần nắm đƣợc những nhu cầu của con ngƣời về
mặt lý thuyết. Tiếp cận theo nhu cầu đòi hỏi ngƣời CBXH cần thực hiện tốt
kỹ năng lắng nghe tích cực để khám phá những nhu cầu hợp lý của cá nhân
mà họ chƣa đƣợc thỏa mãn, ẩn sau những hành động mà xã hội cho là không
hợp lý. Ngoài ra, những câu hỏi của CBXH cần hƣớng vào khai thác những
điểm mong muốn của đối tƣợng. Trên cơ sở của lý thuyết này, tiến trình làm
việc với cá nhân, gồm 06 bƣớc: Tiếp nhận ca, thu thập thông tin, đánh giá và
xác định vấn đề, lập kế hoạch trị liệu, trị liệu, lƣợng giá và kết thúc [53].
Goldstein (1981, 1984), ngƣời đặt nền móng cho việc xây dựng thuyết
nhận thức- hành vi trong CTXH, đã đƣa thêm nhiều luận điểm về quyền
con ngƣời và tính nhân văn vào lý thuyết nhận thức- hành vi CTXH. Tính
nhân văn và quyền con ngƣời thể hiện ở việc khẳng định CBXH khi làm
việc với thân chủ cần công nhận tâm trí và quá trình tâm trí là một yếu tố tự
nhiên của con ngƣời, bản thân họ có quyền thay đổi và điều khiển tâm trí
của mình một cách cá nhân. Tất cả những gì nhân viên xã hội có thể làm
trên thực tế chỉ là cố gắng nhìn nhận và thấu hiểu đƣợc chuỗi tiến trình tâm
trí diễn ra ở thân chủ và những ngƣời có liên quan. Quan điểm lồng ghép
mang tính nhân văn bắt nguồn từ quan niệm cơ bản về mối quan hệ giữa
hành vi và sự tự nhiên của ý thức. Vì thế, theo Goldstein, CBXH cần phải
chấp nhận và thấu hiểu cách mà thân chủ nhìn nhận thế giới, không nhất

trình trị liệu cũng có tác dụng tƣơng đƣơng với việc thực hiện trị liệu dài hạn
với thời gian đầy đủ. Thứ hai, việc trị liệu ngắn hạn và có kế hoạch rất có hiệu
quả. Thứ ba, cách làm việc đặt trọng tâm vào nhiệm vụ rất có hiệu quả. Theo
ba nguyên tắc này, mô hình tập trung nhiệm vụ ra đời nhằm vào việc rút ngắn
quá trình giúp đỡ mà vẫn đạt đƣợc kết quả mong đợi. Vì thế, mô hình còn có
12


tên là mô hình giản lƣợc tập trung vào nhiệm vụ, với ƣu điểm nổi bật là yêu
cầu thời gian ngắn, và đạt đƣợc kết quả nhanh. Mô hình tập trung nhiệm vụ
không đặt ra mục tiêu rút ngắn thời gian cũng nhƣ giảm số buổi làm việc.
Nhân viên xã hội hay nhà trị liệu theo mô hình tập trung nhiệm vụ không nên
chú trọng vào việc thu ngắn thời gian, mà cần tập trung giúp đỡ khách hàng
thiết lập mục tiêu và cùng đƣa ra các chiến lƣợc để thực hiện những mục tiêu
đó. Thay vì lần tìm về quá khứ của vấn đề cùng những mối liên hệ phức tạp,
và những xúc cảm đã nằm trong quên lãng, mô hình tập trung nhiệm vụ chỉ s
dụng thời gian làm việc dành cho việc thiết lập mục tiêu và các bƣớc cụ thể
để thực hiện mục tiêu. Nhờ đó, nhân viên xã hội tác nghiệp theo mô hình tập
trung nhiệm vụ tuy không chú trọng về mặt thời gian song luôn giúp đỡ thân
chủ một cách hiệu quả tối đa. Theo đó, tiến trình thực hiện nhiệm vụ công tác
xã hội theo mô hình này gồm các giai đoạn: Giai đoạn mở đầu: Đánh giá, khai
phá và đặt mục tiêu; Giai đoạn giữa: Lập kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ
và Giai đoạn kết thúc: Đánh giá kết quả cuối cùng [38, tr.85-87].
Một trong những ngƣời có đóng góp lớn cho việc can thiệp khủng
hoảng là Naomi GoL, một nhà công tác xã hội ngƣời Mỹ. Cuốn sách “can
thiệp khủng hoảng trong tình huống” của cô đƣợc xuất bản năm 1978 đã
đặt nền tảng cho mô hình can thiệp khủng hoảng cơ bản của công tác xã
hội. Đến những năm 1980, mô hình can thiệp khủng khoảng và can thiệp
ngắn hạn có kế hoạch đã đƣợc đƣa vào thành một trƣờng phái trong công
tác xã hội [38, tr.91,92].

Vào đầu thế kỷ XX, phƣơng pháp công tác xã hội cá nhân đã dần củng
cố cơ sở khoa học của nghề công tác xã hội chuyên nghiệp. Thứ nhất, những
ngƣời thăm viếng thân thiện đã đƣợc đào tạo các phƣơng pháp đánh giá,
chuẩn đoán và trị liệu dựa trên nền tảng khoa học xã hội. Thứ hai là sự hình

14


thành và hoàn thiện các hiệp hội nghề nghiệp. Và thứ ba là việc ứng dụng các
khoa học xã hội vào thực hành công tác xã hội.
Mặc dù, những ngƣời làm công tác xã hội đã đƣợc tuyển trong các bệnh
viện, tuy nhiên trong suốt thời điểm đầu của thế kỷ XX, công tác xã hội gặp
nhiều khó khăn do có những phản bác công tác xã hội không đủ tiêu chuẩn để
coi là một nghề chuyên nghiệp. Một trong những lý do là do công tác xã hội
còn thiếu kho tàng kiến thức và các kỹ thuật đào tạo. Để minh chứng công tác
xã hội là một nghề, Mary Richmond đã viết trong cuốn sách “Social
Diagnosis- Chuẩn đoán xã hội” năm 1917. Cuốn sách này đã có ảnh hƣởng
mạnh mẽ đến công tác xã hội cá nhân theo quan niệm y học. Trong cuốn sách
của mình bà đã mô tả tiến trình công tác xã hội theo 3 giai đoạn sau: 1) Thu
thập những chứng cứ, dữ liệu xã hội về truyền thống gia đình và thông tin về
vấn đề hiện tại; 2) Xem xét yếu tố dẫn đến chuẩn đoán và 3) Xây dựng một kế
hoạch giúp đỡ có sự tham gia của đối tƣợng [58].
1.1.3. Nghiên cứu đề xuất chương trình đào tạo và rèn luyện kỹ năng
CTXHCN và kỹ năng CTXHCN với trẻ mồ côi dành cho CBXH
Năm 1898 là năm đánh dấu bƣớc tiến quan trọng đặt nền móng khoa
học cho công tác xã hội khi thành lập “Trƣờng Từ thiện NewYork” (The
NewYork School of Philanthropy) trƣờng đầu tiên giảng dạy về công tác xã
hội. Chƣơng trình ban đầu của trƣờng là tổ chức các khoá học mùa hè và các
chƣơng trình huấn luyện những ngƣời tình nguyện và những ngƣời thăm
viếng thân thiện và chƣơng trình đào tạo một năm. Sau đó một năm, vào năm

Năm 1952, thành lập Hội đồng Đào tạo Công tác xã hội, cùng với
Hiệp hội các trƣờng đào tạo công tác xã hội đã xây dựng tiêu chuẩn cho các
trƣờng đào tạo công tác xã hội. Tiêu chuẩn đào tạo sau này đóng vai trò
quan trọng trong việc kiểm định chƣơng trình đào tạo thạc sĩ công tác xã
hội. Năm 1956 Hiệp đoàn Quốc tế của Nhân viên xã hội thành lập đã tạo
điều kiện mở rộng hơn tầm hoạt động và ảnh hƣởng của công tác xã hội,
trong đó có phƣơng pháp công tác xã hội cá nhân với nhiều nƣớc trên thế
giới. Tại Ấn Độ, nawm1970, thành lập Hiệp hội quốc gia của nhân viên
16


công tác xã hội. Sự thành lập các tổ chức, hiệp hội ở cấp quốc tế và lan
sang khu vực Châu

cho thấy công tác xã hội thực sự là một khoa học ứng

dụng rất cần thiết phục vụ cho đời sống con ngƣời. Đồng thời, sự phát triển
các bậc đào tạo sau đại học cũng đƣợc ghi nhận là những bƣớc tiến quan
trọng phát triển nghề công tác xã hội, trong đó có sự phát triển của công tác
xã hội cá nhân. [38, tr.18,19].
Năm 1950, Nhật Bản là nƣớc Châu

đầu tiên đã có chƣơng trình đào

tạo thạc sĩ công tác xã hội tại Đại học Doshisha, Kyoto. Năm 1977, Nhóm
thúc đẩy Đào tạo trình độ tiến sĩ về công tác xã hội đƣợc thành lập tạo cơ hội
những ngƣời nhân viên xã hội tiến bƣớc xa hơn trong việc nâng cao kiến thức,
kỹ năng và nghiên cứu nghề nghiệp [38, tr.19].
1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.2.1. Những nghiên cứu về cơ sở lý luận và biểu hiện kỹ năng CTXHCN và kỹ

quan sát, kỹ năng phản hồi và kỹ năng thấu hiểu và nhóm kỹ năng chuyên biệt
gồm: kỹ năng phát hiện sớm, kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động
phòng ngừa trong nhà trƣờng, kỹ năng đánh giá tâm lý học sinh, kỹ năng phối
hợp các lực lƣợng giáo dục, kỹ năng lập và lƣu trữ hồ sơ tâm lý của học sinh
và kỹ năng can thiệp. Trong đó tác giả đã chỉ rõ về mức độ hiểu biết và mức
độ thực hiện các kỹ năng tham vấn của cán bộ tham vấn học đƣờng, chỉ ra
đƣợc thực trạng những yếu tố ảnh hƣởng tới các kỹ năng tham vấn, đồng thời
khẳng định đƣợc tính khả thi của biện pháp tác động nâng cao một số kỹ năng
tham vấn chuyên biệt cho cán bộ tham vấn học đƣờng.
Một nghiên cứu đáng chú ý là luận án Tiến sĩ của Hà Thị Thƣ (2012)
về “Kỹ năng công tác xã hội nhóm của sinh viên ngành công tác xã hội [86].
Tác giả đã nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội nhóm với tƣ cách là kỹ năng
nghề nghiệp, đƣợc áp dụng trên tất cả các nhóm đối tƣợng cần trợ giúp mà
ngành công tác xã hội hƣớng tới.

18


Năm 2000, Trƣờng Cao đẳng Lao động – Xã hội (nay là Trƣờng Đại
học Lao động – Xã hội) cho tổ chức biên soạn và xuất bản cuốn “Công tác xã
hội với trẻ em làm trái pháp luật” [86] dựa trên kết quả phối hợp nghiên cứu
giữa Trƣờng Cao đẳng Lao động – Xã hội , Tổ chức cứu trợ trẻ em Thụy Điển
Radda Barnen và Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam. Cuốn tài liệu
trình bày đặc điểm tâm lý của trẻ em; Quyền trẻ em trong luật pháp quốc tế và
quốc gia; Vai trò, trách nhiệm của cán bộ làm công tác xã hội với trẻ em; Các
phƣơng pháp và kỹ năng công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó
khan, trẻ em làm trái pháp luật; Phòng ngừa và tái hòa nhập cộng đồng; Các
dịch vụ xã hội cho trẻ trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và Kế hoạch hành
động trong công tác xã hội với trẻ em. Đây là tài liệu tham khảo bổ ích cho
những ngƣời làm công tác nghiên cứu và giảng dạy về công tác xã hội, đặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status