Thực trạng trợ giúp xã hội tại xã nham sơn, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang và công tác xã hội cá nhân với trẻ em - Pdf 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASXH : An sinh xã hội
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BT : Bí thư
CBHD : Cán bộ hướng dẫn
CCB : Cựu chiến binh
CT : Chủ tịch
CTXH : Công tác xã hội
ĐC – XD : Địa chính – xây dựng
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ĐT : Đối tượng
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
GVHD : Giáo viên hướng dẫn
HĐND : Hội đồng nhân dân
HND : Hội nông dân
HT : Hiệu trưởng
KT : Kế toán
LĐTBXH : Lao động thương binh xã hội
LĐXH : Lao động xã hội
MTTQ : Mặt trận Tổ quốc
NCT : Người cao tuổi
NVXH : Nhân viên xã hội
PBT TT : Phó Bí thư thường trực
PCT : Phó chủ tịch
PN : Phụ nữ
TC : Thân chủ
TGXH : Trợ giúp xã hội
THCS : Trung học cơ sở

I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG TẠI NHAM
SƠN, YÊN DŨNG, BẮC GIANG
1. Đặc điểm tình hình ở xã Nham Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương ảnh hưởng đến
việc thực hiện chính sách ASXH
1.1.1. Vị trí địa lý xã Nham Sơn
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nham Sơn là một xã thuần nông miền núi, nằm ở phía Tây Bắc trung tâm
huyện là cửa ngõ của huyện lỵ Yên Dũng. Xã có đường tỉnh lộ 284 chạy qua,
tỉnh lộ bắt đầu từ Thành phố Bắc Giang, qua địa phận huyện Yên Dũng tới Chí
Linh, Hải Dương. Xã Nham Sơn gồm bốn thôn: Kem, Phương Sơn, Đông
Hương và Minh Phượng.
Phía Đông giáp thị trấn Neo
Phía Tây giáp xã Yên Lư
Phía Nam giáp Sông Cầu
Phía Bắc giáp dãy núi Nham Biền
Với vị trí địa lý như vậy, Nham Sơn có điều kiện để phát triển kinh tế,
giao lưu văn hóa xã hội, người dân có điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội.
1.1.2. Dân cư, nguồn lao động
Tổng số nhân khẩu khoảng 5400 với 1372 hộ, số người trong độ tuổi lao
động là 2200 người chiếm 40,74%. Như vậy, có khoảng 60% dân số sống phụ
thuộc. Đây là một vấn đề mà địa phương cần quan tâm để có biện pháp thích
hợp đảm bảo ASXH.
1.1.3. Đất đai
Diện tích đất tự nhiên của xã là 10,5652 km
2
, mật độ dân số là 511
người/km
2

đầu tư ngày công cho sản xuất nông nghiệp lớn trên một đơn vị diện tích. Người
dân cần cù, chịu khó song do tác động của những điều kiện trên nên việc đầu tư
cho sản xuất hạn chế, chậm đổi mới do vậy năng suất trung bình nhiều năm qua
tăng chậm, diện tích lúa đang dần thu hẹp.
Năm 2005, diện tích sản xuất là 668 ha, năng suất 53 tạ/ha, sản lượng
3.600 tấn, bình quân 680kg/người/năm.
Năm 2010, diện tích 648 ha, năng suất 55 tạ/ha, sản lượng 3. 754 tấn, bình quân
đầu người 710/kg/năm.
Đến năm 2010 nhân dân đã đưa vào sản xuất các giống lúa thần, lúa lai và
các loại lúa thơm(hàng hóa). Các loại cây mầu như lạc, khoai sọ, khoai tây, đỗ
tương, dưa các loại đã dược đưa vào trồng, tuy nhiên diện tích trồng mầu đang
có xu hướng hẹp dần. Cây ngô đông 5 năm trở lại đây có xu hướng không khôi
phục được, vì cây ngô có năng suất thấp mà chi phí cho sản xuất lại quá cao.
Năm 2010, cả xã chỉ gieo trồng được 20 ha, đạt 25% mục tiêu đề ra.
Trong 5 năm qua, thu nhập từ ngành trồng trọt đạt 19 tỉ đồng = 34,5%
tổng thu nhập toàn xã, tăng 345% so với năm 2006.
* Về chăn nuôi
Trong tình hình giá cả thị trường luôn biến động, đầu ra cho sản phẩm
chăn nuôi không ổn định, đầu vào như thức ăn chăn nuôi, con giống luôn tục
tăng trong những năm gần đây, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của dịch cúm gia
cầm và các bệnh dịch khác, song tình hình chăn nuôi của xã Nham Sơn trong
những năm qua ít chịu tác động, vẫn gữ ổn định hàng năm. Một số mô hình
trang trại chăn nuôi giữ ổn định sản xuất có hiệu quả, nhiều hộ gia đình đã đầu
tư chăn nuôi gà, vịt đẻ, vịt thương phẩm và ngan. Có hộ đã thu từ chăn nuôi từ
20 – 30 triệu đồng/năm.
Tính đến năm 2010, đàn trâu, bò có 882 con, giảm 318 con so với năm
2006. Nguyên nhân là do khu vực chăn thả bị thu hẹp dần kết hợp với việc sản
xuất nông nghiệp phần lớn là sử dụng bằng máy móc do vậy đàn trâu, bò giảm.
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Tính đến 12/2010, toãn xã có hơn 400 lao động đang làm việc tại nước
ngoài. Trong 5 năm qua(2006 – 2010), tổng thu nhập do XKLĐ mang lại ước
tính lên tới 15.000 triệu đồng, chiếm 27% tổng thu nhập toàn xã. XKLĐ đã giúp
nhiều gia đình thoát nghèo, đời sống người dân khá lên. Đây là một mô hình
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
XĐGN hiệu quả mà chính quyền địa phương đã quan tâm chỉ đạo trong thời
gian qua, thiết nghĩ mô hình này cần được đầu tư nhiều hơn nữa trong thời gian
tới!
Nếu như thu nhập toàn xã năm 2006 là 18.228 triệu đồng thì đến hết tháng
12 năm 2010 đã đạt 55.500 triệu đồng, trong đó
Ngành trồng trọt 21.000 triệu đồng
Ngành chăn nuôi 9.500 triệu đồng
Ngành nghề dịch vụ, thủ công nghiệp 10.000 triệu đồng
Lao động trong nước 5.000 triệu đồng
Lao động ngoài nước 10.000 triệu đồng
Năm 2010, thu nhập bình quân đầu người/năm 2010 đạt 10.485.000
đồng/người tăng so với năm 2006(năm 2006 là 6.837.000 đồng/người/năm)
Trong 5 năm từ 2006 đến 2010, tổng thu: 9.734.389.051 đồng, tổng chi:
9.216.506.700 đồng.
Tóm lại, 5 năm qua, kinh tế toàn xã khá phát triển, đến 2010 tăng 354,9%
so với năm 2006. Nguồn thu chủ lực của xã là từ trồng trọt. Với tình hình phát
triển kinh tế như trên, xã Nham Sơn ngày càng lớn mạnh về kinh tế, đời sống
người dân càng ngày càng được cải thiện. Tiềm lực kinh tế vững mạnh cũng là
nền tảng để xã thực hiện tốt các chính sách ASXH.
1.2. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của xã Nham Sơn
Qua bốn ngàn năm dựng nước và giữ nước, địa danh Nham Sơn trải qua
những bước thăng trầm của lịch sử dân tộc, của thiên nhiên, xã hội. Sau khi thực
dân Pháp đặt ách đô hộ lên nước ta, chúng áp dụng hệ thống cai trị “dùng người
Việt trị người Việt” với bộ máy hành chính được chia theo các tổng(xã là đơn vị

Đức, Đức Phượng, Hương Tảo, thôn Kem, Lân Cương(Thắng Cương – Dư
Cương), thôn Kẻ Gừng(có 3 xóm Trung – Thượng – Hạ) và thôn Phấn Lôi
hạ(Phấn Lôi, Thủy Cơ, Hạ Bì).
Trong kháng chiến chống Pháp Quang Trung trở thành một trong những
xã có vị trí chiến lược quân sự quan trọng của huyện Yên Dũng. Đến ngày
17/5/1958 Bộ nội vụ quyết định ra số 172 tách xã Quang Trung thành 02 xã:
Nham Sơn và Quang Trung. Khi ấy xã Nham Sơn gồm 8 thôn: Phấn Lôi chợ,
Phấn Lôi núi, Phấn Lôi đồng, Minh Đức, Đức Phượng, Hương Tảo, Đông
Hương và thôn Kem. Trong quá trình xây dựng và phát triển mô hình hợp tác xã
nông nghiệp, do yêu cầu cảu thực tiễn, tổ chức lại sát nhập thôn Đông Hương và
Hương Tảo thành thôn Đông Hương; thôn Minh Đức và Đức Phượng thành thôn
Minh Phượng. Đến ngày 20/8/1968, thực hiện công cuộc vận động của Đảng và
Nhà nước về việc tiếp nhận nhân dân từ những nơi đông dân cư, ít ruộng đến
những nơi đất rộng người thưa để xây dựng quê hương mới. Đảng ủy và nhân
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
dân xã Nham Sơn đã nhận 95 hộ và 285 nhân khẩu của huyện Thanh Miện, Cẩm
Giàng, Ninh Giang, Nam Sách tỉnh Hải Dương lập nên hai thôn mới là Nam Sơn
và Phương Sơn. Nhưng đến 22/8/1971, do lũ lớn đê Ba Tổng bị vỡ, gây thiệt hại
nặng nề đến nhà cửa, tài sản của nhân dân trong xã. Sau trận lụt đó toàn bộ nhân
dân thôn Nam Sơn(có 45 hộ với 135 nhân khẩu) và Phương Sơn(có 17 hộ và 51
nhân khẩu) đã xin chuyển về quê cũ Hải Dương.
Đến năm 1994, ba thôn Phấn Lôi đồng, Phấn Lôi chợ, Phấn Lôi núi
chuyển về Thị trấn Neo. Từ đó đến nay, địa chính Nham Sơn chính thức ổn
định, gồm 04 thôn: thôn Minh Phượng, thôn Đông Hương, thôn Phương Sơn và
thôn Kem.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức của
UBND xã Nham Sơn
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
a) Trong lĩnh vực kinh tế

lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo
vệ rừng tại địa phương;
Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy
định của pháp luật;
Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền
thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát
triển các ngành, nghề mới.
c) Trong lĩnh lực xây dựng
Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo
phân cấp;
Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân
cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về
xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;
Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao
thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp
luật;
Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao
thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.
d) Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao
Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp
với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các
lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu
giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên
quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;
Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia
đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;
Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao;

g) Trong việc thi hành pháp luật
Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp
luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân
theo thẩm quyền;
Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi
hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý
vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
1.3.2. Hệ thống tổ chức bộ máy của UBND xã Nham Sơn
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
a) Sơ đồ
b) Nhận xét về bộ máy tổ chức
Tổ chức bộ máy hợp lý, thống nhất từ trên xuống dưới đảm bảo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, phối kết hợp
chặt chẽ hài hoà nhằm thực hiện tốt nhất nhiệm vụ quản lý chung, đảm bảo đời sống cũng như an sinh cho bà con trong toàn xã.
CÁC BAN NGÀNH ĐOÀN THỂ
Đoàn
TNCS
HCM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN
Hội
ND
MT
TQ
Hội
Phụ
Nữ
Hội
CCB

3. Nguyễn Văn Tạc 1959 CT UBND TC
Nông lâm
6
4. Đào Xuân Khởi 1969 PCT UBND TC
Chính trị
4
5. Đào Văn Đệ 1963 PCT UBND ĐH
Nông lâm
8
6. Nguyễn Quốc Vinh 1961 VH-XH TC
Quản lý kinh tế
8
7. Đào Thanh Đồng 1965 Tài chính - KT ĐH
Tài chính
7
8. Nguyễn Hải Lý 1960 VH-XH ĐH
Nông lâm
9
9. Hoàng Tiến Xa 1957 PCT HĐND TC
Chính trị
5
10. Trần Văn Toản 1963 VP UBND TC
Văn thư
4
11. Lương Thế Duyệt 1966 CB tư pháp TC
Hành chính
8
12. Nguyễn Đức Việt 1962 CB ĐC - XD TC
Địa chính
8

15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nhận xét: lĩnh vực Văn hóa - xã hội có 02 cán bộ phụ trách, trong đó một
người phụ trách công tác tuyên tuyền – thông tin còn một người phụ trách mảng
chính sách xã hội. Tuy nhiên cả hai cán bộ phụ trách lình vực VHXH đều làm
việc không đúng với chuyên môn thế nên nhiều lúc họ còn lúng túng trong xử lý
công việc, chủ yếu giải quyết công việc theo kinh nghiệm. Do số lượng công
việc nhiều, đối tượng đông nên đôi khi cán bộ phụ trách gặp phải khó khăn, tuy
nhiên do được đào tạo và có kinh nghiệm làm việc nên nhìn chung công việc
vẫn được hoàn thành.
Số lượng cán bộ so với công việc
Qua thực tế cho thấy, số lượng 21 cán bộ, nhân viên tại UBND xã Nham
Sơn như vậy còn chưa phù hợp với khối lượng công việc. Công việc cần tham
mưu và giải quyết thì nhiều, nhưng số cán bộ không đủ, còn thiếu, một người
đảm đương nhiều công việc.
Trình độ đào tạo so với nhiệm vụ
85,7% cán bộ đã được chuẩn hóa về chuyên môn nghiệp vụ, trong đó có
23,8% cán bộ có trình độ đại học, 61,9% cán bộ có trình độ trung cấp. Đội ngũ
cán bộ công chức, cán bộ chuyên trách đều nhiệt tình, say mê với công việc
được giao.
Về cơ cấu độ tuổi, giới tính
Cơ cấu giới tính trong cán bộ tại UBND xã Nham Sơn chưa hợp lý, chỉ có
02/21 cán bộ là nữ, chiếm 9,5% còn 90,5% còn lại là nam giới. Điều này cho
thấy việc thực hiện bình đẳng giới trong cơ quan quản lý cần được chú trọng để
nữ giới có điều kiện phát triển.
Độ tuổi trung bình của cán bộ UBND xã Nham Sơn là 46,7 tuổi, thâm
niên trung bình là 6,4 tuổi. Độ tuổi này cho thấy cán bộ UBND xã Nham Sơn
chủ yếu là những người trung niên, tuy tuổi họ không còn trẻ nhưng họ có số
năm kinh nghiệm tương đối nhiều. Chính điều này tạo thuận lợi trong việc giải
quyết những công việc cần đến kinh nghiệm nhưng lại khó khăn với những công

Hệ số
lương
Lương
Nam Nữ
1 Nguyễn Văn Tý 1962 BT Đảng bộ TC 2.85 2365.5
2 Nguyễn Văn Vẻ 1961 PBT TT Đảng TC 2.65 2199.5
3 Nguyễn Văn Tạc 1959 CT UBND TC 2.65 2199.5
4 Đào Xuân Khởi 1969 PCT UBND TC 2.26 1875.8
5 Đào Văn Đệ 1963 PCT UBND ĐH 2.45 2033.5
6 Nguyễn Quốc Vinh 1961 VH-XH TC 1.86 1543.8
7 Đào Thanh Đồng 1965 Tài chính - KT ĐH 3.0 2490
8 Nguyễn Hải Lý 1960 VH-XH ĐH 3.0 2490
9 Hoàng Tiến Xa 1957 PCT HĐND TC 2.45 2033.5
1
0
Trần Văn Toản 1963 VP UBND TC 2.06 1709.8
11 Lương Thế Duyệt 1966 CB tư pháp TC 2.46 2041.8
12 Nguyễn Đức Việt 1962 CB ĐC - XD TC 2.26 1875.8
13 Phùng Thế Hiền 1975 BT Đoàn xã 1.75 1452.5
14 Nguyễn Văn Lượng 1954 Trưởng Công an 2.25 1867.5
15 Đào Xuân Thịnh 1954 CT CCB TC 2.25 1867.5
16 Nguyễn Văn Lưu 1950 CT MTTQ 2.45 2033.5
17 Nguyễn Văn Vĩ 1977 CHT Quân sự TC 1.75 1452.5
1
8
Nguyễn Thị Lý 1969 CT PN TC 1.75 1452.5
19 Đào Xuân Thế 1957 CT nông dân TC 1.75 1452.5
2
0
Hoàng Văn Nhẫn 1974 CB ĐC - XD ĐH 2.34 2016.9

2.1. Thuận lợi
Xã có vị trí địa lý thuận lợi, nguồn lao động tương đối dồi dào chính vì
vậy nền kinh tế của địa phương ngày một đi lên. Hơn nữa, đội ngũ cán bộ quản
lý nhiệt tình, giàu kinh nghiệm. Thế nên ASXH được đảm bảo cho người dân.
Nguồn thu chủ yếu của địa phương là từ sản xuất nông nghiệp và XKLĐ.
Nắm bắt được tình hình này, chính quyền địa phương đầu tư vào vật tư nông nghiệp,
máy móc trang thiết bị đề phát triểm sản xuất nông nghiệp hiệu quả. Về XKLĐ, xã
đã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện đề án đào tạo nghề cho người lao động nông thôn
và giải quyết việc làm do đồng chí Chủ tịch UBND làm trưởng ban.
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Việc nâng cấp tỉnh lộ 284 chạy qua địa bàn xã cũng tạo điều kiện cho
ngành dịch vụ phát triển, đem lại nguồn thu đáng kể cho người dân.
Hệ thống cơ sở hạ tầng của địa phương cơ bản được trang bị đầy đủ, đáp
ứng nhu cầu của người dân. Điều kiện sinh hoạt và làm việc của đội ngũ cán bộ
công nhân viên được cải thiện, công việc vì thế mà ngày càng hiệu quả.
2.2. Khó khăn
Trong trồng trọt, năng suất cây trồng tăng chậm do ruộng đất còn manh
mún nhiều ô thửa. Do vậy việc đầu tư thâm canh dàn trải, hạn chế.
Việc tiếp thu khoa học kĩ thuật của một bộ phận nhân dân còn hạn chế,
tuy có mở nhiều lớp chuyển giao khoa học kĩ thuật nhưng tỉ lệ nhân dân theo
học còn quá thấp chỉ đạt 30 – 40%.
Các công trình giao thông kênh mương vẫn chưa đảm bảo phục vụ được
nhu cầu sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp dẫn tới chi phí công lao động cao
trên đơn vị diện tích, đồng thời cây màu vụ đông không phát triển.
Giá cả vật tư nông nghiệp liên tục tăng, dẫn đến chí phí chung cho sản
xuất quá lớn về đầu vào, giá cả sản phẩm không tăng, tăng chậm, khó tiêu thụ.
Chăn nuôi có chiều hướng tăng chậm do giá cả thị trường không ổn định,
giá cả thức ăn chăn nuôi ngày càng tăng, bệnh dịch thường xuyên xảy ra. Do vậy
phát triển về chăn nuôi chủ yếu là tự phát, địa phương chưa có định hướng cụ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II. THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC
TGXH CỦA XÃ NHAM SƠN VÀ VẬN DỤNG CÁC THÁI ĐỘ, KỸ NĂNG
CTXH TRONG GIAO TIẾP TẠI CƠ SỞ VÀ TRỢ GIÚP ĐỐI TƯỢNG
A. Thực trạng kết quả hoạt động trong lĩnh vực TGXH tại xã Nham Sơn
1. TGXH thường xuyên
1.1. Quy mô cơ cấu đối tượng
Tổng số đối tượng được TGXH thường xuyên trong năm 2010 tại xã
Nham Sơn là 97 đối tượng, trong đó:
STT Đối tượng Số lượng
1 Trẻ em mồ côi 02
2 NCT đơn thân thuộc hộ gia đình nghèo; NCT còn vợ hoặc
chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích
để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo.
01
3 NCT từ 85 tuổi trở lên không được hưởng lương hưu hay trợ
cấp BHXH
42
4 Người tàn tật không có khả năng lao động 23
Người tàn tật không có khả năng tự phục vụ 6
5 Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt,
rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm
thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm
08
6 Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ
dưới 16 tuổi
14
7 Người nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi 01
(Nguồn: Ban VH – XH xã Nham Sơn, tổng hợp tháng 12/2010)
1.2. Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối tượngTGXH

huyện
Xác nhận đơn
Xác nhận hồ sơ,
niêm yết công
khai
Thẩm định, xác
định và trình chính
sách
Duyệt quyết định
Đồng đề xuất
cùng đối tượng
Đối tượng được
quản lý
Phòng
LĐTBXH
Xác định đối
tượng, hoàn
cảnh
Tổng hợp thông
tin, báo cáo
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3.1.Theo quy định của Nhà nước tại NĐ13/2010/NĐ-CPvề sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ
về chính sách trợ giúp của các đối tượng bảo trợ xã hội
1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là
180.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức
chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh cho phù hợp.
2. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với từng nhóm đối
tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định

Không có khả năng lao động; 1,0 180
Không có khả năng tự phục vụ. 2,0 360
5 Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số
67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 2 Điều 1
Nghị định này
1,5 270
6 Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số
67/2007/NĐ-CP.
1,5 270
25

Trích đoạn Các kỹ năng bản thân sinh viên đã sử dụng: Phúc trình Phúc trình Sự thay đổi của ĐT: Kế hoạch cho lần làm việc sau: Sinh viên được thực tập nghề nghiệp một cách chuyên nghiệp, có ý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status