ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
KHOA LỊCH SỬ
000
HỒ THỊ LAN
NÂNG CAO ĐỜI SỐNG CHO NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI CÁCH MẠNG Ở HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI
KHÓA 34 (2010 – 2014)
Cán bộ hướng dẫn:
THS. NGUYỄN THỊ NHA TRANG
HUẾ, 05/2014
Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp
với đề tài: Nâng cao đời sống kinh tế cho
người có công cách mạng tại huyện
Quảng Điền, tỉnh TT- Huế hiện nay, em
xin gửi lời cám ơn chân thành đến các cán
bộ, lãnh đạo địa phương huyện Quảng Điền,
tỉnh TT- Huế đã tạo điều kiện cho đoàn em về
tham gia thực tập, thực tế ở địa phương. Cám
ơn đoàn thanh niên và người dân huyện
Quảng Điền, tỉnh TT- Huế đã nhiệt tình giúp
đỡ trong thời gian em làm việc trên địa bàn.
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến ban lãnh
đạo nhà trường Đại học Khoa Học, các thầy
cô trong khoa Lịch Sử dã tạo điều kiện để
chúng em có chuyến đi thực tế bổ ích này.
Cám ơn cô Nguyễn Thị Nha Trang đã
hướng dẫn tận tình chỉ bảo để em có thế
6. Đóng góp của đề tài nghiên cứu 5
7. Bố cục 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ KHÁI
NIỆM, LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 7
1.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 7
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 7
1.1.1.1. Vị trí địa lý 7
1.1.1.2. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 7
1.1.1.3. Hiện trạng sử dụng đất 8
1.1.2. Điều kiện kinh tế 8
1.1.2.1. Dân số và lao động 8
1.1.2.2. Tình hình kinh tế, xã hội 9
1.1.3. Điều kiện dân cư và nguồn gốc dân cư 10
1.2. Một số khái niệm, lý thuyết liên quan 10
1.2.1. Một số khái niệm liên quan 10
1.2.1.1. Khái niệm người có công với cách mạng 10
1.2.1.2. Chính sách xã hội 13
1.2.1.3. Công tác xã hội 14
1.2.2. Một số lý thuyết liên quan 15
1.2.2.1. Lý thuyết hệ thống 15
1.2.2.2. Lý thuyết nhu cầu (Maslow) 15
1.2.2.3. Lý thuyết vai trò 16
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TẠI HUYỆN
QUẢNG ĐIỀN, TỈNH TT- HUẾ HIỆN NAY 17
2.1. Thực trạng đời sống kinh tế cho người có công với cách mạng tại huyện Quảng
Điền, tỉnh TT-Huế 17
2.1.1. Tình hình người có công với cách mạng tại huyện Quảng Điền, tỉnh TT-Huế 17
2.1.2 Thực trạng đời sống của người có công với cách mạng tại Huyện Quảng Điền,
tỉnh TT-Huế 18
2.1.2.2. Thực trạng thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe cho NCCVCM 22
dân đâu ta phải gánh chịu và khắc phục. Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và
Mỹ ở thế kỉXX, những tổn thất của nhân dân ta về người và của, về cơ hội để phát
triển đất nước là vô cùng to lớn. Nó không chỉ ảnh hưởng đến những con người của
thời chiến, những người đã trực tiếp tham gia và cả những người đã đóng góp công
sức vào cuộc kháng chiến “thần thánh” đó, mà những di chứng của nó vẫn gieo rắc
lên các thế hệ tương lai. Khó khăn lại càng chồng chất khó khăn. Điều đó đã tạo ra
không ít thách thức cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cho việc nâng
cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Người có công cách mạng là bộ phận hết sức đặc thù ở Việt Nam. Bởi vì
không như ở Việt Nam, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc dành độc lập tự do cho
đất nước lại diễn ra trong một thời gian dài và vô cùng ác liệt như vậy. Họ hi sinh
cho cách mạng và cũng là đối tượng chịu nhiều mất mát nhất.
Trong nhiều năm qua, ưu đãi xã hội đối với người có công và gia đình của họ
được Đảng, Nhà nước, nhân dân ta đặc biệt quan tâm, vì đây là một vấn đề chính
trị, xã hội, kinh tế hết sức đặc biệt. Ưu đãi xã hội đối với người có công với cách
mạng chính là thực hiện công bằng xã hội, đền ơn đáp nghĩa đối với người và gia
đình có cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc. Thực
hiện chính sách ưu đãi người có công trong những năm qua thực sự ngày càng tốt
hơn, góp phần chăm lo, cải thiện đời sống vật chất và tình thần của hàng triệu người
Trong điều kiện đất nước ngày càng phát triển, chính sách đối với người có
công cũng được nâng lên và tiếp tục hoàn thiện để đền đáp xứng đáng với công sức
và sự hy sinh của những cá nhân, gia đình có công với cách mạng.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được đời sống của một bộ phân không
nhỏ thương binh, thân nhân liệt sĩ còn nhiều khó khăn, nhất là đối tượng ở nông
2
thôn, vùng sâu vùng xa, vùng căn cứ cách mạng trước đây. Đến nay, khoảng
95% người có công có mức sống trung bình trở lên tại địa bàn nơi cư trú. Bên cạnh
đó vẫn còn một bộ phận người có công còn gặp khó khăn do không còn sức lao
động, không có nguồn thu nhập ổn định, sự giúp đỡ của xã hội chưa đủ để giúp họ
vượt qua những khó khăn trong cuộc sống.
Qua đó cho thấy sự quan tâm của đảng và nhà nước đối với người có công,
qua đó đam bảo lợi ích công bằng xã hội và góp phần nâng cao đời sống cho người
có công, góp phần ổn định chính trị xã hội trong thời gian qua.
Bài viết: Người có công với cách mạng được miễn, giảm nhiều loại thuế
của báo điện tử ra ngày 21/3/2014 đã đề cập đến những ưu đãi mới được ban hành
đối với người có công
Bên cạnh đó, trong giới nghiên cứu có những công trình phục vụ cho việc
thực hiện các chính sách cho người có công như: Tình hình thực hiện chính sách
người có công với cách mạng ở phường Yên Phụ hiện nay, nguyên nhân và giải
pháp của sinh viên Phạm Thị Trang; Luận văn Vấn đề nâng cao đạo đức cách
mạng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà nước trong giai đoạn hiện nay ở nước ta;
Luận văn Chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng: Thực trạng và giải pháp
(điển cứu tại huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định)… tuy nhiên, những công trình nay
vẫn chưa đề cập đến vấn đề về đời sống của người có công cũng như những giải
pháp giúp cho chính họ cải thiện đời sống của mình.
Trên đây là một số công trình, bài viết trong lĩnh vực nghiên các ưu đãi dành
cho người có công. Những công trình này giúp cho tôi khi làm đề tài nâng cao đời
sống cho người có công có cái nhìn sâu hơn, riêng biệt đối với vấn đề trên.
3. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: nâng cao đời sống cho người có công cách mạng ở
huyện Quảng Điền, tỉnh TT- Huế.
3.2. Khách thể nghiên cứu:
Người có công cách mạng
4
Người thân người có công cách mạng
Cán bộ chính sách địa phương
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Huyện Quảng Điền, tỉnh TT- Huế
4. Mục tiêu nghiên cứu
4.1. Mục tiêu tổng quát
+ Phương pháp phỏng vấn bảng hỏi: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
(phương pháp ăng két) là một phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùng
một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn. Người được hỏi trả lời ý kiến của
mình bằng cách đánh dấu vào các ô tương ứng theo một quy ước nào đó. bảng hỏi
trong nghiên cứu này dùng để xác định mức sống, công việc, thu nhập, mức độ hài
lòng về các chính sách xã hội … của người có công cách mạng.
+ Phương pháp xử lí thông tin
Phân tích thông tin tài liệu đã thu thập: Từ những thông tin đã thu thập được,
tiến hành phân tích, đánh giá các thông tin.
Phương pháp tổng hợp: viết báo cáo. Sàng lọc, tổng hợp thông tin và viết
thành báo cáo.
6. Đóng góp của đề tài nghiên cứu
6.1. Đóng góp về lý luận
Góp phần làm sáng tỏ các lý thuyết, phạm trù liên quan đến đời sống và
người có công, đặc biệt là các chính sách xã hội và tác động của các chính sách xã
hội đến đời sống của người có công.
6.2. Đóng góp về thực tiễn
-Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện các chính sách xã hội với người có công
- Giúp cho các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn mới về nhu cầu của
người có công qua đó góp phần hoàn thiện các chính sach xã hội.
- Giúp người có công cách mạng hiểu hơn về các thông tin về chính sách xã
hội mà mình đang hoặc chưa được hưởng
6
7. Bố cục
Chương 1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu và một số khái niệm, lý thuyết
liên quan
Chương 2. Thực trạng và giải pháp nâng cao đời sống kinh tế cho người có
công với cách mạng tại huyện Quảng Điền, Tỉnh TT-Huế hiện nay.
Chương 3. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc nâng cao đời
sống kinh tế cho người có công với cách mạng tại huyện Quảng Điền, Tỉnh TT-Huế
có diện tích 3.490 ha.
1.1.1.2. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn.
Thừa Thiên Huế nói chung và Quảng Điền nói riêng có một mùa mưa lệch
pha so với hai miền Nam-Bắc. Mùa mưa ở đây trùng với mùa Đông - lạnh.
Nằm gọn trong vùng nhiệt đới gió mùa, địa hình vừa có duyên hải, vừa có
cao nguyên, khí hậu Thừa Thiên Huế nói chung và Quảng Điền nói riêng có hai
mùa rõ rệt:
- Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng gió Tây Nam nên không
khí khô nóng, oi bức.
- Mùa mưa từ tháng 9 năm trước đến tháng giêng năm sau. Tháng 9-10
thường kéo theo lũ lụt. Tháng 11 mưa giai dẳng. Nhiệt độ trung bình là 25
0
C, nhiệt
8
độ trung bình tháng nóng nhất là 29,4
0
C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là
19,7
0
C. Nhiệt độ lúc cao nhất 39,9
0
C và lúc thấp nhất là 8,8
0
C. Các tháng 7,8,9,10
thường hay có bão.
- Do cấu tạo địa hình có độ dốc từ Tây sang Đông khá lớn (15
0
) cùng các đợt
gió mùa kèm mưa lớn bị chặng lại ở đèo Hải Vân, Thừa Thiên Huế nói chung và
Quảng Điền nói riêng luôn luôn phải chịu sự đối xử tương đối khắc nghiệt của thiên
nghề vẫn tồn tại và phát triển như đan lát ở Bao La, làng tơi nón ở Ô Sa, nuôi vịt
đàn, ấp trứng ở Thủ Lễ, là bún ở Thanh Cần, mộc nề vùng Sịa, Tây Ba, trồng rau
màu ở Thành Trung Từ nền kinh tế đó, đã tạo nên nhiều chợ lớn, nhỏ và có nơi đã
thành trung tâm mua bán, lưu thông có tiếng như Sịa, Tây Ba những vùng đất -vệ
tinh-gắn bó với kinh đô Huế một thời.
Quảng Điền là một vùng đất thấp trũng, vựa lúa của tỉnh, chiếm diện tích
hơn 8684ha. Đây là địa bàn quần tụ dân cư rất sớm. đời sống cư dân chủ yếu là
kinh tế nông nghiệp như các xã Quảng Thọ, Quảng Phước, Quảng Phú, Quảng
An, Quảng Thành
Vùng cát nội địa, diện tích 4718ha; đại bộ phận đất chua phèn, úng ngập về
mùa mưa, khô hạn về mùa nắng. Đời sống dân cư chủ yế là nông nghiệp, kết hợp
một số cây công nghiệp như Quảng Lợi, Quảng Thái
Vùng cát biển, đầm phá, diện tích 2292ha; đất trơ trụ, đại bộ phận là đất cát
trắng, nghèo dinh dưỡng. Đời sống dân cư chủ yếu là ngư nghiệp. vùng này còn
đang trỗi dậy việc triển khai kinh tế nuôi trồng hải sản (nuôi tôm, cua xuất khẩu ).
- Tổng giá trị sản xuất (GO): 923.205 triệu đồng; trong đó tổng giá trị sản xuất
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là 258.836 triệu đồng, chiếm 28% tổng giá trị sản xuất.
+ Nông nghiệp: 189.274 triệu đồng, chiếm 73,1 % tổng giá trị sản xuất ngành
nông nghiệp.
+ Lâm nghiệp: 1.769 triệu đồng chiếm 0,7 % tổng giá trị sản xuất ngành
nông nghiệp.
+ Thuỷ sản: 67.793 triệu đồng chiếm 26,1 % tổng giá trị sản xuất ngành
nông nghiệp.
- Thu ngân sách địa phương năm 2012 là 33,3 tỷ đồng.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 47.527 tấn.
- Tổng sản lượng thủy sản: 4.700 tấn.
10
- Tổng sản lượng thịt hơi: 4.750 tấn.
- Thu nhập bình quân đầu người: 20,5 triệu đồng.
- Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 11,91%.
Theo pháp lệnh hiện hành NCCVCM được phân thành:
• Người hoạt động cách mạng từ trước ngày 01 tháng 01 năm 1945: là
người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đã tham gia tổ chức, cách
mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
• Người hoạt động cách mạng từ 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng
khởi nghĩa 19 tháng 9 năm 1945: là người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
công nhận đứng đầu một tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã hoặc thoát ly hoạt
động cách mạng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19
tháng 8 năm 1945.
• Liệt sĩ: là người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo
vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân được
Nhà nước truy tặng bằng “Tổ quốc ghi công” thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu;
- Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch;
- Hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không
chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục
mà hy sinh;
- Làm nghĩa vụ quốc tế;
- Đấu tranh chống tội phạm;
- Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng,
an ninh, dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân;
- Do đau ốm, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh chết vì vết
thương tái phát.
12
• Bà mẹ Việt Nam anh hùng: là những bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì
sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế thuộc 1 trong
các trong các trường hợp sau: có 2 con là liệt sĩ và có chồng hoặc bản thân là liệt sĩ;
có 2 con mà cả 2 con là liệt sĩ hoặc chỉ có 1 con mà con đó là liệt sĩ; có từ 3 con trở
15 năm nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí; làm nghĩa vụ quốc tế;
dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Bệnh binh là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả
năng lao động từ 41% đến 60% đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận
trước ngày 31 tháng 12 năm 1994.
• Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: là người
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận đã tham gia công tác, chiến đấu,
phục vụ chiến đấu tại các vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học, bị
mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động, sinh con dị dạng, dị tật hoặc vô sinh do
hậu quả của chất độc hóa học.
• Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù
đày:là người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận trong thời gian bị tù, đày
không khai báo có hại cho cách mạng, cho kháng chiến, không làm tay sai cho địch.
• Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và
làm nghĩa vụ quốc tế: là người tham gia kháng chiến được Nhà nước tặng Huân
chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến.
• Người có công giúp đỡ cách mạng: là người có thành tích giúp đỡ
cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm, bao gồm: người được tặng kỷ niệm
chương “Tổ quốc ghi công” hoặc “Có công với nước”; người trong gia đình được
tặng “Tổ quốc ghi công” hoặc bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng 8
năm 1945; người được tặng Huân chương kháng chiến hoặc Huy chương kháng
chiến; người trong gia đình được tặng Huân chương hoặc Huy chương kháng chiến.
1.2.1.2. Chính sách xã hội
Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về CSXH, tựu trung lại có 3 loại ý kiến
như sau:
14
• CSXH là một lĩnh vực tri thức Xã hội học, bao hàm cả những vấn đề lý
thuyết và thực tiễn nhằm nghiên cứu hệ thống về các quá trình xã hội quyết định
hoạt động sống của con người trong xã hội, hướng tới mục đích quản lý các quá
trình xã hội và mối quan hệ trong quá trình ấy.
đẳng và tiến bộ xã hội. CTXH còn là một dịch vụ đã chuyên môn hóa góp phần giải
quyết các vấn đề về xã hội, về con người mang tính bức xúc nhằm thỏa mãn những
lợi ích căn bản của những cá nhân, nhóm, cộng đồng xã hội. Mặt khác, góp phần
giúp cá nhân tự nhận thức về vị trí, vai trò xã hội của chính mình.
CTXH có 3 chức năng kép đó là: chẩn đoán và dự báo, chữa trị và phòng
ngừa, phục hồi và phát triển. CTXH sử dụng 3 phương pháp chính: CTXH với cá
nhân, nhóm và cộng đồng để thực hiện những chức năng trên.
1.2.2. Một số lý thuyết liên quan
1.2.2.1. Lý thuyết hệ thống
Thuyết hệ thống là một trong những lí thuyết quan trọng được vận dụng
trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau. Các quan điểm hệ thống trong CTXH
có nguồn gốc từ lí thuyết hệ thống tổng quát của Bertalanffy – nhà sinh học nổi
tiếng. Đây là một lí thuyết sinh học cho rằng mọi tổ chức hữu cơ đều là những hệ
thống được tạo nên từ những tiểu hệ thống và ngược lại cũng là một phần của hệ
thống lớn hơn. Do đó, con người là một bộ phận của xã hội và được tạo nên từ các
phân tử, mà được dùng từ những nguyên tử nhỏ hơn.
Có 3 loại hệ thống thỏa mãn cuộc sống của con người:
• Hệ thống chính thức: tổ chức công đoàn, cộng đồng,…
• Hệ thống phi chính thức: bạn bè, gia đình,…
• Hệ thống xã hội: bệnh viện, nhà trường,…
Lý thuyết hệ thống đã chỉ ra các mối liên kết tất yếu trong mạng xã hội giữa
cá nhân với cá nhân, với nhóm và ngược lại. Trong thực hành công tác xã hội không
thể không chú ý tới sự ảnh hưởng đó. Tạo dựng và phát huy những tiềm năng, sức
mạnh của hệ thống sẽ tạo nên những lợi thế trong thực hành CTXH.
1.2.2.2. Lý thuyết nhu cầu (Maslow)
Theo lý thuyết của A.Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người được chia
thành các thang bậc khác nhau từ “đáy” lên tới “đỉnh”, phản ánh mức độ cơ bản của
nó đối với sự tồn tại và phát triển của con người vừa là một sinh vật tự nhiên, vừa là
một thực thể xã hội.
16
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH
MẠNG TẠI HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH TT- HUẾ HIỆN NAY
2.1. Thực trạng đời sống kinh tế cho người có công với cách mạng tại huyện
Quảng Điền, tỉnh TT-Huế
2.1.1. Tình hình người có công với cách mạng tại huyện Quảng Điền, tỉnh TT-
Huế.
Trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, TT- Huế đã trở thành tuyến lửa bị
dìm trong khói lửa của bom đạn. Đặc biệt là trong chiến tranh xuân Mậu Thân
1968, TT –Huế đã bị tàn phá nặng nề. Về với vùng đất can trường TT- Huế trong
lửa đạn những ngày này, chúng ta càng cảm nhận rõ hơn sự đổi thay nơi đây, gần
40 năm sau ngày đất nước thống nhất.
Quảng Điền cũng là một trong những vùng trọng điểm bị đánh phá của TT-
Huế. Phát huy tinh thần yêu nước quật khởi, quân dân Quảng Điền đã luôn anh dũng
đấu tranh chống trả, hàng trăm người con Quảng Điền đã tham gia chiến đấu bảo vệ tổ
quốc trên mọi lĩnh vực, biết bao người đã hy sinh để đất nước được hòa bình.
Hiện tại, toàn huyện có 1365 người có công với cách mạng, cụ thể:
Bảng 2.1: Thực trạng người có công ở huyện Quảng Điền
Xã Người có công cách mạng
Quảng An 91
Quảng Công 19
Quảng Lợi 122
Quảng Ngạn 19
Quảng Phú 155
Quảng Phước 87
Quảng Thái 457
Quảng Thành 54
Quảng Thọ 119
Quảng Vinh 138
Thị trấn Sịa 104
Tổng cộng 1365
Khi trở về đời thường họ thiếu kinh nghiệm sản xuất, vốn, sức khỏe,… Vì vậy, phần
lớn người dân nói chung và NCCVCM ở huyện Quảng Điền nói riêng hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp. Do đó nguồn thu nhập chính của họ là từ trồng trọt,
chăn nuôi. Tuy nhiên, do tuổi cao, bệnh tật nên khả năng lao động bị giảm sút, vì
vậy thu nhập của NCC thấp. Mức thu nhập của họ được đánh giá qua bảng sau: