quy hoạch sử dụng đất xã phú mậu, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2015-2020 - Pdf 24

Để có được những kết quả này hôm nay
Để có được những kết quả này hôm nay
Con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu đậm đến
Con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu đậm đếnBa mẹ người đã sinh thành, dưỡng dục và
Ba mẹ người đã sinh thành, dưỡng dục vàđộng viên con trong quá trình học tập.
động viên con trong quá trình học tập.
Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô
Em xin chân thành cám ơn quý thầy côtrường Đại học Nông Lâm, Quý thầy cô khoa
trường Đại học Nông Lâm, Quý thầy cô khoaTài Nguyên Đất & MTTN những người đã tận
Tài Nguyên Đất & MTTN những người đã tậntình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến
tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiếnthức quý giá trong suốt những năm học tại
thức quý giá trong suốt những năm học tại


lợi, cung cấp những tài liêu liên quan, giải đápnhững thắc mắc và giúp đỡ tôi rất nhiều trong
những thắc mắc và giúp đỡ tôi rất nhiều trongthời gian thực tập nghiên cứu để hoàn thành
thời gian thực tập nghiên cứu để hoàn thànhluận văn tốt nghiệp này.
luận văn tốt nghiệp này.
Xin gởi lời cám ơn đến các bạn đã cùng
Xin gởi lời cám ơn đến các bạn đã cùngtrao đổi kiến thức và giúp đở tôi trong quá trình
trao đổi kiến thức và giúp đở tôi trong quá trìnhhọc tập và đặc biệt trong quá trình thực hiện
học tập và đặc biệt trong quá trình thực hiệnluân văn này.
luân văn này.
Đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót và
Đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót và


Bảng 4.10: Phân kế hoạch sử dụng đất giai đoạn quy hoạch
Biểu 01: Dưh báo dân số, số hộ xã Phú Mậu qua các năm 2013-2020
Biểu 02: các tuyến đường quy hoạch đến năm 2020 xã Phú Mậu
Biểu 03: Dự báo nhu cầu sử dụng đất của một số ngành
Biểu 04: kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch so với kỳ trước
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 4
Trang 4
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích 1
1.3 Yêu cầu 2
PHẦN II. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1. Cơ sở lý luận các vấn đề nghiên cứu 3
2.1.1. Khái niệm về đất đai 3
2.1.2. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt 3
2.2. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất 4
2.2.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 4
2.2.2. Căn cứ, mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất 5
2.2.2.1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất 5
2.2.2.2. Mục tiêu quy hoạch sử dụng đất 6
2.2.3. Các nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất 7
2.3. Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 7
2.4. Trình tự, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo thông tư
19/2009/TT-BTNMT 7
2.4.1. Trình tự, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp xã 7
2.4.2. Trình tự, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã 10
PHẦN III 12
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

Tổng chiều dài kênh mương phục vụ tưới tiêu là 15.000m 22
- Hệ thống kênh mương của HTX 1 có 43 tuyến kênh, chiều dài 20.861m, chưa
được hoàn chỉnh như HTX2 vì vậy trong kỳ quy hoạch cũng cần đầu tư
nâng cấp kiên cố hoá các tuyến kênh chính để phục vụ sản xuất được tốt
hơn 22
- Hệ thống đê bao, tiêu và dự trữ nước chống hạn: 23
+ Hệ thống đê bao: Hệ thống đê bao dài 7km, 4 cống ngăn úng và lũ. Đây là công
trình thuỷ lợi chủ yếu vì vậy cần phải tu sửa hàng năm 23
+ Ngoài ra trên địa bàn còn có hói Thanh Tiên dài 1,6km, rộng 2m, chủ yếu để
tiêu nước ra sông Hương vụ Đông xuân. Vụ hè thu dự trữ nước chống hạn
và bơm chuyển cho các vùng xa 23
STT 23
Tên kênh 23
Chiều dài 23
(m) 23
Chiều rộng 23
(m) 23
Diện tích tưới (ha) 23
+ Lưới điện: Toàn bộ xã Phú Mậu được cấp điện lưới trung áp 22kV 23
+ Các đường liên thôn chưa có đèn đường chiếu sáng, các đường trong ngõ xóm
đã có chiếu sáng do dân tự làm, không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn 23
+ Tỷ lệ hộ dùng điện: 100%. Chất lượng điện cung cấp trên địa bàn xã tương đối
đảm bảo 24
* Hạ tầng xã hội 24
Theo định mức sử dụng đất cho ngành giáo dục do Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành năm 2006 (Định mức đất giáo dục cấp xã đồng bằng vùng Duyên
hải Nam Trung Bộ - CV số 5763/BTNMT), nhu cầu đất bình quân đất cho
cấp Trung học cơ sở ở cấp xã phường từ 1,33 -1,60 m2/người dân, cấp
Tiểu học là 1,34-1,67m2, cấp mầm non là 0,8-1,5m2, tổng nhu cầu bình
quân là 3,4 - 4,82m2/người. Với định mức trên thì đến năm 2020 nhu cầu

4.3.5.5. Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 58
4.3.5.6. Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 59
4.3.6. Các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 60
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1. Kết luận 62
5.2. Kiến nghị 62
CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG THAM KHẢO 63
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng an ninh.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: "Đất đai
thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước thống
nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng
mục đích và có hiệu quả nhất. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử
dụng ổn định, lâu dài ".
Luật Đất đai năm 2003, Điều 6 quy định: Quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch hoá việc sử dụng đất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Điều 25 quy định nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện
ở cả 4 cấp: Cả nước, Tỉnh, Huyện và Xã.
Quy hoạch sử dụng đất xã mang tính khả thi cao, cụ thể hóa quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện. Quy hoạch sử dụng đất xã sẽ xác định cụ thể vị
trí, diện tích từng loại đất sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
mở rộng khu dân cư, mở rộng đất chuyên dùng, mở rộng đất sản xuất nông - lâm
nghiệp, xây dựng kế hoạch đầu tư khai thác cho địa phương trong những năm
tới. Sản phẩm QHSD, kế hoạch sử dụng đất là căn cứ để giao đất, thu hồi đất,
cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử
dụng đất; đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu sản xuất, phân công lao động, thu
hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh, Thực hiện

Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời
sống của con người thì đất đai chiếm vị trí quan trọng nhất. Đất là điều kiện đầu
tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ quá trình sản xuất nào, nó vừa là đối
tượng lao động vừa là công cụ lao động. Vì vậy, đất đai là tư liệu sản xuất đặc
biệt, sự đặc biệt đó được thể hiện qua các tính chất của nó, cụ thể như sau:
- Đặc điểm tạo thành: Đất được tạo thành từ sự phong hóa đá, khoáng hóa
theo thời gian dưới tác động của sinh vật trong những điều kiện khác nhau của
khí hậu, địa hình. Nói cách khác đất được hình thành với vai trò chủ yếu thuộc
về thế giới sinh vật mà trước tiên là thức vật cây xanh và thế giới sinh vật. Sự
sống của sinh vật trên bề mặt lục địa ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất lớp đất
mặt. Lớp đất mặt này là nguồn cung cấp thức ăn cho động vật và con người.
Như vậy đất là vật thể sống (chứa nhiều sinh vật lớn nhỏ khác nhau) luôn luôn
biến động, thay đổi. Điều này nhắc nhở trong quá trình sử dụng nguồn tài
nguyên đất để sản xuất đã làm thay đổi sâu sắc về tính chất đất và sự hình thành
đất. Những tác động đến tài nguyên đất có thể xảy ra theo hướng tốt và xấu.
- Tính giới hạn về số lượng: Khác với các tư liệu sản xuất khác có thể tăng
về mặt số lượng và được tái tạo tuỳ theo nhu cầu xã hội. Đất đai là tài nguyên có
hạn, giới hạn về diện tích trong phạm vi ranh giới của lục địa nói chung và trong
mỗi địa phương nói riêng.
- Tính không thống nhất: Sự hình thành đất là một quá trình biến đổi vật
chất rất phức tạp diễn ra ở lớp ngoài cùng của võ trái đất. Đó là quá trình phong
hóa đá dưới tác dụng tổng hợp của các yếu tố nước, không khí, sinh vật sống và
chết, khí hậu địa hình và thời gian, đồng thời do quá trình sử dụng đất của con
người nên đất cũng chịu ảnh hưởng của yếu tố con người. Chính vì vậy đã làm
3
cho đất đai không đồng nhất về tính chất lý hóa, hàm lượng chất dinh dưỡng…
cho dù hai mãnh đất đó nằm liền kề nhau.
- Tính không thay thế: Cùng với sự phát triển của hoạt động sản xuất, con
người có thể thay thế các tư liệu sản xuất này bằng các tư liệu sản xuất khác cao
hơn, hoàn chỉnh hơn để có được hiệu quả kinh tế cao nhất. Nhưng thay thế đất

liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường”.
Quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện đồng
thời ba tính chất:
- Tính pháp chế: Nhằm đảm bảo chế độ quản lý và sử dụng đất theo pháp
luật thông qua việc xác nhận về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch.
- Tính kỹ thuật: Đó là việc sử dụng các công tác chuyên môn như điều tra,
khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu … nhằm tổ chức sử dụng
đất hợp lý trên cơ sở tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả của sử dụng đất đai. Đây là biện
pháp quan trọng nhất nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả cao tiềm năng đất
đai. Song điều này chỉ đạt được khi tiến hành đồng bộ cùng với biện pháp kỹ
thuật và pháp chế.
2.2.2. Căn cứ, mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất
2.2.2.1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết định
nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao
nhất đồng thời thực hiện việc điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử
dụng đất như là một tư liệu sản xuất đặc biệt. Để hình thành được các quyết định
đúng đắn, quy hoạch sử dụng đất phải dựa trên hai nhóm căn cứ chủ yếu là yêu
cầu chủ quan và điều kiện thực tế khách quan của khu vực tiến hành quy hoạch sử
dụng đất
- Yêu cầu chủ quan: Là yêu cầu chung của xã hội, của nền kinh tế quốc dân
(hoặc của địa phương) đối với các ngành kinh tế khác nhau có liên quan đến
việc sử dụng đất. Yêu cầu của xã hội và nền kinh tế luôn thay đổi tuỳ theo sự
phát triển, do vậy khi quy hoạch sử dụng đất phải nắm bắt được các yêu cầu này,
yêu cầu chủ quan được thể hiện qua các nhóm căn cứ cụ thể gồm:
+ Định hướng phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của vùng
quy hoạch.
+ Nhu cầu sử dụng đất đai.

bớt những bất công trong xã hội hay có thể chọn lọc các kiểu sử dụng đất đai
thích hợp để giảm dần và từng bước xóa đi sự nghèo đói tạo ra sự bình đẳng
trong sử dụng đất đai của mọi người trong xã hội.
- Tính bền vững: Sử dụng đất đai bền vững là phải phù hợp với những yêu
cầu hiện tại đồng thời cũng phải bảo vệ được nguồn tài nguyên đất đai cho các
thế hệ kế tiếp trong tương tai. Điều này đòi hỏi một sự kết hợp giữa sản xuất và
bảo vệ sản xuất ra hàng hóa cho nhu cầu ở hiện tại kết hợp với bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên.
6
2.2.3. Các nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất
- Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường.
- Sử dụng tài nguyên đất phù hợp lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói
chung và từng ngành nói riêng, trong đó ưu tiên cho nông nghiệp.
- Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để thực hiện những nhiệm vụ
kế hoạch của nhà nước, của riêng ngành nông nghiệp và của từng đơn vị sản
xuất cụ thể.
- Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để nâng cao hiệu quả sản xuất
trên cơ sở các phương pháp quản lý kinh tế tiên tiến, để nâng cao độ màu mỡ
của đất, nâng cao trình độ canh tác và hiệu quả sử dụng máy móc.
- Xem xét các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cho từng vùng,
từng xí nghiệp và từng đơn vị sử dụng đất.
2.3. Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
- Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003 (Điều 23) quy định về nội dung
chủ yếu của quy hoạch, (Điều 25) quy định có 4 cấp hành chính trong cả
nước phải lập quy hoạch sử dụng đất, (Điều 26) quy định về thẩm quyền phê
duyệt quy hoạch.
- Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ tài nguyên và
môi trường.
- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về

cư nông thôn, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc
phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất cho hoạt động khoáng sản, đất sản
xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp,
đất phát triển hạ tầng, đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng, đất tôn giáo, tín
ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất nông nghiệp khác.
b. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Đánh giá mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân của những tồn tại
trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
c. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
3. Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng
đất, mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng của cấp xã.
8
4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
a. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch của xã,
trong đó làm rõ nhu cầu sử dụng đất phục vụ các mục tiêu công ích và chính
sách xã hội.
b. Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được cấp huyện
phân bổ.
c. Xác định khả năng đáp ứng về đất đai cho nhu cầu sử dụng đất đã được
xác định tại điểm a và điểm b khoản này.
d. Xác định diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội
của xã, phương án quy hoạch sử dụng đất cần xác định cụ thể: diện tích đất lúa
nương, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nông nghiệp khác, đất trụ sở cơ
quan, công trình sự nghiệp của xã, đất nghĩa trang, nghĩa địa do xã quản lý, đất
sông suối, đất phát triển hạ tầng của xã và đất phi nông nghiệp khác.
đ. Đối với mỗi mục đích sử dụng đất quy định tại điểm b và điểm d
khoản này cần xác định diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với
hiện trạng sử dụng đất, điện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong

kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.
7. Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch
sử dụng đất kỳ đầu theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư này và các
giải pháp để xác định ranh giới ngoài thực địa đối với diện tích đất lúa nước, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cấp quốc gia do cấp trên phân bổ xuống.
2.4.2. Trình tự, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã
1. Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu
a. Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội của xã phục vụ cho việc lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.
b. Thu thập các thông tin, dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất của xã.
2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
a. Đánh giá về kết quả thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch sử dụng đất đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, gồm:
- Chỉ tiêu do cấp huyện phân bổ.
- Chỉ tiêu do cấp xã xác định.
b. Đánh giá mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân tồn tại trong việc
thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
a. Xác định tổng chỉ tiêu sử dụng đất cần thực hiện cho kế hoạch sử dụng
đất kỳ cuối theo nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 13 của Thông
tư này.
10
b. Tổng hợp các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản này mà có khả năng
thực hiện để bố trí trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.
Xác định các chỉ tiêu không có khả năng thực hiện, các chỉ tiêu cần điều
chỉnh thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật đất đai thì phải
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
c. Chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được phân bổ cụ
thể đến từng năm.
d. Xác định danh mục các công trình, dự án có tầm quan trọng cấp xã trong

nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Sử dụng phương pháp này để
kiểm tra độ tin cậy các số liệu, tài liệu thu thập, mặc khác bổ sung các số liệu
còn thiếu.
12
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này dùng để tham khảo ý kiến của
những người có kinh nghiệm, những người có hiểu biết về các vấn đề liên quan
đến đề tài nghiên cứu…
- Phương pháp dự báo: Dự báo dân số, dự báo về sự phát triển của các
ngành trong tương lai và diện tích sử dụng đất vào mục đích khác nhau trong
kỳ quy hoạch.
13
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên, Kinh tế xã hội của xã Phú Mậu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Phú Mậu nằm phía Tây Bắc huyện Phú Vang, cách trung tâm huyện
khoảng 22 km theo tỉnh lộ 10. Xã có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp xã Phú Thanh.
- Phía Nam giáp Thành phố Huế.
- Phía Đông giáp xã Phú Dương và Phú Thượng.
- Phía Tây giáp Sông Hương.
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Xã Phú Mậu nằm trong địa hình đồng bằng ven biển, khá bằng phẳng, địa
hình thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và xây dựng. Hướng dốc chính từ Nam
lên Bắc, về phía sông Hương, độ dốc địa hình <1%. Cao độ địa hình phổ biến
(0,8-1,5)m so với mực nước biển. Có những vùng gò cao (2-2.5)m, thường là
vùng nghĩa trang, nghĩa địa bao quanh các điểm dân cư trong vùng. Do địa hình
thấp, trũng nên xã Phú Mậu thường xuyên bị úng ngập, lụt lội, bị chia cắt và cô
lập vào mùa mưa bão.

4.1.1.5. Tài nguyên nước
- Nước mặt: Khu vực huyện Phú Vang chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ
thuỷ văn Sông Hương, là xã được bao quanh ba phía bởi lưu vực sông Hương
nên xã Phú Mậu có hệ thống nước mặt khá dồi dào, tập trung nhiều nhất ở khu
vực sông Hương và 2 nhánh Vọng Trì, Lợi Nông, đây là nguồn nước ngọt chủ
yếu phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã
Sông Hương chảy qua xã với chiều dài trên 6km, lòng sông rộng và sâu,
ngoài việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, sông Hương còn có tiềm
năng và du lịch rất lớn, đặc biệt là du lịch sinh thái, du thuyền trên sông.
Sông Phổ Lợi là 1 nhánh của sông Hương, chảy về phía Đông của xã, đồng
thời là ranh giới của xã với xã Phú Dương và Phú Thượng, đoạn qua xã dài
khoảng 4km.
Sông Lợi Nông là nhánh của sông Hương và sông Vọng Trì, chảy phía
Đông Bắc của xã, đoạn qua xã dài 2,5km.
- Nước ngầm: Theo quan sát thực tế từ các giếng đào cho thấy nguồn nước
ngầm ở Phú Mậu tương đối lớn, độ sâu từ 4-6 m có thể khai thác phục vụ sinh
hoạt và cung cấp cho một số cơ sở sản xuất nhỏ.
4.1.1.6. Thực trạng môi trường
Thực trạng khai thác tài nguyên thiếu hợp lý, đầu tư cơ sở hạ tầng thiếu
đồng bộ cùng với mặt bằng dân trí thấp tất yếu kéo theo những suy thoái về môi
trường nói chung trong đó nổi lên một số vấn đề:
15
- Các hoạt động sản xuất và đời sống đã và đang làm ô nhiễm môi trường
như: lợi dụng quá mức phân bón hóa học và thuốc trừ sâu. Ứng dụng kỹ thuật
canh tác thiếu hợp lý, đặc biệt là các vùng đất cát và một bộ phận dân cư đang
sinh sống phụ thuộc vào đầm phá. Thiếu biện pháp xử lý chất thải trong chăn
nuôi và sản xuất ngành nghề nhỏ trong nông thôn.
- Suy giảm số lượng và chất lượng đất canh tác do lũ lụt và hạn hán, do sự
xâm thực của nước biển. Đây là một thực tế kéo dài trong nhiều năm và diễn ra
với quy mô ngày càng lớn.

số tự nhiên giảm xuống còn 1,0%.
Cơ sở hạ tầng thiết yếu như trường học, trạm y tế, điện sinh hoạt, bưu
chính viễn thông, hệ thống đường giao thông huyện, giao thông liên thôn,
xóm được đầu tư nâng cấp với tốc độ nhanh, cải thiện một bước trong sinh
hoạt và đời sống của nhân dân.
b. Khó khăn
Là xã nằm ở hạ lưu, có địa hình thấp trũng, chịu ảnh hưởng nhiều của triều
cường và mưa lớn từ thượng lưu sông Hương trong mùa mưa bão. Lượng mưa
lớn, phân bố không đều trong năm kèm theo gió mùa đông bắc, Phú Mậu thường
xuyên bị ngập úng, lụt lội, bị chia cắt cô lập vào mùa mưa bão, ảnh hưởng
không nhỏ tới sản xuất và sinh hoạt của người dân, nhất là việc bố trí thời vụ
trong sản xuất nông nghiệp.
Kinh tế tăng trưởng khá nhưng nền sản xuất vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ,
mang tính tự cấp, tự túc, chưa thật sự chuyển mạnh sang sản xuất hàng hoá,
việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ chưa đồng bộ
Còn thiếu cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật: Nhà văn hóa xã, trung
tâm văn hóa thôn, các trạm bơm tiêu úng, đường tránh bão lũ, kè chống xói lở.
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2.1. Khái quát chung về tình hình phát triển kinh tế của xã Phú Mậu
- Nền kinh tế phát triển theo chiều hướng khá và ổn định; tốc độ tăng
trưởng bình quân giai đoạn 2008-2013 là 16,5%;
- Giá trị sản xuất năm 2013 đạt 169,29 tỷ đồng, trong đó: Dịch vụ 55,15 tỷ
đồng chiếm 32,58%; Ngành nghề và TTCN 52,03 tỷ đồng chiếm 30,73%; Nông
nghiệp và chăn nuôi 50,57 tỷ đồng chiếm 29,87%; Xây dựng11,53 tỷ đồng
chiếm 6,82%.
a. Nghành Nông - Lâm - Ngư
Trong những năm qua cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn đã từng bước
chuyển đổi theo hướng tích cực, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng bình
quân qua các năm, năm 2013 tăng 8,8%. Đã làm tốt công tác cải tạo vườn tạp
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và

Năng suất Tạ/ ha 87,54 87,54 88,91 87,94
Sản lượng Tấn 622 622 1279 1363
5. Lạc
Diện tích Ha 20 23 6 14
18

Trích đoạn Quy hoạch đất dđn cư nông thôn Đất phi nông nghiệp Hiệu quả Kinh tế xê hội Lập kế hoạch sử dụng đất Kế hoạch sử dụng đất năm 2015
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status