Thực trạng thu hút FDI tại bình định 2008 đến 2011 - Pdf 24


NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Bài thuyết trình tình hình đầu tư FDI ở Bình Định

ĐỀ TÀI

Tiến hành đánh giá thực trạng thu hút vốn
FDI tại Bình Định năm 2008 -2011 từ đó đưa
ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hút
FDI trong giai đoạn tiếp theo Giáo viên thực hiện :
Sinh viên thực hiện :
2.1Cơ sở hạ tầng
a.hệ thống giao thông đường bộ
b.hệ thống điện nước

NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Bài thuyết trình tình hình đầu tư FDI ở Bình Định
c.Bưu chính viễn thông
d.giáo dục đào tạo , công tác đào tạo nghề, giải quyết việc
làm:
e. Về hoạt động khoa học và công nghệ
f. y tế
2.2 dân số và cơ cấu hành chính
3.đặc điêm phát triển kinh tế
a.công nghiệp
b.Về sản xuất nông, lâm, thủy sản, quản lý tài nguyên, môi
trường
c. Về thương mại, dịch vụ, tài chính
4. nhận định thuận lợi và khó khăn
a. thuận lợi
b. khó khăn
III. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI
1.tổng quan về đầu tư FDI
2. Số lượng và quy mô dự án .

bằng.
3.Giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng:
4.Giải pháp về xúc tiến đầu tư (XTĐT):
5. Nhóm giải pháp về lao động.
a.Nâng cao chất lượng địa phương.
b.Thu hút lao động lành nghề và cán bộ kỹ thuật từ tỉnh
ngoài .
6.Nhóm giải pháp bổ trợ khác
a.Tiếp tục ban hành những quy định về ưu đãi, khuyến khích
về lợi ích kinh tế cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn
tỉnh Bình Định .
b. Đảm bảo hài hoà về nội tiêu và ngoại tiêu:
c.Lựa chọn đối tác xây dựng cơ sở hạ tầng:
d. Nâng cao hiệu quả quả lý của nhà nước đối với các hoạt
động đầu tư thông qua các nội dung sau:
KẾT LUẬN CHUNG

NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Bài thuyết trình tình hình đầu tư FDI ở Bình Định
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế – xã hội, đầu tư trực tiếp
nước ngoài đang có xu hướng ngày càng gia tăng mạnh mẽ và có vai trò
to lớn đối với sự phát triển kinh tế nước ta. Là tỉnh nằm trong vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung, trong những năm qua Bình Định đã

NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Bài thuyết trình tình hình đầu tư FDI ở Bình Định

A. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI.
1. Giới thiệu khái quát về hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài.
a. Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá với qui mô và tốc độ ngày
càng lớn đã tạo ra một nền kinh tế sôi động mà ở đó tính phụ thuộc giữa
các nước, các quốc gia ngày càng tăng. Cùng với sự phát triển nhanh
chóng của khoa học công nghệ và cách mạng khoa học công nghệ và cách
mạng thông tin đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế tạo
nên sự dịch chuyển vốn giữa các quốc gia. Đặc biệt là nhu cầu vốn đầu tư
để Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá (CNH - HĐH) của các nước phát triển
rất lớn. Mặt khác ở các nước phát triển dồi dào vốn và công nghệ, họ
muốn tìm kiếm những nơi thuận lợi, chi phí thấp để hạ giá thành sản
phẩm và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ. Chính điều đó đã tạo nên một sự
thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài và đặc biệt phổ biến nhất vẫn là
hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) là
hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước
khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay
công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh
doanh này.
Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một
nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu
hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ
để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường

phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh
ở Việt Nam mà không cần thành lập tư cách pháp nhân
 Doanh nghiệp liên doanh:
Theo khoản 2 điều 2 luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
quy định doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên
hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp
định kí giữa chính phủ nước Cộng hoà xã hộ chủ nghĩa Việt Nam và
chính phủ nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước hợp tác với

NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Bài thuyết trình tình hình đầu tư FDI ở Bình Định
doanh nghiệp Việt Nam hoặc các doanh nghiệp liên doanh hợp tác với
nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Theo điều 26 Nghị định 12 CP quy định: Doanh nghiệp 100% vốn
đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước
ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động kinh doanh. “Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách
pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. Thời gian hoạt động không quá 50
năm kể từ ngày cấp giấy phép”
 . Hợp động xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)
Theo điều 12 khoản 2 luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: “ Hợp
đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao là văn bản kí giữa cơ quan có

Như đã nêu ở trên vốn đầu tư có vị trí hết sức quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế xã hội đặc biệt trong giai đoạn chúng ta đang trong tiến
trình hội nhập với nền kinh tế thế giới và càng cần thiết hơn khi chúng ta
đang cần một lượng vốn lớn và công nghệ tiên tiến của các nước phát
triển trên thế giới để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá
đất nước, vươn lên cùng các nước trong khu vực cũng như thế giới.
Vốn đầu tư không chỉ quan trọng với chúng ta mà còn hết sức quan
trọng với các nước có vốn đầu tư và các tổ chức doanh nghiệp có vốn đầu
tư. Nó giúp các chủ đầu tư nước ngoài chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ do
đặt dự án đầu tư tại nơi đó và tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Cũng chính nhờ vào đầu tư nước ngoài mà các nhà đầu tư được tự điều
chỉnh công việc kinh doanh của mình cho phù hợp với điều kiện kinh tế
phong tục tập quán điạ phương để từ đó bằng kinh nghiệm và khả năng
của mình mà có cách tiếp cận tốt nhất, đồng thời giúp các chủ đầu tư có
thể tiết kiệm chi phí nhân công do thuê lao động với giá rẻ ngoài ra còn
giúp tránh khỏi hàng rào thuế quan.
Đối với chúng ta nước tiếp nhận đầu tư thì các dự án đầu tư trực tiếp
có ý nghĩa hết sức quan trọng bởi nó giúp chúng ta có nhiều cơ hội hơn
trong việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
b. Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp chúng ta giải quyết những khó khăn
về vốn cũng như công nghệ và trình độ quản lý, nhờ vào những yếu tố
này sẽ giúp cho nền kinh tế tăng trưởng một cách nhanh chóng, giúp

Chúng ta đang trong qua trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông
nghiệp công nghiệp dịch vụ sang công nghiệp nông nghiệp dịch vụ, công

NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Bài thuyết trình tình hình đầu tư FDI ở Bình Định
việc này đòi hỏi rất nhiều vốn cũng như cần tới rất nhiều sự hỗ trợ về
công nghệ.
Hơn nữa yêu cầu dịch chuyển cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của
bản thân sự phát triển nội tại nền kinh tế mà nó còn là đòi hỏi của xu
hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một
phần quan trọng trong kinh tế đối ngoại, thông qua đó các quốc gia sẽ
tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế. Để
hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên
kết kinh tế giữa các nước trên thế giới đòi hỏi từng quốc gia phải thay đổi
cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế
và sự vận động chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với
trình độ phát triển chung của thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động đầu tư trực tiếp nước ngoài và chính đầu tư nước ngoài sẽ góp phần
làm chuyển dịch dần cơ cấu kinh tế.
 Đầu tư trực tiếp tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội hiên nay
Nguồn vốn cho đầu tư phát triển chủ yếu là từ ngân sách nhưng đầu
tư trực tiếp cũng góp một phần quan trọng trong đó. Đối với một nước
còn chậm phát triển như nước ta nguồn vốn tích luỹ được là rất ít vì thế

I.ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH
1. Giới thiệu khái quát về tỉnh Bình Định :
Bình Định là tỉnh duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam, phía bắc giáp
tỉnh Quảng Ngãi, phía nam giáp tỉnh Phú Yên, phía tây giáp tỉnh Gia Lai
và đông giáp Biển Đông; cách Thủ đô Hà Nội 1.065km, cách Thành phố
Hồ Chí Minh 686km, cách Thành phố Đà Nẵng 300km, cách Cửa khẩu
Quốc tế Bờ Y (Kon Tum) thông sang Lào 300km.
Bình Định có tổng diện tích tự nhiên 6.025km2, dân số khoảng 1,6 triệu
người, về cơ cấu hành chính bao gồm 1 thành phố và 10 huyện, trong đó
có 3 huyện miền núi. Thành phố tỉnh lỵ Quy Nhơn là đô thị loại 2, có
diện tích 284,28 km
2
, dân số trên 260.000 người, được quy hoạch phát
triển thành đô thị loại 1 vào năm 2015 với diện tích 334,73km
2
, dân số
500.000 người. Bình Định có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung
bình 27
o
C, độ ẩm trung bình 80%, hàng năm có số giờ nắng trung bình
trên 2.000 giờ, lượng mưa trung bình khoảng 2.000mm, rất thích hợp cho
phát triển nông nghiệp, công nghiệp và du lịch.

NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2

Bình Định có hơn 134 km đường biển với nhiều vũng vịnh với những
bãi tắm đẹp và thắng cảnh,hài hòa và hấp dẫn nổi tiếng như Tân Thanh,
Vĩnh Hội, Tung Lương, Hải Giang, Đảo yến,bãi tamwsm Hoàng Hậu, bãi

NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Bài thuyết trình tình hình đầu tư FDI ở Bình Định
bầu, bãi dại, bãi xép, bãi biển Cát Tiến, bãi biễn Tam Quan là nơi có thể
đầu tư cho dịch vụ du lịch nhà hàng phat triển.
Bên cạnh viêc phát triển du lịch thì với đường bờ biển dài đó còn là
nơi tập trung nhiều loại khoáng sản phong phú và quý hiếm như: đá
granite, ilmenite, cát, cao lanh, đất sét, suối khoáng, vàng…
 trong đó có đá granite đỏ và vàng chỉ có ở Bình Định mới có
trữ lượng khoảng 700 triệu m3 tập trung chủ yếu ở gần
đương giao thông.
 Ilmenite: Với trữ lượng khoảng 2,5 triệu tấn, tập trung ở các
huyện Phù Mỹ, Phù Cát, Hoài Nhơn.
 Bauxit ở Vĩnh Thạnh, có trữ lượng 150 triệu tấn quặng
nguyên khai.
 Cát và cát trắng: Phân bổ dọc bờ biển và trong các thung
lũng, bãi bồi của lòng sông cạn với khối lượng 14 triệu m3.
 Toàn tỉnh có 5 điểm suối khoáng: Hội vân, Chánh Thắng
(Phù Cát), Định Quang, Vĩnh Thịnh (Vĩnh Thạnh), Long Mỹ
(Quy Nhơn). Riêng nước khoáng nóng Long Mỹ có chất
lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, có thể khai thác 50 triệu

 + Công nghiệp, xây dựng tăng 14,56% (kế hoạch 14,1%).
 + Dịch vụ tăng 11,92% (kế hoạch 10,5%).
 Tỷ trọng nông, lâm, thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ
trong GDP năm 2010 đạt: 34,73% - 29,76% - 35,51% (kế hoạch
35%- 27% - 38%).
 Sản lượng lương thực có hạt đạt 674.900 tấn (kế hoạch 676.000
tấn).
 Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 13,97% (kế hoạch 12,7%).
 Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 429,9 triệu USD (kế hoạch 350 triệu
USD).
 Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh ước
đạt 10.200 tỷ đồng, chiếm 37,9% GDP (kế hoạch 10.500 tỷ đồng,
chiếm 42% GDP).
 Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh 2.948,5 tỷ đồng (kế hoạch
2.805tỷ đồng), vượt 5,1% dự toán, tăng 6,4% so với cùng kỳ; trong
đó, thu nội địa 2.115,5 tỷ đồng, vượt 12,2% dự toán, tăng 8,2% so
cùng kỳ.
 Giảm tỷ suất sinh 0,3%o (kế hoạch 0,4%o).
 Tạo chỗ việc làm mới cho 25.200 lao động (kế hoạch 25.000 lao
động).
 Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề đạt 36% (kế
hoạch 36%).
 Tỷ lệ hộ nghèo còn 8% (kế hoạch dưới 8,3%).
 Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ đạt 94,96% (kế hoạch 90%).
 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 18,6% (kế hoạch 20%).
 Tỷ lệ che phủ rừng đạt 45,7% (kế hoạch 44%).
 Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch 48% (kế hoạch 48%).
 Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 93% (kế hoạch
93%).
2.tình hình và kết quả thục hiện trên các lĩnh vực kinh tế xã hội

c.Bưu chính viễn thông
Mạng lưới bưu chính viễn thông với đủ các loại hình dịch vụ có thể
đáp ứng nhanh chóng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc.
Tính đến nay, tổng số thuê bao ĐTDĐ trên toàn tỉnh đã có gần 800 ngàn
máy, đạt mật độ khoảng 50 máy/100 dân, tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ
năm 2008. Thuê bao cố định đạt khoảng 10 máy/100 dân.
d.giáo dục đào tạo , công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm:

NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Bài thuyết trình tình hình đầu tư FDI ở Bình Định
Trong năm 2010, đã tổ chức đào tạo nghề, tập huấn nghề cho 27.238
lao động, đạt 107% kế hoạch; đã tạo việc làm mới cho khoảng 25.200
người (trong đó xuất khẩu lao động 505 người), đạt kế hoạch đề ra.
trên địa bàn tỉnh bình định có rất nhiều đào tạo đại học, cao đẳng và
trung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu lao động trong tỉnh
 trong đó trường đại học quy nhơn là một trong những trường tiêu
biểu. Trường Đại học Quy Nhơn đào tạo đa lĩnh vực với 40 ngành
khác nhau, hiện có trên 15.000 sinh viên theo học và mỗi năm có
hơn 3.000 sinh viên tốt nghiệp
 Trường Đại học Quang Trung có 12 ngành học.
 Trường Cao đẳng Bình Định, Trường Cao đẳng nghề, Trường Cao
đẳng Y tế, Trường Cao đẳng nghề NN & PTNT Trung bộ cùng các
trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề….
 Đang xúc tiến thành lập Học viện võ thuật Tây Sơn Bình Định, 2


NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Bài thuyết trình tình hình đầu tư FDI ở Bình Định
người; được Chính phủ xác định là đô thị trung tâm phía nam của Vùng
kinh tế trọng điểm Miền Trung, cùng với Đà Nẵng và Huế là những trung
tâm thương mại, dịch vụ và giao dịch quốc tế của cả khu vực Miền Trung
và Tây Nguyên.
3.đặc điêm phát triển kinh tế
a.công nghiệp
Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2010 (giá cố định năm 1994) đạt
2.368,3 tỷ đồng tăng 41% so với cùng kỳ; trong đó nhóm ngành chế
biến lâm sản tăng 76,95%, chiếm tỷ trọng 48,2% tổng giá trị sản xuất
công nghiệp toàn khu công nghiệp; nhóm sản xuất giấy, bao bì tăng
74,3%; nhóm ngành nghề khác (bia, thức ăn chăn nuôi…) tăng 13,87%;
nhóm sản xuất vật liệu xây dựng tăng 36,15%; nhóm chế biến đá granite
tăng 1,88%.
Kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 174,3 triệu USD tăng 41,2% so với
cùng kỳ; trong đó nhóm ngành chế biến lâm sản xuất khẩu tăng 31,3% so
với cùng kỳ và chiếm tỷ trọng 88,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu
toàn khu công nghiệp; nhóm ngành nghề khác tăng 439%; riêng nhóm đá
granite giảm 29,6%
Đến nay Bình Định đã và đang hình thành 37 cụm công nghiệp, có
tổng diện tích 1.519,37 ha với các ngành nghề chủ yếu: chế biến lương
thực thực phẩm, chế biến gỗ, cơ khí nhỏ, sản xuất gạch ngói, hàng tiêu
dùng Hiện đã có 19 cụm công nghiệp đi vào hoạt động.
 Khu công nghiệp:
 Khu công nghiệp Phú Tài: Diện tích quy hoạch: 348ha.
Nằm ở giao điểm quốc lộ 1A và Quốc lộ 19 thuộc địa bàn phường Trần
Quang Diệu và Bùi Thị Xuân thành phố Quy Nhơn. Cách cảng biển Quy
Nhơn 12 km về phía tây; cách ga đường sắt Diêu Trì 2 km và cách sân

265ha
Nằm ở địa bàn xã Cát Hanh, huyện Phù Cát, trên tuyến quốc lộ 1A;
Cách trung tâm thành phố Quy Nhơn 40 km; Cách cảng biển Quy Nhơn
40 km; Cách sân bay Phù Cát 8 km; Cách ga đường sắt Diêu Trì 27 km.
Lĩnh vực thu hút đầu tư: Chế biến nông lâm sản; công nghiệp cơ bản
(cơ khí; luyện kim; điện tử, công nghệ thông tin); sản xuất vật liệu xây
dựng; các ngành công nghiệp khác.
 Khu công nghiệp Bình Nghi (Tây Sơn): 210ha
 Khu công nghiệp Bồng Sơn (Hoài Nhơn): 120ha
 Khu Công nghiệp Nhơn Hội thuộc Khu Kinh tế Nhơn Hội (3
phân khu A, B, C: 1.310ha).

 Khu kinh tế Nhơn Hội (KKT Nhơn Hội):
Khu kinh tế Nhơn Hội được thành lập theo Quyết định số
141/2005/QĐ-TTg ngày 14/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ với mục
tiêu xây dựng và phát triển từng bước trở thành hạt nhân tăng trưởng,
trung tâm đô thị công nghiệp-dịch vụ-du lịch của Vùng kinh tế trọng điểm
Miền Trung; là đầu mối giao lưu quốc tế quan trọng, góp phần mở rộng
thị trường khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên nh là cầu nối với thị
trường Campuchia, Lào và Thái Lan; là khu du lịch quốc gia với vai trò
một trong những trung tâm du lịch của vùng Duyên hải miền Trung.
Được xây dựng trên bán đảo Phương Mai nằm phía Đông Bắc thành
phố Quy Nhơn và cách trung tâm thành phố 6 km, Khu kinh tế Nhơn Hội
có diện tích đất tự nhiên khoảng 12.000 ha, được quy hoạch phát triển

duy trì thực hiện thường xuyên, dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn
tỉnh được khống chế. Kết quả điều tra chăn nuôi tại thời điểm ngày
01/10/2010, đàn trâu 19.355 con, tăng 2,2%; đàn bò 276.484 con, giảm
4,1%; đàn lợn 659.373 con (không tính lợn sữa), giảm 3,6%; đàn gia cầm
5,6 triệu con.
Về lâm nghiệp, đã tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các dự án
trồng rừng, khoán quản lý bảo vệ rừng 37.138ha, đạt 100% kế hoạch;
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng 50.412 ha, đạt 100% kế hoạch; trồng
mới 5.992 ha rừng tập trung, vượt 49,8% kế hoạch. Công tác quản lý, bảo
vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng được tiếp tục tăng cường, góp
phần hạn chế các vụ vi phạm trong quản lý, bảo vệ rừng và cháy rừng.

NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Bài thuyết trình tình hình đầu tư FDI ở Bình Định
Về thủy sản, nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản đạt khá. Giá trị
sản xuất thủy sản (giá cố định 1994) ước đạt 1.432 tỷ đồng,.Sản lượng
khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ước đạt 148.570 tấn.Trong đó, sản lượng
khai thác ước đạt 140.233 tấn, tăng 8,2%. Diện tích nuôi tôm 2.625 ha,
tăng 7% so với cùng kỳ; sản lượng tôm thu hoạch 5.210 tấn.
Công tác quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi
trường, sinh thái trên địa bàn tỉnh tiếp tục được triển khai xử lý các tồn
tại và tăng cường chỉ đạo quản lý. Trong năm, đã giao đất, cho thuê đất
cho 153 tổ chức với diện tích 1.913,8 ha, giới thiệu địa điểm 87 trường
hợp, diện tích 293 ha; giao đất 62 khu dân cư, diện tích 68,7 ha Công tác

thác tối đa, thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng (hiện nay xuất
khẩu trên 70 nước, trong đó thị trường châu Âu chiếm 62,2%), đáng chú

NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Bài thuyết trình tình hình đầu tư FDI ở Bình Định
ý là giá cả nhiều loại hàng xuất khẩu được cải thiện trên thị trường thế
giới góp phần tích cực vào kết quả xuất khẩu. Kim ngạch nhập khẩu ước
đạt 130,8 triệu USD, đạt 87,2% kế hoạch, giảm 16% so với năm 2009.
Năm 2010, du lịch và dịch vụ vận chuyển tăng khá. Lượng khách đến
tỉnh trong năm 2010 ước đạt 970.991 lượt, trong đó, khách quốc tế ước
đạt 79.015 lượt tăng 37%. Số ngày lưu trú trung bình của các khách sạn là
1,9 ngày/lượt khách; tổng doanh thu du lịch ước đạt trên 275 tỷ đồng.
Dịch vụ vận chuyển hành khách năm 2010 ước đạt trên 23,4 triệu hành
khách, tăng 2,7% và luân chuyển 2.031 triệu hành khách-km, tăng 5,1%
so với năm 2009. Vận chuyển hàng hoá ước đạt trên 9 triệu tấn, tăng
11,7%, luân chuyển đạt 1.586 triệu tấn-km. Hàng hóa thông qua cảng
biển ước đạt 5 triệu TTQ, tăng 11,4%; trong đó, cảng Quy Nhơn ước đạt
4,5 triệu TTQ, tăng 17,7%, cảng Thị Nại ước đạt 500 ngàn TTQ, giảm
26,6% so với năm 2009. Quân cảng Quy Nhơn đã nâng cấp và đi vào
hoạt động.
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh (chưa kể thu đóng
góp, thu vay và tạm ứng ngân sách trung ương) ước đạt 2.948,5 tỷ đồng,
vượt 5,1% dự toán năm; trong đó thu nội địa 2.115,5 tỷ đồng, vượt 12,2%
dự toán năm và tăng 8,2% so với năm 2009; thu hoạt động xuất nhập

lực thực tế phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà. Thành lập tháng 6/2005,
Khu Kinh tế Nhơn Hội được xây dựng và phát triển thành khu kinh tế
tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, có quy chế hoạt động riêng, bao gồm:
khu phi thuế quan, khu công nghiệp, khu cảng biển và dịch vụ cảng biển,
các khu du lịch, dịch vụ và khu đô thị mới, vận hành theo cơ chế ưu đãi
đặc biệt, là trung tâm và động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình
Định và của khu vực miền Trung. Khu kinh tế Nhơn Hội đang mở ra
nhiều cơ hội đầu tư và kinh doanh cho doanh nghiệp. Đến với Khu kinh
tế này, các doanh nghiệp có thể đầu tư quy mô lớn vào các ngành kinh tế
mũi nhọn và công nghệ cao như xây dựng cảng biển nước sâu, đóng mới
và sửa chữa tàu biển, lọc và hoá dầu, sản xuất lắp ráp đồ điện, điện tử, sản
xuất điện, phát triển du lịch, dịch vụ hàng hải, thương mại, dịch vụ tài
chính, ngân hàng, bưu chính, viễn thông đồng thời có thể lựa chọn đầu
tư trong khu thuế quan, khu chế xuất hoặc khu phi thuế quan.
 Chính sách thông thoáng và cởi mở
Cùng với tinh thần hợp tác tích cực là những chính sách cởi mở, thông
thoáng, ưu đãi và hỗ trợ thiết thực, coi lợi ích và thành công của nhà đầu
tư là lợi ích và thành công của chính mình. Cộng đồng doanh nghiệp ở
Bình Định phát triển rất năng động, chứng tỏ môi trường kinh doanh tại
tỉnh minh bạch và thuận lợi, là đất lành cho doanh nghiệp.
B.khó khăn

NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Bài thuyết trình tình hình đầu tư FDI ở Bình Định

tác bằng 2 thứ tiếng Việt và Anh trên Trang thông tin Đầu tư và hợp tác
tỉnh Bình Định

NHÓM 4 MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ 2
Bài thuyết trình tình hình đầu tư FDI ở Bình Định
Tính đến nay Bình Định có 40 dự án FDI, tổng vốn đăng ký là
621,475 triệu USD gồm 33 dự án 100% vốn nước ngoài và 7 dự án liên
doanh hoặc có góp vốn giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước
ngoài. Trong đó, trong Khu kinh tế Nhơn Hội, khu công nghiệp có 10 dự
án, tổng vốn: 504,910 triệu USD; bên ngoài có 30 dự án, tổng vốn:
116,565 triệu USD.
Trong đó Nông - Lâm – Ngư nghiệp: 5 dự án vốn đăng ký 29,95
triệu USD. Công nghiệp – Xây dựng: 20 dự án vốn đầu tư là 181,4455
triệu USD. Dịch vụ 14 dự án với số vốn đăng ký 409,4795 triệu USD.
Một số quốc gia và vùng lãnh thổ có số dự án đầu tư lớn như: Nhật
Bản, Malaysia, Nga, Hàn Quốc, Úc, Đức, Anh Quốc, New Zealand, Hoa
Kỳ, Trung Quốc, Thái Lan, Hồng Kông, Pháp, Đài Loan…
Mặc dù tổng số dự án FDI chỉ chiếm 23,8% nhưng lượng vốn FDI
đầu tư thông qua các dự án chiếm xấp xỉ ½ tổng lương vốn đầu tư vào
tỉnh Bình Định.
2. Số lượng và quy mô dự án .
Bảng 1.Số lượng và quy mô dự án FDI đầu tư Bình Định 2007 - 2010
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Số dự án 5 2 6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status