Châu Tiến Lộc
Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
1
CHÂU TIẾN LỘC
Diễn đàn : suhoctre.hisforum.net Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi
& ôn tập kì thi tuyển sinh đại học
Phần Lòch sử thế giới hiện đại
từ năm 1945 đến năm 2000
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 8 - 2010
Châu Tiến Lộc
Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
b. Nội dung của hội nghị :
Xác định mục tiêu quan trọng là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ
nghĩa qn phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Liên Xơ sẽ tham chiến
chống Nhật ở châu Á.
Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới
Thỏa thuận việc đóng qn, giáp qn đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng
của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á
+ Ở châu Âu : Liên Xơ chiếm Đơng Đức, Đơng Âu; Mỹ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức,
Tây Âu.
+ Ở châu Á :
Vùng ảnh hưởng của Liên Xơ: Mơng Cổ, Bắc Triều Tiên, Nam Xakhalin, 4 đảo
thuộc quần đảo Curin;
Vùng ảnh hưởng của Mỹ và các nước tư bản phương Tây: Nhật Bản, Nam Triều
Tiên; Đơng Nam Á, Nam Á, Tây Á …
c. Ý nghĩa : Những quyết định của hội nghị Ianta về cơ bản đã trở thành khn khổ của trật
tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Vì vậy, tên của Hội nghị còn được
dùng để chỉ trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai – “Trật tự hai
cực Ianta”.
2. Phân tích hệ quả của những quyết định quan trọng tại Hội nghị cấp cao Ianta.
Việc giải quyết vấn đề các nước phát xít và khu vực phát xít chiếm đóng, thành lập
tổ chức Liên hợp quốc và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước thắng trận tại
Hội nghị Ianta đã tạo ra khn khổ của một trật tự thế giới mới, hồn tồn khác
trước (khơng còn hồn tồn bị chủ nghĩa đế quốc chi phối, mà đã có sự tham gia
- Cuộc đàm phán Quốc Cộng đã diễn ra và hai bên kí Hiệp định song thập (10 - 10
- 1945). Nhưng chưa đầy một năm sau, tháng 7 - 1946 cuộc nội chiến lần thứ ba bùng nổ.
Tình hình Trung Quốc đã không diễn ra như sự sắp đặt của 2 siêu cường.
b) Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á :
- Ba cường quốc cũng thoả thuận khu vực này vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng
truyền thống của các nước phương Tây vẫn chấp nhận nền thống trị thuộc địa của các
nước thực dân phương Tây
- Ngay sau khi được tin phát xít Nhật đầu hàng, các dân tộc Đông Nam Á đã nhanh
chóng nổi dậy giành chính quyền, tuyên bố độc lập và lập nên những Nhà nước mới, tiêu
biểu là Inđônêxia, Việt Nam, Lào như một phản ứng dây chuyền, làn sóng đấu tranh giải
phóng dân tộc đã lan nhanh sang Nam Á, Tây Á, tới châu Phi
- Sau đó các dân tộc Đông Nam Á đã kiên cường tiến hành các cuộc kháng chiến
chống thực dân tái xâm lược các nước đế quốc phương Tây cuối cùng đã phải tuyên bố
công nhận, trao trả độc lập cho các dân tộc.
- Giữa những năm 50, các nước Đông Nam Á và Nam Á đã giành lại được độc lập
chủ quyền dân tộc.
c) Kết luận :
Các dân tộc châu Á đã không cam chịu chấp nhận cái khu vực “phạm vi ảnh
hưởng truyền thống của các nước tư bản phương Tây” như một thiết chế của
Trật tự hai cực.
Phong trào giải phóng dân tộc đã trực tiếp làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc thực
dân phương Tây - một cực trong Trật tự Ianta và thực tế đã là một nhân tố làm
rạn nứt, xói mòn quyền lực đưa tới sự sụp đổ của Trật tự hai cực Ianta.
Nhưng mặt khác, cũng cần nhìn nhận một sự thật lịch sử đã diễn ra : trong bối
cảnh thế giới hai cực, một số nước sau khi giành được độc lập bị cuốn hút theo
cực này cực kia, phe này phe kia trong trật tự thế giới hai cực. Khu vực Đông
Nam Á là một tiêu biểu. Thậm chí là chiến trường của Chiến tranh lạnh trong
nhiều thập niên.
Vấn đề 2. Trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
(1939 – 1945) như thế nào ?
tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp và đấu tranh giữa hai 2 cực đối lập Xô – Mĩ và hai khối
Đông – Tây.
- Thời kì sau “Chiến tranh lạnh” (từ sau năm 1989) : là thời kì một trật tự thế giới
mới đang hình thành theo hướng đa cực, nhiều trung tâm. Từ xu thế đối đầu chuyển sang xu
thế đối thoại.
+ Từ cuối năm 1989 đến năm 1991 : Cuộc “chiến tranh lạnh” kéo dài trên 40 năm
đã chấm dứt (cuối năm 1989), trong quan hệ quốc tế từ xu thế đối thoại, hợp tác trên cơ sở
hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau cùng tồn tại hoà bình. Tình hình thế giới trở nên dịu
hơn, các cuộc tranh chấp và xung đột khu vực đã và đang dần dần được giải quyết (vụ xung
đột ở Nam Phi có liên quan đến Namibia và cuộc nội chiến kéo dài ở Ăngôla, vấn đề
Ápganitxtan, vấn đề Campuchia, vấn đề Nicaragoa ở Trung Mĩ, vấn đề hoà bình và ổn định
ở Trung Cận Đông
+ Từ năm 1991 đến nay : “Trật tự hai cực Ianta” bị sụp đổ, Mĩ ra sức vươn lên “thế
một cực” trong trật tự thế giới mới, còn các cường quốc khác cố gắng duy trì “thế đa cực”,
trong đó, Đức và Nhật Bản đang đòi hỏi trở thành hai cực nữa trong thế giới “đa cực” này.
Từ đầu những năm 90, một trật tự thế giới mới, đang dần dần hình thành và đã
xuất hiện một số đặc điểm và xu thế phát triển. Xu thế đối thoại hợp tác trên cơ sở hai bên
cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau trong cùng tồn tại hoà bình đang ngày càng trở thành xu thế
chủ yếu trong các mối quan hệ quốc tế; 5 nước lớn là uỷ viên thường trực hội đồng bảo an
Liên hợp quốc tiến hành thương lượng, thoả hiệp và hợp tác với nhau trong việc duy trì trật
tự thế giới; tất cả các quốc gia dân tộc đều đang đứng trước những thử thách những thời cơ
để đưa vận mệnh đất nước mình tiến lên kịp với thời đại.
2. Sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau
Chiến tranh thế giới thứ hai bởi vì :
- Tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), Liên Xô, Mĩ, Anh nhất trí thành lập một tổ chức
quốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự thế giới…. Từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6 - 1945,
Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp tại Xan Phranxixcô để thông qua Hiến chương và
thành lập Tổ chức Liên hợp quốc.
- Ngày 24 - 10 - 1945, Liên hợp quốc chính thức thành lập (ngày Hiến chương Liên
Câu 3.
Hãy hoàn thiện nội dung bảng kê dưới đây về tổ chức Liên Hợp Quốc :
Đề mục Nội dung
Hoàn cảnh ra đời
Mục đích hoạt động
Nguyên tắc hoạt động
Vai trò
Anh (chị) có những hiểu biết gì về vai trò, thành phần và nguyên tắc bỏ phiếu
của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ?
(Đề thi HSG cấp THPT, TP. Hồ Chí Minh, năm 2009)
Hướng dẫn làm bài
1. Tổ chức Liên Hợp Quốc
:
Đề mục Nội dung
Hoàn cảnh
ra đời
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, các nước Đồng
minh và nhân dân các nước trên thế giới có nguyện vọng gìn giữ hoà bình
và ngăn chặn chiến tranh. Tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), Liên Xô, Mĩ, Anh
nhất trí thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự
thế giới.
- Từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6 - 1945, Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp
tại Xan Phranxixcô để thông qua Hiến chương và thành lập Tổ chức Liên
hợp quốc.
- Ngày 24 - 10 - 1945, Liên hợp quốc chính thức thành lập (ngày Hiến
chương Liên hợp quốc bắt đầu có hiệu lực). Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mỹ).
- Hạn chế : Chưa có những quyết định phù hợp đối với những sự việc ở
Trung Đông. Đặc biệt là trong sự việc Ixraen tấn công Li Băng.
2. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc :
+ Vai trò : Hội đồng bảo an là cơ quan của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng nhất
trong việc duy trì hoà bình, an ninh thế giới…
+ Thành phần : gồm 15 nước, trong đó có :
5 Uỷ viên thường trực (không phải bầu lại), gồm 5 nước Liên Xô (nay là Liên bang
Nga kế thừa), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc
10 Uỷ viên không thường trực (lúc đầu có 6 nước, từ năm 1965 tăng lên 10 nước)
do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra, nhiệm kì 2 năm.
+ Nguyên tắc bỏ phiếu : Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải đạt được 9/15
phiếu trong đó có sự nhất trí của năm nước Uỷ viên thường trực thông qua và có giá trị.
Dạng câu hỏi tương tự :
1. Mục đích và những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là gì ?
Cho biết và dẫn chứng về vai trò của Liên hợp quốc trong việc giải quyết các
vụ tranh chấp quốc tế hoặc thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa
các nước thành viên.
(Đề thi HSG cấp THPT, TP.Hồ Chí Minh, năm 2007)
2. Phân tích vai trò của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những vấn đề quốc
tế. Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng nhất trong việc duy
trì hòa bình, an ninh thế giới ? Tại sao ?
Bổ sung kiến thức :
Hãy cho biết mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên hợp quốc.
- Từ năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập đến việc ủng hộ Tuyên ngôn Liên
Hiệp Quốc ở Xan Phranxixcô. Để chống việc Pháp tái xâm lược, Bác Hồ gửi đơn xin gia
nhập Liên Hiệp Quốc nhưng không được chấp nhận.
- Năm 1975, Việt Nam xin gia nhập nhưng Mỹ dùng quyền phủ quyết chống lại.
IMO (Tổ chức Hàng hải quốc tế).
- Ngày 16 - 10 - 2007, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Nam làm Uỷ viên
không thường trực Hội đồng Bảo an, nhiệm kì 2008 - 2009.
Câu 4.
Hãy trình bày sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập ở châu Âu sau Chiến
tranh thế giới thứ hai.
(Đề thi HSG cấp THPT, TP. Hồ Chí Minh, năm 2010)
Hướng dẫn làm bài
a) Về chính trị :
+ Sự chia cắt Đức thành hai nước với hai chế độ chính trị khác nhau :
Tương lai của nước Đức trở thành vấn đề trung tâm trong nhiều cuộc gặp gỡ giữa
nguyên thủ ba cường quốc, Liên Xô, Mĩ và Anh với những bất đồng sâu sắc.
Tại Hội nghị Pốtxđam (1945), ba cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh đã khẳng định :
nước Đức phải trở thành một quốc gia thống nhất, hòa bình, dân chủ; tiêu diệt tận
gốc chủ nghĩa phát xít ; thỏa thuận về việc phân chia các khu vực chiếm đóng và
kiểm soát nước Đức sau chiến tranh
Nhưng đến tháng 12 - 1946, Mĩ và Anh đã tiến hành riêng rẽ việc hợp nhất hai
vùng chiếm đóng của mình
Tháng 9 - 1949, Mĩ – Anh – Pháp đã hợp nhất các vùng chiếm đóng và lập ra Nhà
nước Cộng hòa Liên bang Đức.
Với sự giúp đỡ của Liên Xô, các lực lượng dân chủ ở Đông Đức đã thành lập Nhà
nước Cộng hòa Dân chủ Đức vào tháng 10 - 1949.
Như thế, trên lãnh thổ Đức đã xuất hiện hai nhà nước với hai chế độ chính trị và
con đường phát triển khác nhau.
+ Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu:
Trong những năm 1944 – 1945 các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời…
Trong những năm 1945 – 1947 các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra tiến hành
nhiều cải cách quan trọng như xây dựng bộ máy nhà nước, cải cách ruộng đất
Câu 5.
Vì sao nhân dân Liên Xơ chịu những tổn thất nặng nề trong chiến tranh chống
chủ nghĩa phát xít ?
Hướng dẫn làm bài
- Liên Xơ đã tiến hành cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại (1941 – 1945) và góp phần to
lớn vào chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít. Trong Thế chiến thứ hai (1939 – 1945), Đức
Quốc xã đã tập trung lực lượng mạnh, bất thình lình tấn cơng Liên Xơ. Những vùng bị giặc
chiếm đóng là những vùng giàu có, trước đây đã sản xuất 58% thép, 60% than và 68%
gang. Xét về khía cạnh tổn thất nhân mạng, hi sinh của Liên Xơ là q lớn so với các nước
khác (chưa kể những tổn thất khác) :
Nước Số người chết
Liên Xơ Khoảng 27000000
Đức 5600000
Italia 480000
Nhật 220000
Anh 382000
Pháp 63000
Mĩ 300000
- Bên cạnh đó, các nước trong phe Đồng minh, chủ yếu là Anh, Mĩ, khơng thật tình
giúp đỡ nhân dân Liên Xơ trong cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít. Điển hình là việc
chậm trễ mở mặt trận thứ hai để đỡ thương vong cho nhân dân Liên Xơ. Đến tận khi cuộc
chiến đấu của nhân dân Liên Xơ trên đà giành thắng lợi, các nước này mới mở mặt trận thứ
hai. Lúc mới mở mặt trận lại tiến rất chậm để Liên Xơ tự giải quyết mọi khó khăn. Đến khi
Liên Xơ bắt đầu tiến vào châu Âu truy khích qn Đức, liên qn Anh – Mĩ mới tiến nhanh,
để chứng minh điều đó).
Câu 7.
Trình bày những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ năm 1945 đến nửa đầu những
năm 70 và nêu những nhận xét.
(Đề thi HSG Quốc gia – Bảng A, năm 2002)
Hướng dẫn làm bài
1. Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và
các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 :
Thời gian Thành tựu của Liên Xô Thành tựu của Đông Âu
Từ năm
1945 đến
năm 1950
- Hoàn thành kế hoạch 5 năm
khôi phục kinh tế, hàn gắn về
thương chiến tranh, trong 4 năm
3 tháng.
+ Công nghiệp : đến năm 1946,
khôi phục sản xuất công nghiệp
đạt mức trước chiến tranh. Năm
1950, tổng sản lượng công
nghiệp tăng 73% so với mức
trước chiến tranh.
+ Nông nghiệp : một số ngành
cũng vượt mức sản lượng trước
chiến tranh.
+ Khoa học - kĩ thuật: Năm 1949,
+ Khoa học kỹ thuật: Năm 1957
phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên
của trái đất. Năm 1961, phóng
tàu vũ trụ đưa nhà du hành
Gagarin bay vòng quanh Trái đất,
mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ
trụ của loài ngoài.
+ Hoàn thành nhiều kế hoạch 5 năm.
+ Đầu những năm 70, ở các nước
Đông Âu, bộ mặt đất nước ngày
càng thay đổi, đời sống vật chất tinh
thần của nhân dân ngày càng thay
đổi, mọi âm mưu phá hoại bị dập tắt.
+ Cải tạo chủ nghĩa xã hội , thiết lập
các quan hệ sản xuất chủ nghĩa xã
hội và xây dựng nhà nước chuyên
chính vô sản.
+ Điển hình:
- Anbani trước chiến tranh nghèo
nàn lạc hậu nhất châu Âu nhưng đến
1970 đã điện khí hoá cả nước, sản
xuất công nghiệp phát triển.
- Bungari, sản xuất công nghiệp
(1975) tăng 55 lần so với năm 1939,
nông thôn đã điện khí hoá.
- CHDC Đức năm 1972, sản xuất
công nghiệp bằng cả nước Đức
(1939).
Châu Tiến Lộc
Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
nhà nước Liên Xô là sự đỗ vỡ của một mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp, chứ
không phải là sự đổ vỡ của một lý tưởng, một phương thức sản xuất.
Bổ sung kiến thức : Trong hoàn cảnh Liên bang Cộng hoà XHCN Xô Viết đã tan
vỡ như hiện nay, anh/chị có suy nghĩ gì về những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở Liên Xô trong giai đoạn từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 (thế kỷ XX) ?
Mặc dù Liên Xô không còn tồn tại nữa, nhưng những thành tựu nói trên vẫn có ý
nghĩa rất lớn đối với lịch sử phát triển của Liên Xô nói riêng và nhân loại nói chung.
Làm đảo lộn “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ và các nước đồng minh của Mĩ. Thể
hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng
vững mạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân.
Chính những thành tựu đó là điều kiện để Liên Xô trở thành nước đứng đầu hệ
thống chủ nghĩa xã hội và là thành trì vững chắc của cách mạng thế giới, củng cố
hoà bình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới. Những thành tựu
mà Liên Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể phủ định được.
Câu 8.
Cho biết những thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô từ 1954 đến nửa đầu những năm 70. Vì sao có những thiếu sót, sai lầm
ấy mà Liên Xô vẫn đạt được những thành tựu to lớn như vậy ?
Hướng dẫn làm bài
Trong 30 năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị Liên Xô ổn định. Bên cạnh
những thành tựu của các thành tựu, các nhà lãnh đạo Liên Xô vẫn tiếp tục mắc phải
những sai lầm: chủ quan, nóng vội, thực hiện chế độ nhà nước bao cấp kinh tế,
thiếu dân chủ và công bằng xã hội vi phạm pháp chế chủ nghĩa xã hội
Những sai lầm, thiếu sót này ít nhiều được phát hiện và diễn ra những cuộc đấu
tranh trong nội bộ Đảng Cộng sản và nội bộ giới lãnh đạo Xô viết. Do được sự tin
Năm 1946 : Cộng hoà Nhân dân Bungari (15 - 9).
Tháng 10 - 1949 : Liên Xô giúp các lực lượng dân chủ thành lập nước Cộng hoà
Dân chủ Đức.
- Tuy nhiên, chính quyền Đông Âu lúc này vẫn là chính phủ liên hiệp với sự tham
gia của nhiều giai cấp, đảng phái, trong đó giai cấp tư sản và các chính đảng của nó là một
lực luợng đông đảo, giữ vai trò khá quan trọng trong chính quyền cũng như trong kinh tế.
- Sự giúp đỡ và có mặt của Hồng quân Liên Xô đã làm tê liệt các âm mưu và hành
động phá hoại của chủ nghĩa đế quốc, tạo điều kiện cho các nước này củng cố chính quyền
nhân dân từ cuối những năm 1944 - 1946. Vì vậy, mặc dù gặp phải sự ngăn cản, phá hoại
của giai cấp tư sản và các chính đảng của nó, song cho đến năm 1949, về cơ bản các nước
Đông Âu đã hoàn thành việc giải quyết những nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân
dân. Đây là tiền đề quan trọng để các nước Đông Âu có thể bước vào công cuộc xây dựng
xã hội chủ nghĩa.
Dạng câu hỏi tương tự :
Có ý kiến cho rằng sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu là do sự sắp
đặt Liên Xô. Anh/chị có đồng tình với ý kiến này không ? Hãy giải thích tại sao ?
Câu 10.
Trình bày vai trò quốc tế của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991.
Hướng dẫn làm bài
- Liên Xô là nước có vai trò quan trọng trong việc đánh bại phát xít Đức vào tháng
5 - 1945, kết thúc chiến tranh ở mặt trận châu Âu Theo tinh thần của những quyết định
của Hội nghị Ianta, Hồng quân Liên Xô đã đánh bại đội quân Quan Đông của Nhật vào
ngày 8 - 8 - 1945 và đến ngày 14 - 8 - 1945, Liên Xô cùng với quân Đồng minh đánh bại
hoàn toàn phát xít Nhật ở mặt trận châu Á – Thái Bình Dương, kết thúc Chiến tranh thế giới
thứ hai
- Sau năm 1945, mặc dù giúp nhiều khó khăn, song Liên Xô vẫn vừa tiến hành công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa giúp các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng
dân chủ nhân dân và tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Liên Xô là nước đại
Hướng dẫn làm bài
1. Một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam trong những
năm 1954 - 1991.
- Trên cơ sở tổ chức Hiệp ước Vácsava (5 - 1955) và Hội đồng tương trợ kinh tế -
SEV (1 - 1949), Liên Xô đã trở thành 1 nước có vai trò quan trọng trong tổ chức để giúp
các nước Chủ nghĩa xã hội cùng phát triển cụ thể đối với Việt Nam sau:
- Ủng hộ Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp, ủng hộ về tinh
thần vì Việt Nam đang chiến đấu trong vùng vây kẻ thù Liên Xô là hậu phương quốc tế, đặc
biệt là ủng hộ về vũ khí, phương tiện chiến tranh.
+ Giai đoạn chống Mĩ (1954 - 1975) :
Viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
Đào tạo chuyên gia kĩ thuật cho Việt Nam
Các công trình kiến trúc và bệnh viện lớn: cầu Long Biên (Hà Nội), bệnh viện Việt
– Xô
+ Giai đoạn 1975 - 1991
Công trình thuỷ điện Hoà Bình (500 Kw) :
Dàn khoan dẫn khí mỏ Bạch Hùng, Bạch Hổ (Vũng Tàu)
Đào tạo chuyên gia, tiến sĩ, kĩ sư thường xuyên.
Hợp tác xuất khẩu lao động
Hàn gắng vết thương chiến tranh.
2. Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta :
- Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp, Mĩ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội .
Liên Xô, Ba Lan, Tiệp Khắc,
Hungary, Bungari, Rumani và
Anbani. Sau đó có thêm các nước:
CHDC Đức, Mông Cổ, Cuba, Việt
Nam.
- Mục tiêu của khối SEV là củng cố,
hoàn thiện, sự hợp tác giữa các
nước XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ
kinh tế và kĩ thuật, giảm dần sự
chênh lệch về trình độ phát triển
kinh tế, không ngừng nâng cao mức
sống của các nước thành viên.
làm cho hoà bình và an ninh châu Âu bị
uy hiếp nghiêm trọng.
- Thành lập ngày 14 - 5 - 1955 gồm 8
nước Liên Xô, Ba Lan, Tiệp Khắc, Cộng
hoà dân chủ Đức, Anbani, Bungari,
Rumani.
- Mục tiêu : Giữ gìn hoà bình an ninh
của Liên Xô và các nước xã hội chủ
nghĩa ở Đông Âu, duy trì hoà bình, an
ninh ở châu Âu và thế giới, cũng cố tình
hữu nghị, sự hợp tác của các nước chủ
nghĩa xã hội.
Tính
chất
Tổ chức tương trợ kinh tế Liên minh phòng thủ quân sự, chính trị.
Vai trò,
- Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp
ước Vácsava là những sự kiện xác lập
của cục diện hai cực, hai phe. Chiến
tranh lạnh bao trùm cả thế giới.
- Giải thể ngày 1 - 7 - 1991.
Câu 13.
Tiến trình của cuộc cải tổ của Liên Xô diễn ra như thế nào ? Hậu quả của
nó. Theo anh/chị, công cuộc đổi mới Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng có
gì khác với biện pháp và chủ trương của Liên Xô ?
Trong khi Liên Xô thực hiện công cuộc cải tổ trong những năm 1985 - 1991
không thành, thì công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam trong những năm
1986 – 1991, đã đạt được những thành tựu như thế nào ?
Hướng dẫn làm bài
1) Tiến trình của cuộc cải tổ của Liên Xô diễn ra như thế nào ? Hậu quả của nó.
a. Bối cảnh lịch sử
- Bước vào thập niên 70, tình hình thế giới có nhiều biến động báo hiệu cuộc khủng
hoảng chung mang tính toàn cầu (không trừ một quốc gia nào), mở đầu là cuộc khủng
hoảng năng lượng năm 1973 đặt ra cho nhân loại những vấn đề bức thiêt cần phải giải
quyết (bùng nỗ dân số, hiểm hoạ môi trường, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, ).
Châu Tiến Lộc
Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
14
- Để thích nghi về kinh tế, chính trị, xã hội những biến động này đòi hỏi các quốc gia
phải tiến hành những cải cách điều chỉnh về cơ cấu, kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp
với tình hình mới.
- Đây vừa là thời cơ vừa là thách thức vươn lên của các quốc gia. Nhưng những
vượt khỏi mục tiêu chủ nghĩa xã hội .
c. Kết cục
- Công cuộc cải tổ ngày càng bế tắc, kinh tế sụp đổ dẫn đến khủng hoảng về chính
trị, xã hội, xung đột giữa các dân tộc, sắc tộc. Sự bất đồng trong nội bộ Đảng Cộng sản
Liên Xô ngày càng phát triển. Các thế lực chống chủ nghĩa xã hội tích cực hoạt động.
+ Tháng 08 - 1991, sau cuộc đảo chính lật đổ Goócbachốp thất bại, Đảng Cộng sản
Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.
+ Ngày 21 - 12 - 1991, 11 nước cộng hòa trong Liên bang ký hiệp định thành lập
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG): Liên bang Xô viết tan rã.
+ Ngày 25 - 12 - 1991, lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, chế độ xã
hội chủ nghĩa ở Liên Xô chấm dứt.
2) Theo anh/chị, công cuộc đổi mới Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng có gì khác
với biện pháp và chủ trương của Liên Xô ?
- Công cuộc đổi mới do Đảng ta lãnh đạo không xa rời mục tiêu chủ nghĩa xã hội,
kiên quyết không chấp nhận đa nguyên, đa Đảng. Thừa nhận cơ chế thị trường và các thành
phần kinh tế cạnh tranh do nhà nước nắm quyền chủ đạo; đa phương hoá quan hệ.
- Do vậy công cuộc đổi mới đất nước ta đạt được nhiều thành tựu về mọi mặt, nâng
cao uy tín và địa vị Việt Nam trên trường quốc tế. Trong khi Liên Xô cải tổ đã làm xáo
động chính trị, kinh tế sụp đổ, đời sống nhân dân xa sút, các thế lực phản động phá hoại. Sự
thất bại của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông âu không làm giảm sút niềm tin của nhân
dân vào sự thắng lợi sự nghiệp cách mạng do Đảng ta lãnh đạo: xây dựng thành công chủ
nghĩa xã hội với mục tiêu: dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng,văn minh.
Châu Tiến Lộc
Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
15
- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH của đại hội Đảng
Cộng sản Việt Nam ghi rõ: chủ nghĩa xã hội - xã hội mà ta đang xây dựng là xã hội :
đô la).
- Từ 1989 tăng thêm các mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn như gạo, dầu thô và một số
mặt hàng mới khác. Năm 1989 ta xuất 1,5 triệu tấn gạo. Nhập khẩu giảm đáng kể.
- Một thành tựu quan trọng nữa là đã kiềm chế được một bước đà lạm phát. Nếu chỉ
số tăng giá bình quân hàng tháng trên thị trường năm 1986 là 20%, năm 1987 là 10%, năm
1988 là 14% thì năm 1989 là 2,5% và năm 1990 là 4,4%. Nhờ kiềm chế được lạm phát, các
cơ sở kinh tế có điều kiện thuận lợi hơn để hạch toán kinh doanh, đời sống nhân dân giảm
bớt khó khăn.
Câu 14.
Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các
nước Đông Âu ? Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga đã làm gì với vai trò
kế tục Liên Xô từ 1991 – 2000 ?
(Đề thi HSG cấp THPT, TP. Hồ Chí Minh, năm 2008)
Hướng dẫn làm bài
1. Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ cuả chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu:
Một là, mô hình chủ nghĩa xã hội đã xây dựng có nhiều khuyết tật và thiếu sót :
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan
liêu cao cấp làm cho sản xuất trì trệ, thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
Hai là, không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện
đại, đưa tới sự trì trệ, khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
Ba là, chậm thay đổi trước những biến động lớn cuả tình hình thế giới (Liên Xô bị
khủng hoảng từ lâu nhưng mãi đến năm 1985 mới bắt đầu cải tổ và các nhà lãnh
đạo Đông Âu cho rằng chủ nghĩa xã hội là ưu việt không có gì sai sót mà sửa
chữa). Sau khi sửa chữa lại tiến hành cải tổ mắt nhiều sai lầm trên nhiều mặt, làm
cho khủng hoảng càng thêm nặng nề.
Châu Tiến Lộc
Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
gắt làm xuất hiện phong trào ly khai và các vụ khủng bố, nổi bật là phong trào ly
khai ở Trécnia.
Về đối ngoại: Từ 1992 đến 1993, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại
hướng định hướng Đại Tây Dương nghiêng về các cường quốc phương Tây nhằm
tranh thủ sự ủng hộ về chính trị và tài chính song không đạt được kết quả như
mong muốn. Từ 1994, thực hiện chính sách đối ngoại định hướng Á – Âu mang
tính cân bằng hơn.
- Từ năm 2000, Khi Tổng thống V. Putin lên làm tổng thống, nước Nga có nhiều
chuyển biến khả quan:
Kinh tế hồi phục và phát triển tăng trưởng.
Chính trị và xã hội tương đối ổn định.
Vị thế quốc tế được nâng cao.
Tuy nhiên, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức: nạn khủng bố do
các phần tử li khai gây ra, đồng thời tiếp tục khắc phục những trở ngại trên con
đường phát triển để giữ vững địa vị của một cường quốc Âu - Á.
Bổ sung kiến thức :
Vấn đề 1. Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu có phải là
sự cáo chung của chủ nghĩa xã hội không ? Giải thích vì sao ?
Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu không phải là sự
cáo chung của chủ nghĩa xã hội không.
Tuy đây là một thất bại nặng nề cuả chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới,
dẫn đến hậu quả là hệ thống thế giới cuả chủ nghĩa xã hội thực tế không còn tồn
Châu Tiến Lộc
Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
17
chủ nghĩa xã hội khoa học vào từng hoàn cảnh cụ thể ; luôn luôn cảnh giác với
mọi âm mưu cuả các đế quốc; phải luôn nâng cao vai trò lãnh đạo cuả Đảng
Cộng sản
Nhiều bài học kinh nghiệm được rút ra cho các nước chủ nghĩa xã hội đang tiến
hành công cuộc cải cách đổi mới, nhằm xây dựng chế độ một chế độ chủ nghĩa xã
hội đúng với bản chất nhân văn vì sự giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp
với hoàn cảnh và truyền thống văn hoá cuả mỗi dân tộc.
Ngọn cờ của chủ nghĩa xã hội đã từng tung bay trên những khoảng trời rộng lớn, từ
bờ sông Enbơ đến bờ biển Nam Hải rồi vượt trùng dương rộng lớn đến tận hòn đảo
Cuba nhỏ bé anh hùng. Ngọn cờ ấy tuy có dừng tung bay ở bầu trời Liên Xô và
một số nước Đông Âu nhưng rồi đây lại sẽ tung bay trên nhiều khoảng trời mênh
mông xa lạ : Bầu trời Đông Nam Á, bầu trời châu Phi, Mĩ Latinh và cả trên cái nôi
ồn ào, náo nhiệt của chủ nghĩa tư bản phương Tây Đó là mơ ước của nhân loại
tiến bộ và đó cũng là quy luật phát triển tất yếu của lịch sử xã hội loài người.
- Thế hệ thanh niên Việt Nam có suy nghĩ gì và hành động như thế nào trong bối cảnh
và tình hình thế giới hiện nay:
Sự thất bại của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu không làm giảm sút niềm
tin của nhân dân vào sự thắng lợi sự nghiệp cách mạng do Đảng Cộng sản Việt
Nam lãnh đạo: xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội với mục tiêu: dân giàu nước
mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Vì vậy đòi hỏi thế hệ trẻ hãy vững tin và có những đóng góp cho sự thành công
đó. Chúng ta tin rằng lý tưởng chủ nghĩa xã hội vẫn tồn tại và nhất định sẽ chiến
thắng.
dân chủ. Sự thất bại của chủ nghĩa phát xít, chủ nghĩa quân phiệt đã tạo điều kiện
có ý nghĩa quan trọng cho sự bùng nổ, phát triển của phong trào giải phóng dân tộc
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào
giải phóng dân tộc trên thế giới.
Sự lớn mạnh và phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế và các lực
lượng dân chủ, hoà bình đã tác động trực tiếp đến phong trào giải phóng dân tộc
Câu 16.
Trình bày nét khác biệt cơ bản về mục tiêu, nhiệm vụ giữa phong trào giải
phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi với khu vực Mĩ Latinh ? Tại sao lại có sự
khác biệt đó ?
(Đề HSG cấp THPT, tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2007)
Hướng dẫn làm bài
+ Nét khác biệt cơ bản :
Châu Á, châu Phi đấu tranh chống bọn đế quốc thực dân và tay sai để giải phóng
dân tộc và chủ quyền.
Khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống lại các thế lực thân Mĩ để thành lập các chính
phủ dân tộc, dân chủ, qua đó giành độc lập và chủ quyền dân tộc.
+ Nguyên nhân của sự khác biệt :
Hầu hết các nước ở châu Á, châu Phi là thuộc địa, nửa thuộc địa hoặc phụ thuộc
của chủ nghĩa đế quốc và tay sai giành độc lập và chủ quyền đã bị mất.
Khu vực Mĩ Latinh vốn là những nước cộng hòa độc lập, nhưng thực tế là thuộc
địa kiểu mới của Mĩ, nên nhiệm vụ và mục tiêu đấu tranh là chống lại các thế lực
thân Mĩ để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ, qua đó giành được độc lập và
Năm 1954, Chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam là “mốc vàng lịch
sử”, mở đầu cho sự cáo chung của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, xác nhận khả
năng của các dân tộc thuộc địa trong việc đánh bại chủ nghĩa thực dân
Ngày 1 - 1 - 1959, cách mạng nhân dân ở Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô
đã giành được thắng lợi. Chế độ độc tài thân Mĩ bị lật đổ.
Đến năm 1960, 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập (năm châu Phi).
- Từ năm 1960 đến 1975 :
Đến năm 1967, hệ thống thuộc điạ ở châu Phi chỉ tập trung ở miền Nam
Nét nổi bật của giai đoạn này là phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc cuả các
nước Ăngôla, Môdămbích, Ginê Bítxao nhằm lật độ chế độ thống trị cuả Bồ Đào
Nha. Đến đầu những năm 60, nhân dân 3 nước này đã tiến hành đấu tranh vũ trang.
Tháng 4 - 1974, chính quyền mới ở Bồ Đào Nha đã trao trả độc lập cho 3 nước này :
Ăngôla (11 - 1975), Môdămbích (6 - 1975) và Ginê Bítxao (9 - 1974). Như vậy sự
tan rã cuả thuộc điạ Bồ Đào Nha là thắng lợi quan trọng cuả phong trào giải phóng
dân tộc.
Năm 1975, nhân dân Việt Nam nói riêng và nhân dân Đông Dương nói chung giành
được thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thức dân mới
- Từ năm 1975 đến cuối thế kỉ XX :
Từ cuối những năm 70, chủ nghĩa thực dân tồn tại dưới “hình thức chế độ phân biệt
chủng tộc Aphácthai”, tập trung ở ba nước miền Nam châu Phi là Rôđêdia, Tây Nam
Phi và Cộng hoà Nam Phi.
Sau nhiều năm đấu tranh ngoan cường và bền bỉ của người da đen, chính quyền thực
mạnh mẽ ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh. Dưới những đòn đả kích mãnh liệt của cao trào
giải phóng, hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủ tộc (Apácthai) kéo dài nhiều thế kỉ
đã bị sụp đổ hoàn toàn.
a) Ở châu Á : Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ngay sau Chiến tranh
thế giới thứ hai, dẫn đến sự ra đời cuả hàng loạt quốc gia độc lập.
Ở Trung Quốc : Cuộc nội chiến Cách mạng 1946 – 1949 đã lật đổ nền thống trị cuả
tập đoàn Tưởng Giới Thạch, thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (1 - 10
- 1949), đưa nhân dân Trung Quốc vào thời kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên
chủ nghĩa xã hội.
Ở Ấn Độ : sự lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc đã buộc đã buộc thực
dân Anh phải thay đổi hình thức cai trị. Ngày 26 - 1 - 1950, Ấn Độ tuyên bố độc
lập, nước Cộng hoà Ấn Độ ra đời.
Ở Triều Tiên : sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Triều Tiên tạm thời chia làm 2
miền quân quản (quân đội Liên Xô đóng quân ở miền Bắc vĩ tuyến 38°, quân đội
Mĩ đóng quân ở Nam vĩ tuyến 38°). Tháng 5 - 1948, miền Nam Triều Tiên tiến
hành bầu cử quốc hội thành lập nhà nước, lấy tên là Đại Hàn Dân Quốc (Hàn
Quốc). Tháng 9 - 1948, ở phía Bắc, Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều
Tiên ra đời.
Ở Trung Đông:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mâu thuẫn và tranh chấp giữa Mĩ, Anh, Pháp nhằm
khống chế khu vực này là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây bất ổn định ở
Trung Đông (chiến tranh, xung đột tôn giáo và dân tộc, tranh chấp lãnh thổ ).
Đến nay, hầu hết các nước Trung Đông đều giành được độc lập dân tộc.
Nhờ dầu lửa mà nhiều nước trở nên trù phú về kinh tế, song tình hình Trung Đông
vẫn phức tạp, căng thẳng, để lại nhiều hậu quả nặng nề cho khu vực (điển hình là
cuộc chiến tranh vùng Vịnh năm 1991).
Ở Đông Nam Á:
- Nhiều nước châu Phi (chủ yếu ở Bắc Phi) đã có những bước phát triển về kinh tế xã
hội. Tuy nhiên, những hậu quả cuả chủ nghĩa thực dân đối với châu Phi còn rất nặng nề: đòi
hỏi các nước châu Phi phải có nỗ lực to lớn cùng với sự giúp đỡ tích cực cuả cộng đồng
quốc tế để vươn lên, tiến kịp với các nước trên thế giới.
c) Ở khu vực Mĩ Latinh :
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc đã diễn ra
sôi nổi ở hầu khắp các nước Mĩ Latinh
- Sau hơn nửa thế kỷ liên tục đấu tranh điển hình là phong trào giải phóng dân tộc của
nhân dân Cuba, các nước Mĩ Latinh đã khôi phục lại độc lập chủ quyền và tiến lên vũ đài
chính trị với tư thế độc lập, tự chủ, kinh tế ngày càng phát triển (Braxin, Mêhicô ).
- Bộ mặt khu vực Mĩ Latinh, đặt biệt là những trung tâm kinh tế thương mại đã có
những thay đổi căn bản.
d) Nhận xét :
+ Sự khủng hoảng, tan rã và sụp đổ của chủ nghĩa thực dân là một đặc điểm quan
trọng trong lịch sử thế giới hiện đại. Đứng về mặt ý nghĩa lịch sử, đó là một sự kiện quan
trọng thứ hai sau sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
+ Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi và Mĩ Latinh đã giáng một
đòn chính trị – tư tưởng mạnh mẽ vào hệ thống tư bản chủ nghĩa và đưa đến sự ra đời của
hơn 100 quốc gia độc lập. Hệ thống thuộc địa thế giới được hình thành trong thế kỷ XIX và
tồn tại đến giữa thế kỷ XX đã bị sụp đổ. Bản đồ chính trị thế giới đã có những thay đổi to
lớn và sâu sắc.
+ Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia và có vai trò quan trọng trong đời
sống chính trị thế giới với ý chí chống chủ nghĩa thực dân, vì hoà bình, độc lập dân tộc và
tiến bộ xã hội. Sau khi giành được độc lập, với các chiến lược phát triển qua các giai đoạn
nhiều nước Á, Phi, Mĩ Latinh đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị – xã
hội trông công cuộc xây dựng đất nước (Trung Quốc, Ấn Độ, Braxin ).
+ Song bản đồ chính trị của các nước Á, Phi và Mĩ Latinh vẫn còn không ít mảng ảm
đạm với các cuộc xung đột, chia rẽ kéo dài và cả những cuộc cải cách kinh tế – xã hội chưa
mấy thành công.
Dạng câu hỏi tương tự :
Dân chủ hoá nước Nhật.
+ Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên ra đời là hệ quả của cuộc “Chiến tranh lạnh”.
Quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ chuyển từ quan hệ Đồng minh sang đối đầu.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu.
Mĩ và đồng minh của Mĩ nhận thấy cần phải ngăn chặn chủ nghĩa xã hội và ảnh
hưởng của nó, nên đã chia cắt Triều Tiên, không thực hiện những thoả thuận trước
đó với Liên Xô,
* Sự biến đổi về mặt kinh tế : Đây là khu vực có sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng,
đời sống của nhân dân được cải thiện.
d) Từ nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh
chóng về kinh tế :
Hiện nay, “4 con rồng” kinh tế châu Á thì Đông Bắc Á có 3 “con Rồng” là Hàn
Quốc, Hồng Công, Đài Loan…
Nhật Bản vươn lên trở thành nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. (Tốc độ tăng
trưởng bình quân hằng năm từ 1960 đến 1969 là 10,8% ).
Trong những năm 80 – 90 (thế kỉ XX) và những năm đầu của thế kỉ XX, nền kinh tế
Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới…(GDP tăng trung
bình hằng năm trên 8% )
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên cũng đạt được những thành tựu trong xây
dựng đất nước…
Câu 20.
Tại sao cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949) lại được coi là cuộc cách
mạng dân tộc dân chủ ? Trình bày những thành tựu nổi bật của Trung Quốc
tộc dân chủ bởi vì :
Châu Tiến Lộc
Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
23
- Mặc dù cuộc cách mạng diễn ra dưới hình thức nội chiến giữa hai đảng phái – đại
diện cho hai lực lượng chi phối đời sống chính trị - xã hội Trung Quốc là Đảng Cộng sản và
Quốc dân đảng.
- Đảng Cộng sản là chính đảng của giai cấp công nhân Trung Quốc, đại diện cho
quyền lợi của giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động Trung Quốc.
- Quốc dân đảng là chính đảng của giai cấp tư sản, do Tưởng Giới Thạch đứng đầu,
đại diện cho quyền lợi của tư sản, phong kiến, từng bước thực hiện chính sách phản động đi
ngược lại quyền lợi của quần chúng nhân dân và lợi ích dân tộc. Vì quyền lợi giai cấp đã
sẵn sàng cấu kết với Mĩ đang muốn can thiệp và đưa Trung Quốc vào vòng nô dịch.
- Như vậy Đảng Cộng sản đánh đổ sự thống trị của Quốc dân đảng, thực chất là đánh
đổ giai cấp phong kiến, tư sản đế quốc can thiệp, tức là thực hiện nhiệm vụ của cuộc cách
mạng dân tộc dân chủ đang đặt ra đối với Trung Quốc sau thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống Nhật (1945).
3) Những thành tựu nổi bật của Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới :
- Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ, nhiệm vụ hàng đầu là đưa đất nước
thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục.
- Về kinh tế :
Trong những 1950 - 1952, Trung Quốc thực hiện khôi phục kinh tế, cải cách dân
chủ, phát triển văn hóa, giáo dục.
Trong những năm 1953 - 1957, Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ
nhất, kết quả tổng sản lượng công, nông nghiệp tăng 11,8 lần, riêng công nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Có thể nói, Trung Quốc là nước chủ nghĩa
xã hội đầu tiên tiến hành cải cách mở cửa thành công.
+ Thành công của Cách mạng Trung Quốc có ảnh hưởng đến sự nghiệp cách mạng thế giới
nói chung.
Châu Tiến Lộc
Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
24
Với diện tích bằng ¼ diện tích châu Á và chiếm ¼ dân số toàn thế giới, thắng lợi
của Cách mạng Trung Quốc có tác động to lớn đến Cách mạng thế giới , mà trước
hết là tăng cường lực lượng cho phe chủ nghĩa xã hội và động viên cổ vũ phong
trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới, đặc biệt là các nước Á, Phi, Mĩ Latinh.
Việc Trung Quốc thu được nhiều thắng lợi từ sau cuộc Cách mạng dân tộc dân
chủ (1946 – 1949) đã để lại nhiều bài học cho Cách mạng các nước, đặc biệt là
Việt Nam, một nước gần Trung Quốc, đang tiến hành cải cách và đổi mới
đất nước.
Thành công của Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946 – 1949) không
những có ý nghĩa đối với sự nghiệp Cách mạng Trung Quốc nói riêng mà còn ảnh
hưởng rất lớn, tác động tích cực đến sự nghiệp Cách mạng thế giới nói chung.
Câu 22.
Tại sao năm 1978, Trung Quốc phải tiến hành cải cách mở cửa ? Nội dung cơ
bản của đường lối cải cách là gì ? Thực hiện đường lối cải cách, từ năm 1978
đến năm 2000 Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản như thế nào ?
Hướng dẫn làm bài
1) Nguyên nhân Trung Quốc phải tiến hành cải cách, mở cửa năm 1978 :
được nâng lên thành đường lối chung cuả Đảng Cộng sản và Nhà nước Trung Quốc.
- Trong giai đoạn đầu sẽ xây dựng “chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc”.
Lấy xây dựng kinh tế làm trọng tâm, kiên trì nguyên tắc:
Con đường xã hội chủ nghĩa.
Chuyên chính dân chủ nhân dân.
Châu Tiến Lộc
Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
25
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Mao Trạch
Đông.
- Thực hiện cải cách mở cửa phấn đấu xây dựng Trung Quốc thành nước xã hội chủ
nghĩa hiện đại hoá, giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
3) Thành tựu.
Kinh tế : Năm 1998, kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng
trưởng cao nhất thế giới (GDP tăng 8% - năm), đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt.
Chính trị - xã hội : đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao. Thu hồi được
Hồng Kông (7 - 1997) và Ma Cao (12 - 1999)
Nền khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao (năm
1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003: phóng thành công tàu “Thần Châu
5” vào không gian)
còn có những hạn chế gì ?
Một là, tụt hậu xa hơn về kinh tế, khoa học - kĩ thuật so với các cường quốc tư
bản phương Tây trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học -
công nghệ hiện nay. Vì sự phát triển khoa học - kĩ thuật của thế giới vừa tạo ra
thời cơ cho những nước tiếp cận được, đồng thời cũng vừa tạo ra nguy cơ đối
với những nước không tiếp cận được.
Hai là, chệch hướng xã hội chủ nghĩa. Nguy cơ này dẫn tới mất vai trò lãnh đạo
của Đảng, mất định hướng xã hội chủ nghĩa.
Ba là nạn tham nhũng, mẫu thuẫn xã hội và các tệ nạn xã hội khi phát triển kinh
tế thị trường phải đối mặt với suy thoái đạo đức, phân cực giàu nghèo quá lớn,
mất công bằng và ổn định xã hội.
Bốn là diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch chống phá sự nghiệp cách
mạng của Trung Quốc