Đ cương ôn thi hc sinh gii cp huyn môn sinh hc lp 8.
chuyªn ®Ò 1
kh¸i qu¸t c¬ thÓ ngêi – vËn ®éng
- HS nắm được cấu tạo cơ thể người, cấu tạo và chức năng quan trọng của tế
bào, mô.
- Nắm được cấu tạo của nơron, khái niệm cung phản xạ, vòng phản xạ.
1. Khái quát v cơ thể người
! là toàn bộ cấu trúc vật lý của một con người. Cơ thể người bao
gồm đầu, thân và tứ chi (hai tay và hai chân)
1.1 Cấu tạo cơ thể người .
* Các phần của cơ thể và hệ cơ quan
Khoang ngực:
Là khoang được giới hạn trong lồng ngực, ở phía trên cơ hoành ngăn cách
với khoang bụng. Trong khoang này chứa các bộ phận chủ yếu của hệ hô hấp và hệ
tuần hoàn như tim, hai lá phổi (ngoài ra còn có một bộ phận của hệ tiêu hóa đi qua
khoang này là thực quản).
Khoang bụng:
Nằm bên dưới cơ hoành, là khoang cơ thể lớn nhất. Khoang này chứa gan, ruột, dạ
dày, thận, tử cung (ở nữ), là các cơ quan của hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ sinh dục.
"#$%
Các cơ quan khác nhau có cùng một chức năng tạo thành một hệ cơ quan. Trong cơ
thể có nhiều hệ cơ quan, nhưng chủ yếu là: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ
tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội tiết và hệ sinh dục.
Hệ vận động:
gồm bộ xương và hệ cơ. Cơ thường bám vào hai xương khác nhau nên khi cơ co
làm cho xương cử động, giúp cho cơ thể di chuyển được trong không gian, thực hiện
được các động tác lao động
Hệ tuần hoàn: gồm có tim và các mạch máu (động mạch, tĩnh mạch và mao mạch),
pit, có nhiệm vụ thực hiện trao đổi chất với môi
trường quanh tế bào
Chất
tế bào
Nằm trong màng tế bào, gồm nhiều bào quan và chất phức tạp,
là nơi diễn ra những hoạt động sống của tế bào. Các bào quan
chính là lưới nội chất, ti thể, ri-bô-xôm, bộ máy Gôn-gi, trung
thể
Lưới
nội chất
Là một hệ thống các xoang và túi dẹp có màng, có thể mang
các ri-bô-xôm (lưới nội chất hạt) hoặc không (lưới nội chất
trơn). Đảm bảo mối liên hệ giữa các bào quan, tổng hợp và vận
chuyển các chất
Ri-bô-
xôm
Gồm hai tiểu đơn vị chứa rARN (ARN ri-bô-xôm), đính
trên lưới nội chất hạt hoặc trôi trong bào tương (ri-bô-xôm tự
do), là nơi diễn ra tổng hợp prô-tê-in
Ti thể
Gồm một màng ngoài và màng trong gấp nếp tạo
thành mào chứa chất nền, tham gia hoạt động hô hấp giải
phóng năng lượng, tạo ATP (a-đê-nô-xin tri-phốt-phát)
Bộ máy
Gôn-gi
Là một hệ thống các túi màng dẹt xếp chồng lên nhau, có
các nang nảy chồi từ chồng túi, thu nhận, hoàn thiện, phân
phối, tích trữ sản phẩm.
Trung Là một trung tâm tổ chức các ống vi thể, gồm hai trung tử xếp
- 2
bào, trong đó có các tế bào nằm rải rác. Có 2 loại mô liên kết:
1.Mô liên kết dinh dưỡng: máu, bạch huyết có chức năng vận chuyển các chất dinh
dưỡng nuôi cơ thể.
2.Mô liên kết đệm cơ học: mô sợi, mô sụn, mô xương. Mô sợi có ở hầu hết các cơ quan,
có chức năng làm đệm cơ học, đồng thời cũng dẫn các chất dinh dưỡng (mô mỡ, dây
chằng, gân cũng là loại mô sợi đã được biến đổi).
Mô cơ và mô thần kinh: Mô cơ hoàn toàn chịu sự quản lí của hệ thần kinh, mà hệ thần kinh
lại cấu tạo từ mô thần kinh. Hai loại mô này có liên quan mật thiết với nhau, đó là mối
quan hệ chỉ đạo và thi hành.
Mô cơ: là thành phần của hệ vận động, có chức năng co dãn. Có 3 loại mô cơ: mô cơ
vân, mô cơ trơn, mô cơ tim.
1.Mô cơ vân là phần chủ yếu của cơ thể, màu hồng, gồm nhiều sợi cơ có vân ngang xếp
thành từng bó trong bắp cơ (bắp cơ thường bám vào hai đầu xương, dưới sự kích thích
của hệ thần kinh, các sợi cơ co lại và phình to ra làm cho cơ thể cử động).
- 3
Đ cương ôn thi hc sinh gii cp huyn môn sinh hc lp 8.
2.Mô cơ trơn là những tế bào hình sợi, thuôn, nhọn hai đầu. Trong tế bào cơ trơn có chất
tế bào, một nhân hình que và nhiều tơ cơ xếp dọc theo chiều dài tế bào, có màu nhạt, co
rút chậm hơn cơ vân. Cơ trơn cấu tạo nên thành mạch máu, các nội quan, cử động ngoài
ý muốn của con người.
3.Mô cơ tim chỉ phân bố ở tim, có cấu tạo giống như cơ vân, nhưng tham gia vào cấu tạo
và hoạt động co bóp của tim nên hoạt động giống như cơ trơn, ngoài ý muốn của con
người.
Mô thần kinh: nằm trong não, tủy, gồm những tế bào thần kinh gọi là nơ-ron và các tế
bào thần kinh đệm (còn gọi là thần kinh giao). Phần ngoại biên có các hạch thần kinh,
các dây thần kinh và các cơ quan thụ cảm. Nơ-ron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát
đi nhiều tua ngắn gọi là sợi nhánh và một tua dài gọi là sợi trục. Diện tích tiếp xúc giữa
đầu mút của sợi trục của nơ-ron này và nơ-ron kế tiếp hoặc cơ quan phản ứng gọi là
cúc xi-náp. Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều
hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự
* Phản xạ
Tay chạm vào vật nóng thì rụt lại, đèn chiếu vào mắt thì đồng tử (con ngươi) co lại, thức
ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt, Các phản ứng đó gọi là phản xạ. .
Phản xạ là một phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường ngoài hay môi
trường trong thông qua hệ thần kinh;
-Cung phản xạ: là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da, ) qua
trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến, ). Một cung phản xạ thường
bao gồm 3 loại nơ-ron: hướng tâm, trung gian và li tâm.
45)61*. Kết quả của sự phản ứng được thông báo ngược về trung ương
theo dây hướng tâm, nếu phản ứng chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ thì phát lệnh
điều chỉnh, nhờ dây li tâm truyền tới cơ quan phản ứng. Nhờ vậy mà cơ thể phản
ứng chính xác đối với kích thích.
2. Vận động
Hệ vận
động &#
2/
Bộ xương: các xương mặt, khối xương sọ, xương ức, các xương
sườn, xương sống, các xương chân, các xương tay 7
Hệ cơ: cơ vân (cơ xương), cơ trơn, cơ tim, cơ hoành
&#
0,
Tim: tâm thất, tâm nhĩ 7 Mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch 7
Máu: huyết tương, hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu 7 Vòng tuần hoàn: vòng
tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ 7 Van
Y
:
Bạch cầu: bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa a-
xit, bạch cầu mô-nô, bạch cầu lim-phô (tế bào B, tế bào T); Các cơ
chế: thực bào, tiết kháng khể, phá hủy tế bào nhiễm

não, dây thần kinh tủy), hạch thần kinh 7
Phân loại: hệ thần kinh vận động, hệ thần kinh sinh dưỡng (gồm phân
hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm)
&#"
$%
mắt - thị giác (màng cứng, màng mạch, màng lưới), tai - thính giác (tai
ngoài, tai giữa, tai trong) 7 mũi - khứu giác (lông niêm mạc), lưỡi – vị
giác (gai vị giác), da - xúc giác (thụ quan)
&#
Nội tiết não: vùng dưới đồi, tuyến tùng, tuyến yên 7 Nội tiết ngực: tuyến
giáp, tuyến cận giáp, tuyến ức 7 Nội tiết bụng: tuyến trên thận, tuyến
tụy, tuyến sinh dục (buồng trứng (ở nữ), tinh hoàn (ở nam))
&#.
Cơ quan sinh dục nam: tinh hoàn, mào tinh, ống dẫn tinh, túi
tinh, dương vật, tuyến tiền liệt, tuyến hành, bìu 7
Cơ quan sinh dục nữ: buồng trứng, vòi trứng, ống dẫn trứng, tử
cung, âm đạo, âm vật, cửa mình
2.3. Hoạt động của cơ
- Công cơ
- Sự mỏi cơ.
==,/)2/
Câu 1: Bằng một ví dụ em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều
hoà hoạt động của các hệ cở quan trong cơ thể.
Trả lời: VD về cơ chế điều hoà huyết áp: Khi huyết áp tăng thì thụ thể áp lực ở
mạch máu tiếp nhận và báo về trung khu điều hoà tim mạch ở thành não. Từ trung
khu điều hoà tim mạch, xung thần kinh theo dây ly tâm đến tim và mạch máu làm
tim giảm nhịp, giảm lực co bóp, mạch máu giản rộng. Kết quả là huyết áp giảm
xuống và trở lại bình thường. Sự thay đổi huyết áp ở mạch máu lúc này lại được thụ
- Nắm được cấu tạo của nơron, khái niệm cung phản xạ, vòng phản xạ.
- Nắm được các phần chính của bộ xương, phân biệt các loại xương, khớp
xương, cáu tạo và tính chất của cơ và xương.
- Nắm được các hoạt động của cơ, sự tiến hoá của hệ vận động.
Bộ xương, các loại xương và khớp xương người
Các thành phần chính của bộ xương
Bộ xương người chia làm ba phần là xương đầu (gồm các xương mặt và khối xương
sọ), xương thân (gồm xương ức, xương sườn và xương sống) và xương chi(xương chi trên
- tay và xương chi dưới - chân).
Các khớp xương
Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương gọi là khớp xương.
Khớp động là loại khớp cử động dễ dàng và phổ biến . Mặt khớp ở mỗi xương có
một lớp sụn trơn, bóng và đàn hồi, có tác dụng làm giảm sự cọ xát giữa hai đầu
xương. Giữa khớp có một bao đệm chứa đầy chất dịch nhầy do thành bao tiết ra gọi
là bao hoạt dịch. .
Khớp bán động là loại khớp mà giữa hai đầu xương khớp với nhau thường có một đĩa
sụn làm hạn chế cử động của khớp. .
Khớp bất động : Trong cơ thể có một số xương được khớp cố định với nhau, như
xương hộp sọ và một số xương mặt. Các xương này khớp với nhau nhờ các răng
- 7
Đ cương ôn thi hc sinh gii cp huyn môn sinh hc lp 8.
cưa nhỏ hoặc do những mép xương lợp lên nhau kiểu vảy cá nên khi cơ co không làm
khớp cử động.
Cấu tạo và tính chất của xương
Cấu tạo và sự phát triển của xương
Cấu tạo và chức năng của xương dài : Hai đầu xương là mô xương xốp có các nan
xương xếp theo kiểu vòng cung, phân tán lực tác động và tạo ô chứa tủy đỏ xương. Bọc
hai đầu xương là lớp sụn để giảm ma sát trong đầu xương. Đoạn giữa là thân xương.
Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có : màng xương mỏng, mô xương
- 8
Đ cương ôn thi hc sinh gii cp huyn môn sinh hc lp 8.
(102,(?%
(10?%@)2,,0
Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) nắm dọc theo chiều
dài bắp cơ. Hai đầu bắp cơ thuôn lại, dài ra thành gân bám vào các xương qua khớp,
phần giữa phình to gọi là bụng cơ. Bắp cơ càng khỏe, bũng cơ càng phình làm nổi
lên cơ bắp. Trong bắp cơ có nhiều mạch máu và dây thần kinh, chia thành nhiều
nhánh nhỏ đi đến từng sợi cơ.
Cấu tạo bắp cơ, bó cơ, sợi cơ, tơ cơ và đơn vị cấu trúc sợi cơ
AB0
Co cơ là hiện tượng các cơ trong cơ thể co hoặc giãn dưới các tác động khác nhau
của các dạng năng lượng sinh hóa, cơ học, trong cơ thể con người hoặc động vật.
* Nghiên cứu trực tiếp trên cơ thể toàn vẹn (in vivo).
* Nghiên cứu một cơ quan bằng cách tách rời cơ quan hoặc bộ phận ra khỏi mối liên
hệ thần kinh với cơ thể toàn vẹn nhưng vẫn giữ nguyên sự nuôi dưỡng thông qua các
mạch máu (in situ).
* Có thể nghiên cứu bằng cách tách rời một cơ quan, cơ thể hoặc tế bào ra khỏi cơ
thể và nuôi dưỡng trong điều kiện dinh dưỡng và nhiệt độ giống như trong môi
trường cơ thể động vật hoặc cơ thể người (in vitro).
==,/)2/Ctiªp)
Câu 3: Trình bày cấu tạo và chức năng của mô thần kinh
Trả lời:
* Cấu tạo:
- Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh
đệm (còn gọi là thần kinh giai).
- Nơron gồm có: Thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh
gọi là sợi nhánh và một tua dài gọi là sợi trục. Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi
trục ở nơron này với nơron kế tiếp gọi là phinát
* Chức năng:
Cõu 6: Xng ngi di ra nh õu? Hóy v s v mụ t thớ nghim chng
minh iu ú.
Tr li:
- Xng di ra nh s phõn chia v hoỏ xng ca cỏc t bo mng xng.
- S : (H8.5 SGK)
- Mụ t thớ nghim: (SGV)
Chữa b,/)2>,D
EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE
chuyên đề 2
Tuần hoàn
A- Mục tiêu:
- HS phân biệt đợc các thành phần của máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc c/năng của huyết tơng và hồng cầu
- Trình bày đợc hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm
- Biết đợc nguyên tắc truyền máu, cơ chế đông máu và vai trò của nó
- Trình bày đợc thành phần cấu tạo của HTH máu và cấu tạo của hệ bạch
huyết
- Nắm đợc đặc điểm của các pha trong chu kỳ co dãn của tim
- Trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
B- Nội dung bồi dỡng:
I- Kiến thức cơ bản
1. Máu và môi trờng trong cơ thể
1.1 Máu
" l mt t chc di ng c to thnh t thnh phn hu hỡnh l cỏc t bo
(hng cu, bch cu, tiu cu) v huyt tng. Chc nng chớnh ca ca mỏu l cung
cp cỏc cht nuụi dng v cu to cỏc t chc cng nh loi b cỏc cht thi trong
quỏ trỡnh chuyn húa ca c th nh khớ carbonic v acid lactic. Mỏu cng l
phng tin vn chuyn cỏc ca cỏc t bo (c t bo cú chc nng bo v c th ln
t bo bnh lý) v cỏc cht khỏc nhau (cỏc amino acid, lipid, hormone) gia cỏc t
- 10
dch ca c th.
Tiu cu: chim khong 1%, chu trỏch nhim trong quỏ trỡnh ụng mỏu. Tiu
cu tham gia rt sm vo vic hỡnh thnh nỳt tiu cu, bc khi u ca quỏ
trỡnh hỡnh thnh cc mỏu ụng trong chn thng mch mỏu nh.
Huyt tng l dung dch cha n 96% nc, 4% l cỏc protein huyt tng v rt
nhiu cht khỏc vi mt lng nh, ụi khi ch dng vt. Cỏc thnh phn chớnh ca
huyt tng gm:
Albumin Cỏc yu t ụng mỏu
Cỏc globulin min dch (immunoglobulin) hay khỏng th (antibody)
Cỏc hormone Cỏc protein khỏc
Cỏc cht in gii (ch yu l Natri v Clo, ngoi ra cũn cú can xi, kali,
phosphate.
Cỏc cht thi khỏc ca c th.
- 11
cng ụn thi hc sinh gii cp huyn mụn sinh hc lp 8.
Trong c th, di tỏc ng ca c tim, h thn kinh thc vt v cỏc hormone, mỏu
lu thụng khụng theo quy lut ca lc trng trng. Vớ d nóo l c quan nm cao
nht nhng li nhn lng mỏu rt ln (nu tớnh theo khi lng t chc nóo) so vi
bn chõn, c bit l trong lỳc lao ng trớ úc.
ngi v cỏc sinh vt s dng haemoglobin khỏc, mỏu c ụxy húa cú
mu ti (mỏu ng mch). Mỏu kh ụxy cú mu bm (mỏu tnh
mch).
3?%8"
Hụ hp: Huyt sc t ly oxi t phi em cung cp cho t bo v vn chuyn
khớ CO2 t t bo ra phi thi ra ngoi.
Dinh dng: Mỏu vn chuyn cỏc cht dinh dng: Axớt amin, axit bộo,
glucose t nhng mao rut non n cỏc t bo v cỏc t chc trong c th.
Bi tit: Mỏu em cn bó ca quỏ trỡnh chuyn húa n cỏc c quan bi tit.
iu hũa hot ng ca c th: Mỏu cha cỏc hormon do cỏc tuyn ni tit
tit ra cú tỏc dng iu hũa trao i cht v cỏc hot ng khỏc.
(đỏ thẩm) từ tâm nhỉ phải chảy xuống
tâm thất phải rồi theo động mạch phổi đến các mao mạch phổi. Tại đây xảy ra quá
trình trao đổi khí giữa máu và phế nang của phổi, máu chuyển cho phế nang khí CO
2
,
đồng thời nhận O
2
từ phế nang trở thành máu đỏ tơi theo đôi tỉnh mạch phổi trở về
tâm nhỉ trái.
- Lu thông bạch huyết:
+ Khái niệm bạch huyết ().
- 12
cng ụn thi hc sinh gii cp huyn mụn sinh hc lp 8.
+ Sự khác nhau giữa bạch huyết và máu ().
+ Thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết ().
1.6 Tim và mạch máu
- Cấu tạo tim:
+ Tim đợc cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết.
+ Tim gồm 4 ngăn, chia 2 nửa riêng biệt, nửa phải chứa máu đỏ thẩm, nửa trái
chứa máu đỏ tơi.
+ Giữa tâm nhỉ vi tâm thất có van nhỉ - thất, giữa tâm thất và động mạch có
van động mạch có tác dụng chỉ cho máu chảy 1 chiều từ tâm nhỉ xuống tâm thất và
từ tâm thất vào động mạch.
+ Thành cơ tâm thất dày hơn tâm nhỉ, trong đó thành tâm thất trái dày nhất tạo
lực co bóp lớn để đẩy máu đi khắp cơ thể còn thành tâm nhỉ phải mỏng nhất để giản
rộng tạo sức hút máu từ khắp cơ thể trở về tim.
1.7 Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh HTH
- Khái niệm huyết áp: Là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch trong quá
trình di chuyển.
- Vệ sinh tim mạch (Rèn luyện tim mạch): Tập thể dục thể thao thờng xuyên,
Câu 2: Nêu và giải thích các hoạt động của bạch cầu trong việc tha gia bảo vệ
cở thể?
Trả lời: (Tài liệu bồi dỡng)
- 13
cng ụn thi hc sinh gii cp huyn mụn sinh hc lp 8.
Câu 3: So sánh các nhóm máu về thành phần kháng nguyên và kháng thể?
Trả lời: (Tài liệu bồi dỡng)
Câu 4: So sánh vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn
Trả lời: (Tài liệu bồi dỡng)
Câu 5: Mô tả thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và chức năng của hệ bạch
huyết?
Trả lời: (Tài liệu bồi dỡng)
Câu 6: Phân tích những đặc điểm cấu tạo của cơ tim thích nghi với những chức
năng của nó?
Trả lời: (Tài liệu bồi dỡng)
Câu 7: Nêu khái niệm về huyết áp và tốc độ máu? Giải thích vì sao sự co dãn
tim là yếu tố chủ yếu tạo ra sự vận chuyển máu trong mạch?
Trả lời: (Tài liệu bồi dỡng)
Câu 8: Vì sao khi bị thơng, sau một vài giờ ở chổ vết thơng và chổ gần vết th-
ơng lại bị sng đỏ lên.
Trả lời:
Sau khi bị thơng một vài giờ, ở chỗ vết thơng và chỗ gần vết thơng bị sng đỏ lên
vì lúc này, vi khuẩn đã xâm nhập vào vết thơng nên mạch máu ở vết thơng và
chỗ gần vết thơng nở rộng để bạch chui ra tiêu diệt vi khuẩn. Sự nở rộng của
nhiều mạch máu lúc này đã làm cho vết thơng sng đỏ lên.
Câu 9: Tại sao trớc khi truyền máu ngời ta phải xét nghiệm máu? Vì sao ngời
có nhóm máu B không thể truyền đợc cho ngời có nhóm máu A?
Trả lời:
- Trớc khi truyền máu ngời ta phải xét nghiệm máu để lựa chọn loại máu truyền
cho phù hợp, tránh tai biến( HC ngời cho bị kết dính trong HT ngời nhận gây tắc
Trả lời:
- Môi trường trong : Máu , Nước mô , Bạch huyết .
+ Máu : có trong mạch máu
+ Nước mô : tắm đẫm quanh các tế bào . Nước mô được hình thành liên tục từ Máu .
+ Bạch huyết : trong mạch bạch huyết . Nước mô liên tục thấm vào các mạch bạch
huyết tạo thành bạch huyết .
- Vai trò của môi trường trong cơ thể :
+ Nhờ có môi trường trong mà tế bào thực hiện được mối liên hệ với môi trường
ngoài trong quá trình trao đổi chất : Các chất dinh dưỡng và ôxi được máu vận
chuyển từ cơ quan tiêu hóa và phổi tới mao mạch khuếch tán vào nước mô rồi vào tế
bào , đồng thời các sản phẩm phân hủy trong hoạt động sống của tế bào khuếch tán
ngược lại vào nước mô rồi vào máu để đưa tới cơ quan bài tiết thải ra ngoài .
+ Máu , Nước mô , Bạch huyết còn có mối liên hệ thể dịch trong phạm vi cơ thể và
bảo vệ cơ thể (Vận chuyển hoocmon , kháng thể , bạch cầu đi khắp các cơ quan
trong cơ thể)
HL
*
: Thành phần của Máu . Cu tạo và chức năng các thành phần?
Trả lời:
- Các thành phần của Máu :
Các tế bào máu - Hồng cầu
45% thể tích - Bạch cầu
- Tiểu cầu
Máu
- Nước 90%
Huyết tương - Protein , lipit , glucôzơ , vitamin
55% thể tích - Muối khoáng , chất tiết , chất thải
- Cấu tạo và chức năng các thành phần của máu :
+ Hồng cầu : TB không nhân , hình đĩa lõm 2 mặt . Vì không có nhân nên chỉ tồn tại
trong cơ thể đến da, phổi và bóng đái để thải ra ngoài.
- Chức năng bảo vệ cơ thể: Các tế bào bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách thực
bào như ăn protein lạ, vi khuẩn có hại…tạo kháng thể vô hiệu hóa kháng
nguyên, phá huỷ tế bào nhiễm vi rút, vi khuẩn.
- Chức năng điều hòa sự cân bằng nội môi: Máu đảm bảo sự cân bằng nước,
độpH và áp suất thẩm thấu của cơ thể.
- Máu đảm bảo tính thống nhất hoạt động của tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể.
HN: a/ Nêu những Đặc điểm cu tạo phù hợp vi chức năng của hồng cầu,
bạch cầu và tiểu cầu?
b/ Giải thích vì sao khi bị đỉa đeo hút máu, chỗ vết đứt máu chảy lại lâu
đông?
c/ Tại sao những dân tộc ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng
cầu trong máu lại thường cao hơn so vi người ở đồng bằng?
Trả lời:
a/ Những đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của hồng cầu, bạch cầu và
tiểu cầu:
&*
• Hồng cầu không nhân làm giảm bớt năng lượng tiêu tốn trong quá trình làm
việc
• Hêmôglôbin của hồng cầu kết hợp lỏng lẻo với oxi và cacbonic vừa giúp cho
quá trình vận chuyển khí, vừa giúp cho quá trình trao đổi khí oxi và cacbonic
diễn ra thuận lợi
• Hình đĩa lõm 2 mặt tăng bề mặt tiếp xúc hồng cầu với oxi và cacbonic tạo
thuận lợi cho quá trình vận chuyển khí
- 16
Đ cương ôn thi hc sinh gii cp huyn môn sinh hc lp 8.
• Số lượng hồng cầu lớn tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển được nhiều khí
cho nhu cầu cơ thể , nhất là khi lao động nặng và kéo dài.
• Hồng cầu thường xuyên được đổi mới trong cơ thể: Trong 1 giây trong cơ thể
có khoảng 10 triệu hồng cầu được tạo ra để thay thế cho một lương tương tự
lỏng
Các tế bào máu
Huyết
tương
Chất sinh
từ máu
Huyết thanh
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Enzim
Vỡ
Ca
++
Tơ máu
Khối máu
đông
Đ cương ôn thi hc sinh gii cp huyn môn sinh hc lp 8.
- Vai trò: là cơ chế tự bảo vệ cơ thể, giúp cơ thể không bị mất máu khi bị
thương
-Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu :
+ Xét nghiệm máu lựa chọn nhóm máu phù hợp theo sơ đồ truyền máu (vẽ sơ
đồ truyền máu)
+ Tránh truyền máu nhiễm mầm bệnh
HP: Các VĐV thể thao luyn tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim / phút
thưa hơn người bình thường. Chỉ số này là bao nhiêu và điu đó có ý nghĩa gì ?
có thể giải thích điu này thế nào khi số nhịp tim / phút ít đi mà nhu cầu oxy
của cơ thể vẫn được đảm bảo?
Trả lời:
* Chỉ số nhịp tim / phút của các VĐV thể thao luyện tập lâu năm
và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch
- Lòng trong rộng hơn ở động mạch
Thích hợp với chức năng dẫn
máu từ khắp các tế bào của
cơ thể về tim với vận tốc và
- 18
Đ cương ôn thi hc sinh gii cp huyn môn sinh hc lp 8.
-Có van 1 chiều ở nhũng nơi máu phải
chảy ngược chiều trọng lực.
áp lực nhỏ.
Mao mạch -Nhỏ và phân nhánh nhiều
-Thành mỏng chỉ gồm 1 lớp biểu bì
- Lòng trong hẹp
Thích hợp với chức năng tỏa
rộng tới từng tế bào của các
mô, tạo điều kiện cho sự trao
đổi chất với tế bào
HY Mô tả đường đi của máu trong hai vòng tuần hoàn?
Trả lời:
- Vòng tuần hoàn nhỏ:
Máu đỏ thẫm từ tâm thất phải theo động mạch phổi vào mao mạch phổi. Tại đây đã
diễn ra quá trình trao đổi khí ( máu nhận O
2
thải CO
2
) máu trở thành đỏ tươi sau đó
tập trung theo tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái.
- Vòng tuần hoàn lớn:
Máu đỏ tươi từ tâm thất trái theo động mạch chủ phân phối đến các mao mach phần
trên và các mao mạch phần dưới cơ thể và đến tận các tế bào. Tại đây xảy ra sự trao
- Cấu tạo trong : tim có 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ trên , 2 tâm thất dưới) , thành tâm nhĩ
mỏng hơn thành tâm thất , thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải , có 2 loại
van tim , van nhĩ thất ( Giữa tâm nhĩ và tâm thất ) luôn mở chỉ đóng khi tâm thất co ,
van thất động ( Giữa tâm thất và động mạch ) luôn đóng chỉ mở khi tâm thất co . Các
van tim có tác dụng cho máu đi theo 1 chiều nhất định .
&01?%8*Tim hoạt động theo chu kì , mỗi chu kì kéo dài 0,8s
Trong một chu kì tim Tâm nhĩ co 0,1s dãn 0,7s; ngay say khi tâm nhĩ co là thời gian
co tâm thất 0,3s và tâm thất nghỉ 0,5s.
Do vậy một chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha :
-Pha co tâm nhĩ : 0,1s
-Pha co tâm thất : 0,3s
-Pha giãn chung : 0,4s
Ta có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Co tâm nhĩ
Nghỉ chung 0,4s
Co tâm thất 0,3s
Thời gian tim co Thời gian tim giãn
Như vậy trong 1 chu kì, Tim chỉ làm việc 0,4s và nghỉ 0,4s. Nhờ thời gian nghỉ đó
mà các cơ tim phục hồi được khả năng làm việc. Nên tim làm việc suốt đời mà
không mỏi .
.[-0%<?%#)")Q\R#8*Luyện tim nhằm tăng sức làm
việc của tim , đáp ứng nhu cầu hoạt động của cơ thể .
- Muốn tăng lượng máu cung cấp cho cơ thể hoạt động , có 2 khả năng : Tăng nhịp
co tim hoặc tăng sức co tim .
+ Nếu tăng nhịp co tim thì sẽ giảm thời gian nghỉ của tim dẫn đến tim chóng mệt
(suy tim). Vậy cần luyện tim để tăng sức co tim , nghĩa là tăng thể tích tống máu đi
trong mỗi lần co tim .
- Luyện tim tốt nhất là thông qua lao động, tập TDTT thường xuyên và vừa sức để
tăng dần sức làm việc và chịu đựng của tim .
HKL* a/ Huyết áp trong tĩnh mạch rt nh mà máu vẫn vận chuyển được qua
→
Tơ máu
Huyết tương máu Ca
++
Huyết
thanh
* Y nghĩa của sự đông máu đối với cơ thể.
- Đông máu là cơ chế tự bảo vệ của cơ thể.
- Nó giúp cho cơ thể không mất nhiều máu khi bị thương.
c/ Nêu các bước sơ cứu khi bị chảy máu động mạch. (vết thương ở cổ tay, cổ
chân)
- Dùng ngón tay cái dò tìm và ấn động mạch làm ngừng chảy máu ở vết thương
vài ba phút
- Buộc garô: dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt vào vị trí gần sát
nhưng cao hơn vết thương (về phía tim), với lực ép đủ làm cầm máu.
- Sát trùng vết thương (nếu có điều kiện)
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
- 21
Đ cương ôn thi hc sinh gii cp huyn môn sinh hc lp 8.
%]KN*Văcxin là gì? Vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm
vắcxin hoặc sau khi bị mắc một số bnh nhiễm khuẩn nào đó? Hãy so sánh miễn
dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?
Trả lời:
EU436R,* Dịch có chứa vi khuẩn hoặc độc tố của vi khuẩn gây bệnh nào đo đã
được làm yếu không còn khả năng gây bệnh dùng tiêm vào cơ thể người đê tạo ra
khả năng miễn dịch bệnh đó.
EU^*
máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ. Vì vậy có thể nhận bất kì loại
máu nào truyền cho nó.
- 22
cng ụn thi hc sinh gii cp huyn mụn sinh hc lp 8.
chuyên đề 3
Hô hấp
A- Mục tiêu:
- Nắm đợc khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống
các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi
- Trình bày đợc cơ chế TĐK ở phổi và TB
- Biết đợc tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí
B- Nội dung bồi dỡng
I- Kiến thức cơ bản
1. Hô háp và các cơ quan hô hấp:
&#'() l mt h c quan cú chc nng trao i khụng khớ din ra trờn ton b
cỏc b phn ca c th. con ngi v cỏc loi thỳ khỏc, cỏc c im gii phu
hc ca h hụ hp gm cú ng dn khớ, phi v h c hụ hp.
- Các giai đoạn chủ yếu của hô hấp: 3gđ
+ Thông khí ở phổi
+ Trao đổi khí ở phổi
+ Trao đổi khí ở TB
2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng (SGK)
II- hoạt động hô hấp
1. Thông khí ở phổi
2. Trao đổi khí ở phổi và té bào:
3. Vệ sinh hô hấp:
III- Bài tập vận dụng
Câu 1: Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đờng dẫn khí có tác
dụng làm ẩm, làm ấm không khí khi đi vào phổi? (GV dựa vào bảng 20 để phân
thông khí. Cứ một lần hít vào và thở ra đợc coi là một cử động hô hấp. Số cử động hô
hấp trong một phút là nhịp hô hấp. Hít vào và thở ra đợc thực hiện nhờ hoạt động của
lồng ngực và các cơ hô hấp.
- Sự trao đổi khí ở phổi:
- 23
cng ụn thi hc sinh gii cp huyn mụn sinh hc lp 8.
+ Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích của lồng mà ta thực
hiện đợc các động tác hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phooit thờng xuyên
đợc đổi mới, nhờ vậy mới có đủ O
2
cung cấp thờng xuyên cho máu.
+ Cứ 1 lần hít vào và một lần thở ra đợc coi là một cử động hô hấp, số lần hô
hấp trong 1 phút là nhịp hô hấp.
- Sự trao đổi khí ở tế bào: Theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi
có nồng độ thấp.
Câu 3: Giải thích các tác nhân gây ô nhiểm không khí đến hệ cơ quan hô hấp và
hoạt động hô hấp của cơ thể?
Trả lời:
Các tác nhân gây ô nhiểm không khí nh: Bụi, các chất khí độc hại (nh: NO
2
,
SO
2
, CO, Ni cootin), các vi sinh vật gây bệnh
- Tác hại của bụi: Khi lợng bụi quá nhiều trong không khí sẽ xâm nhập qua đ-
ờng dẫn khí và có thể vào phổi gây nhiểm bụi phổi.
- Tác hại của khí độc:
+ NO
2
(Khí Nitơ Ôxít):
vt gõy bnh.
- Bin phỏp : xõy dng mụi trng trong sch Khụng hỳt thuc , hn ch s dng
thit b cú thi khớ c eo khu trang khi lao ng ni cú bi.
HL: CT cỏc b phn hụ hp phự hp vi chc nng ca nú?B phn no
quan trng nht , Vỡ sao?
E Cu to cỏc b phn hụ hp phự hp vi chc nng ca nú :
-Khoang mi : cú lụng , tuyn nhy , mng mao mch -> ngn bi , lm m v lm
m khụng khớ .
- 24
Đ cương ôn thi hc sinh gii cp huyn môn sinh hc lp 8.
-Thanh quản : có sụn thanh thiệt -> không cho thức ăn lọt vào khí quản .
-Khí quản – Phế quản : cấu tạo bằng các vành sụn và vòng sụn -> đường dẫn khí
luôn rộng mở . Mặt trong có nhiều lông và tuyến nhầy -> ngăn bụi , diệt khuẩn .
-Phổi : đơn vị cấu tạo là phế nang .
+Số lượng phế nang nhiều ( 700 – 800 triệu ) -> tăng bề mặt trao đổi khí.
+Thành phế nang mỏng được bao quanh là mạng mao mạch dày đặc -> trao đổi khí
dễ dàng .
EBộ phận quan trng nht là phổi vì : Chức năng của hệ hô hấp là trao đổi khí và
quá trình đó được diễn ra ở phế nang , phế nang là đơn vị chức năng của phổi .
HM: Sự trao đổi khí ở phổi – ở tế bào ? Vì sao nói trao đổi khí ở tế bào là
nguyên nhân bên trong của trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở phổi tạo điu
kin cho trao đổi khí ở tế bào ?
E Sự trao đổi khí ở phổi : Theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao -> nơi có
nồng độ thấp .
Không khí ở ngoài vào phế nang giàu ôxi , nghèo cacbonic . Máu từ tim tới phế nang
giàu cacbonic
, nghèo ôxi . Nên ôxi từ phế nang khuếch tán vào máu và cacbonic từ máu khuếch
tán vào phế nang
E Sự trao đổi khí ở tế bào : Máu từ phổi về tim giàu oxi sẽ theo các động mạch đến
tế bào . Tại tế bào luôn xẩy ra quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng