DU LỊCH SINH THÁI
CÂU 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA DU LỊCH SINH THÁI
KHÁI NIỆM VỀ DLST
- Theo Hiệp hội DLST quốc tế: DLST là hoạt động đi lại có trách nhiệm tới các
khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân
địa phương.
- Theo định nghĩa của Honey (1999): DLST là du lịch tới những khu vực nhạy
cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra tác hại với quy mô
nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem
lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó khuyến khích
tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người.
- Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN: DLST là loại hình
du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng
góp cho nổ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng
địa phương.
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA DLST (7 đặc trưng chung & 3 đặc trưng
riêng)
1. Tính đa ngành: đối tượng được khai thác để phục vụ dl liên quan nhiều ngành
quản lý và mang lại nguồn thu cho nhiều ngành kinh tế khác nhau.
2. Tính đa thành phần: gồm nhiều bên liên quan như: khách dl, người phục vụ
dl, cộng đồng địa phương,…
3. Tính đa mục tiêu: bảo tồn thiên nhiên, nâng cao chất lượng cuộc sống, mở
rộng giao lưu văn hóa – kinh tế,…
4. Tính liên vùng: thông qua các tuyến du lịch, các điểm dl ở 1 khu vực, 1 quốc
gia hay giữa các quốc gia với nhau.
5. Tính mùa vụ: thời gian diễn ra hoạt động tập trung với cường độ cao trong
năm: du lịch nghỉ biển, du lịch thể thao theo mùa…
6. Tính chi phí: mục đích đi dl là hưởng thụ các sản phẩm dl chứ không phải
kiếm tiền.
7. Tính xã hội hóa: thu hút mọi thành phần trong XH tham gia.
DLST cũng hàm chứa những đặc trưng riêng:
5. Tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn của khu BTTN.
6. GD những người tham gia về vai trò của họ trong công tác bảo tồn.
7. Sẽ không thể có DLST nếu không có thiên nhiên và sự hấp dẫn của thiên nhiên.
YÊU CẦU CƠ BẢN:
1. Sự tồn tại của HST tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh thái cao.
2. Đảm bảo tính giáo dục nâng cao được hiểu biết cho khách DLST về các đặc
điểm sinh thái tự nhiên và văn hóa cộng đồng địa phương.
3. Hoạt động DLST đòi hỏi phải theo các nguyên tắc chỉ đạo nhằm bảo vệ một
cách lâu dài các giá trị tự nhiên và văn hóa khu vực, cải thiện cuộc sống, nâng
cao sự hiểu biết chung giữa người dân địa phương với khách dl.
2
4. Cần được tuân thủ chặt chẽ các quy định về sức chứa.
5. Thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của khách du lịch về tự nhiên, văn hóa
bản địa.
Tóm lại, DLST phát triển bền vững trên cơ sở những tiền đề quan trọng như sau:
- Hấp dẫn về TN du lịch tự nhiên và nhân văn.
- Nhu cầu khách dl hướng về thiên nhiên.
- Bền vững về sinh thái và môi trường.
- Cải thiện về bảo tồn thiên nhiên thông qua giáo dục và giải thích.
- Cơ sở vật chất hạ tầng thiết yếu đảm bảo bền vững sinh thái.
- Khả năng tiếp nhận khách dl và tổ chức các hoạt động dlst.
- Cung cấp lợi ích cho khu vực và địa phương.
- Có sự tham gia tích cực của các chủ thể liên quan: cơ quan quản lý nhà nước,
khách dl, cộng động địa phương, hdv dl,….
CÂU 2: TÀI NGUYÊN DLST
KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN VÀ TÀI NGUYÊN DLST
Tài nguyên hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu,
năng lượng và thông tin có trên trái đất và trong không gian vũ trụ mà con người có
thể sử dụng để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình.
Tài nguyên dl là cảnh quan thiên nhiên, nhân văn, di tích lịch sử - cách
- HST rừng khô hạn
- HST rừng núi cao.
2. HST đất ngập nước
- HST rừng ngập mặn ven biển
- HST đầm lầy nội địa
- HST sông, hồ
- HST đầm phá
3. HST san hô, cỏ biển
4. HST vùng cát ven biển
5. HST biển đảo
6. HST nông nghiệp
CÁC TÀI NGUYÊN DLST ĐẶC THÙ
Miệt vườn: Dạng đặc biệt của HST nông nghiệp. Là các khu chuyên canh trồng
cây ăn quả, hoa, cây cảnh….rất hấp dẫn đối với du khách. Hình thành nên giá
trị văn hóa bản địa riêng gọi là “ Văn minh miệt vườn “.
Sân chim: Là 1 HST đặc biệt ở những vùng đất rộng từ vài ha đến hàng trăm
ha, với hệ thực vật tương đối phát triển, đây là nơi cư trú di cư của nhiều loài
chim đặc hữu, quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Cảnh quan tự nhiên: Là sự kết hợp tổng thể các thành phần tự nhiên trong đó
địa hình, lớp phủ thực vật và sông nước đóng vai trò quan trọng tao nên yếu tố
thẩm mỹ hấp dẫn du khách.
TÀI NGUYÊN VĂN HÓA BẢN ĐỊA
- Kiến thức canh tác, khai thác, bảo tồn và sử dụng các loài sinh vật phục vụ
cuộc sống của cộng đồng.
- Đặc điểm sinh hoạt văn hóa với các lễ hội truyền thống.
4
- Kiến trúc dân gian, công trình gắn với các truyền thuyết đặc điểm tự nhiên của
khu vực.
- Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ gắn với lịch sử phát triển và tín ngưỡng của
cộng đồng.
1. DLST đòi hỏi rằng việc bảo tồn ở 1 số khu vực nhất định và các hoạt động bảo
tồn phải có hiệu quả để thu hút khách tới tham quan.
5
2. Nó đem lại lợi ích cho đất nước, cho khu vực, cho cộng đồng địa phương và
đặc biệt là khu BTTN và đây sẽ là nguồn chính phục vụ bảo tồn.
3. Nó có thể đem lại nhiều lợi ích hơn cho các khu bảo BTTN, do đó sẽ khuyến
khích 9 phủ và các đơn vị tư nhân đầu tư thành lập các khu BTTN tương tự.
4. DLST có thể đóng góp cho bảo tồn nếu nó được sử dụng như 1 công cụ giáo
dục môi trường.
5. DLST cũng tạo công ăn việc làm mới cho cộng đồng địa phương để họ không
tham gia vào các hoạt động phá hủy HST và đe dọa đến các nguồn TNTN.
o TIÊU CỰC
Ảnh hưởng của DL nói chung:
• Tác động lên đất, trên biển và cảnh quan: các bãi biển bị những con
tàu làm xuống cấp, ô nhiễm, rác thải, xói mòn trên các lối đi bộ, xói mòn
đường ô tô, phát triển cơ sở hạ tầng quá mạnh.
• Tác động tới nước: ô nhiễm, khai thác thủy sản…
• Tác động tới thảm thực vật: khai thác củi quá mức, ảnh hưởng xấu tới
cây cối bên đường do bị dẫm đạp, nhổ cây, cây cối bị phá do các hoạt
động cấm trại, đốt lửa.
• Tác động tới đời sống hoang dã: phá hủy rạn san hô, khai thác thủy sản
quá mức, đe dọa động vật hoang dã, nhập những loài lạ,
Ảnh hưởng của DLST:
Một ảnh hưởng thường thấy cuả DLST ở các khu BTTN là do sự dẫm đạp của
du khách sẽ ảnh hưởng tới thảm thực vật che phủ.
CÂU 4: XÂY DỰNG QUY HOẠCH QUẢN LÝ & CÁC CHIẾN LƯỢC
CƠ BẢN PHÁT TRIỂN DLST
CÁC NGUYÊN TẮC QUY HOẠCH DLST
Nguyên tắc hòa nhập:
- GD nâng cao hiểu biết của du khách về môi trường tự nhiên, qua đó ý thức
4. Khía cạnh xã hội: Sức chứa văn hóa - xã hội là giới hạn mà tại đó bắt đầu
xuất hiện những tác động tiêu cực của du lịch đến đời sống văn hóa – xã hội
và kinh tế của khu vực. Cuộc sống bình thường của cộng đồng địa phương
có cảm giác bị phá vỡ, bị xâm nhập.
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN QUY HOẠCH DLST ( 8 bước )
Bước 1: Thu thập và phân tích thông tin
Bước 2: Xác định phạm vi không gian lãnh thổ
Bước 3: Xác định các mâu thuẫn khi sử dụng tài nguyên
Bước 4: Xác định mục tiêu phát triển
7
Bước 5: Lập kế hoạch phát triển DLST
Bước 6: Đề xuất các hướng dẫn trong quá trình xây dựng quy hoạch và thiết kế DLST
Bước 7: Tiến hành thực hiện quy hoạch và thiết kế DLST
Bước 8: Lập quy trình điều hành, giám sát và điều chỉnh
CÁC NỘI DUNG QUY HOẠCH 1 DỰ ÁN DLST (Điều 19. ND quy hoạch
dl – luật dl)
Khoản 1. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bao gồm:
1. Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương, vùng và quốc gia;
2. Phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng tài nguyên du lịch, thị trường du lịch,
các nguồn lực phát triển du lịch;
3. Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, quy mô phát triển cho khu vực quy
hoạch; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch;
4. Tổ chức không gian du lịch; kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch;
5. Xác định danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư; nhu cầu sử
dụng đất, vốn đầu tư, nguồn nhân lực cho du lịch;
6. Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi
trường.
7. Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp quản lý, phát triển du lịch theo quy
hoạch.
- Những lợi ích mang đến.
- Những thuận lợi có sẵn.
- Những sự ủng hộ từ phía tiếp nhận
(2) Những điểm yếu (W)
- Những thiếu sót gây trở ngại.
- Hiệu quả thấp / xấu khi thực hiện.
- Những điều không thể tránh khỏi
(3) Những cơ hội thuận lợi (O)
- Đâu là những cơ hội tốt có thể tiếp cận.
- Khả năng nắm bắt những cơ hội để cải thiện những điểm yếu kém.
(4) Những thách thức (T)
- Khó khăn thực tế đang tác động từ phía người sử dụng.
- Những trở ngại có tính khách quan cho việc thực hiện.
• Giai đoạn vạch ra chiến lược, giải pháp
Sau khi phân tích cần vạch ra 4 chiến lược:
CL1: chiến lược S/O: Phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ.
CL2: chiến lược W/O: Không để điểm yếu làm mất cơ hội.
CL3: chiến lược S/T: Phát huy điểm mạnh để khắc phục, vượt qua thử thách.
CL4: chiến lược W/T: Không để thử thách làm phát triển điểm yếu.
Bảng tổng hợp phân tích SWOT
Yếu tố bên trong
9
PHÂN TÍCH SWOT
S W
Yếu tố bên ngoài
O S + O O - W
T S – T -W - T
• Giai đoạn xếp các nhóm giải pháp chiến lược
1. Nhóm rất ưu tiên: căn cứ vào số lần lặp lại.
2. Các nhóm ưu tiên
AR = ( TD × a × PR) / TR
TD: nhu cầu du lịch
Công thức tính sức chứa du lịch của 1 khu vực căn cứ vào tiêu chuẩn
trung bình cho từng cá nhân ( m
2
/người)
Sức chứa =
Tổng số khách tham quan mỗi ngày (KNM)
KMN = Sức chứa × Hệ Số Luân Chuyển
Hệ số luân chuyển
Các ví dụ về tính sức chứa:
CC
KDL
= Σ CC
i
( i: các dịch vụ du lịch )
VD1: Cắm trại:
11
Thời gian KV mở cửa cho khách Tham quan
Thời giant rung bình của 1 cuộc tham quan
HSLC =
Khu vực do du khách sử dụng
Tiêu chuẩn trung bình cho mỗi cá nhân
- S khu du lịch = 5000 m
2
- Mật độ 200 m
2
/ người
- Thời gian mở cửa: 9h
Sức chứa hằng ngày?
Giải:
CPI = 12 /1 = 12 người
12
HSLC = 4h / 1h = 4
KLMN = CPI × HSLC = 12 × 4 = 48 người
VD5: Thăm đường mòn diễn giải:
- Đường mòn diễn giải = 3km
- 10 người / 1km -> the best
- Thời gian mở cửa: 8 tiếng
- Thời gian 1 lần đi / xem = 2h
KLMN?
Giải:
CPI = 3km × 10 người/ km = 30 người
HSLC = 8h/2h = 4
KLMN = CPI × HSLC = 30 × 4 = 120 người
LAC – MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA LAC, CÁC CHỈ THỊ VÀ TIÊU
CHUẨN THƯỜNG DÙNG CỦA LAC, VD?
Khái niện và ý nghĩa của LAC
- LAC là tiến trình xây dựng bởi Cục Lâm Nghiệp Hoa Kỳ nhằm đánh
giá các tác động của du khách đối với khu vực hoang dã.
- Nó chấp nhận rằng thay đổi là không thể tránh được nhưng cần xác lập
các giới hạn ở mức độ nào thì thay đổi có thể chấp nhận được.
- Cách tiếp cận LAC hỗ trợ các nhà quản lý nắm vững các chi tiết của
việc quản lý để đánh giá sự tiến triển của thực hiện dự án DLST.
- Nếu các nhà lập kế hoạch dung LAC để thiết lập hệ thống theo dõi các
tác động của du lịch, nên có nhiều chỉ thị và tiêu chuẩn dược dùng để đánh giá sự tiến
triển của thực hiện dự án DLST.
Xây dựng LAC gồm 3 GĐ
1. Xác định vấn đề và mối liên quan của khu vực
4. Chỉ thị văn hóa – xã hội
- Sự bảo dưỡng các hoạt động truyền thống
- Sự thay đổi trong dân số
- Các báo cáo về hành vi tiêu cực bởi du khách đối với dân địa phương
- Nhận xét của các HDV đối với hoạt động DLST
- Nhận xét tổng quát của dân địa phương đối với hoạt động DLST
- …
5. Chỉ thị quản lý ( cơ sở hạ tầng )
- Số lượng và chiều dài của các đường mòn
- Lượng thời gian dành cho bảo trì cơ sở hạ tầng
- Lượng khác họa trong khu cắm trại
- ….
Các tiêu chuẩn đối với các chỉ thị
1. Chỉ thị môi trường
- 30 % đất trọc trong khu cắm trại X
- Tối thiểu 5 tổ chim dọc đường mòn Y
- 3 vụ đốt lửa trái phép trong khu Z 1 năm
- 3 vụ cây hư hại trong khu cắm trại mùa hè
- ….
2. Chỉ thị về trải nghiệm của du khách
- 1 vụ xâm nhập trái phép theo các nhóm khác trong 1 ngày
- 5 than phiền về du khách làm ồn ào mỗi tháng
14
- 90% du khách hài lòng khi tham quan
- …
3. Chỉ thị kinh tế
- 2 công ty DLST thành lập mới trong cộng đồng / năm
- 50. 000 USD thu phí vào cổng mỗi năm
- Thời gian lưu trú trung bình là 3 ngày
- Đóng góp 25% tổng ngân sách địa phương.
- Sự tham gia của công ty du lịch, công ty lữ hành
15
- Cơ chế, 9 sách du lịch chi phối
- Nguồn vốn đầu tư
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG / NGOÀI
YẾU TỐ TRỌNG SỐ (W) ĐIỂM (S) W × S
.
.
TỔNG
so sánh tổng W × S các điểm du lịch với nhau
tổng W × S càng lớn -> lợi thế cạnh tranh càng lớn
VD:
BÊN TRONG
YẾU TỐ TRỌNG SỐ
(W)
ĐIỂM (S) W × S
• S
Phong phú tài ngyên 0.2 8 1.6
Chưa bị tác động 0.2 6 1.2
Nhiều đặc sản 0.1 6 0.6
Giao thông thuận lợi 0.1 5 0.5
• W
Cơ sở hạ tầng kém 0.1 2 0.2
Sản phẩm du lịch kém 0.2 2 0.4
Chưa có tour, tuyến du lịch 0.1 1 0.1
Cán bộ quản lý kém 0.1 1 0.1
TỔNG 4.7
BÊN NGOÀI
YẾU TỐ TRỌNG SỐ
(W)
dân cư sinh sống, nhưng có đk tự nhiên hoang
dã nhằm phục vụ cho hoạt động bảo tồn.
- DLCĐ có thể phát triển tại các khu vực
không có điểm đặc biệt về tài nguyên tự nhiên
nhưng có đặc trưng riêng về văn hóa.
- DLCĐ có thể phát triển tại các đô thị.
• DLSTCĐ và DL Đại trà
DLSTCĐ DL Đại trà
- Tổ chức theo nhóm nhỏ - Thường được tổ chức cho nhóm đông
17
người.
- Gồm những người yêu thích thiên nhiên,
đi du lịch để tìm hiểu môi trường, trải nghiệm
cuộc sống hoặc tình nguyện
- Khách DL đi du lịch vì mục đích giải trí
nghỉ dưỡng.
- Nhằm mục tiêu phát triển kinh tế nhưng
chú trọng hơn đến việc bảo vệ môi trường,
thiên nhiên và phát triển mọi mặt cho cộng
đồng.
- Nhằm mục tiêu phát triển kinh tế
LỢI ÍCH CỦA DLST CỘNG ĐỒNG
Tạo cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho cộng đồng bằng việc cung cấp các
dịch vụ du lịch:
• Lưu trú tại gia.
• Hướng dẫn, diễn giải môi trường.
• Biểu diễn văn nghệ.
• Dịch vụ ăn uống.
• Vận chuyển
Góp phần bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học: