PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MỸ ĐỨC
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỐC TÍN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỌC
CHO HỌC SINH LỚP 1
Môn: TIẾNG VIỆT
Tên tác giả : ĐỖ THỊ THANH HẢI
Chức vụ : Giáo viên
NĂM HỌC :2012-2013
1
MỤC LỤC
Nội dung Trang
1. Mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3.Thời gian - địa điểm nghiên cứu
1.4. Những đóng góp mới về mặt thực tiễn
2. Nội dung
2.1.Những nội dung lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.1.1.Lịch sử vấn đề nghiên cứu
2.1.2. Cơ sở lý luận
2.1.3. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
2.1.3.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
2.1.3.2. Các nội dung cụ thể trong đề tài
2.2. Phương pháp nghiên cứu - Kết quả nghiên cứu
13
19
212
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 1
1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1.Lí do chọn đề tài
1.1.1 Cơ sở lý luận:
1.1.1.1.Cơ sở hình thành hoạt động học tập ở trẻ Lớp 1
Đi học Lớp 1 là một giai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ. Từ giai đoạn
lấy hoạt động vui chơi làm hoạt động chủ đạo, trẻ em bước vào Lớp 1 phải làm
quen với hoạt động học tập –Một hoạt động mang tính kế hoạch, có trách nhiệm
,đòi hỏi học sinh làm việc phải có tổ chức ,có mục đích. Đó là hoạt động có ý
thức .
Khi bước vào Lớp 1 trẻ phải thực hiện một loạt hoạt động có ý thức mới
mẻ như đến lớp các em phải ngồi nghe giảng bài, cô giáo kiểm tra bài, các em
làm theo yêu cầu của giáo viên …Những thay đổi này làm cho một số em trong
giờ học vẫn thường rụt rè, bỡ ngỡ dẫn đến đọc không to, đọc lạc giọng hoặc còn
ham chơi các trò chơi có tính tự do ngay trong giờ học .
Những đặc điểm tâm sinh lý trên đây đòi hỏi giáo viên ở Lớp 1 cân phải
tạo hứng thú học tập cho các em nhất là khi dạy học vần. Mặt khác lại cần có
phương pháp giảng dạy thích hợp như vận dụng các trò chơi học tập.
1.1.1.2.Đặc điểm hoạt động nhận thức của trẻ
Bước vào tuổi đi học tri giác của học sinh Lớp 1 đã khá phát triển so với
lớp Mẫu giáo. Song các em vẫn chưa phân biệt được chính xác các đối tượng
được tri giác.
1.3.1. Thời gian nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng: 20/ 9 / 2012
- Lập đề cương: Tháng 10 / 2012
- Đề xuất ý kiến: Tháng 11 / 2012.
- Dạy thực nghiệm: Tháng 1 / 2013.
- Viết đề tài lần 1: Tháng 2 / 2013.
- Viết đề tài lần 2: Tháng 3 / 2013.
- Hoàn thành đề tài: Tháng 4 / 2013.
1.3.2. Địa điểm nghiên cứu:
Trường Tiểu học Đốc Tín
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu đề tài.
1.3.3.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu.
Lựa chọn phương pháp dạy học nâng cao chất lượng đọc cho học sinh Lớp 1.
1.3.3.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu:
Lớp 1A- Trường tiểu học Đốc Tín
1.3.3.3. Giới hạn về khách thể khảo sát.
28 học sinh - Lớp 1A - Trường Tiểu học Đốc Tín
1.4. Đóng góp mới về mặt lý luận, về mặt thực tiễn:
Dựa vào quan sát thực tế học sinh Lớp 1A tôi thấy: Trình độ nhận thức
của học sinh trong cùng một độ tuổi bị chênh lệch đa số các em còn mải chơi.
Các em học còn mang tính trực quan sinh động. Chính vì vậy, khi dạy học sinh
đọc, đòi hỏi người giáo viên phải biết vận dụng toàn bộ phương pháp dạy học
hiện đại. Đồng thời người giáo viên phải truyền thụ kiến thức cho học sinh một
cách gần gũi với các em nhất, gây sự say mê hứng thú học môn Tiếng Việt .
Chất lượng học tập của các em hiện nay đòi hỏi cao, kết quả học tập rõ
rệt các em có ý thức học tập, luôn học bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. Bên
cạnh đó một số em chưa có ý thức trong việc học hành, dành ít thời gian ôn bài,
việc tiếp thu kiến thức còn hạn chế, dẫn đến tình trạng rỗng kiến thức.
Mặt khác phương pháp dạy "Lấy học sinh làm nhân vật trung tâm, chủ
đạo trong học tập, còn giáo viên chỉ là người gợi mở, hướng dẫn" chưa áp dụng
là vấn đề mà các nhà sư phạm cần quan tâm. Với đề tài: ""Lựa chọn phương
pháp dạy học nâng cao chất lượng đọc cho học sinh Lớp 1" là một vấn đề mới,
nên tôi quyết tâm nghiên cứu vấn đề này.
2.1.2. Cơ sở lý luận .
Một trong những tiêu chí đánh giá tính khoa học của bộ môn Tiếng Việt
là mức độ hoàn thiện các phương pháp dạy học môn Tiếng Việt cũng như
phương pháp dạy học bộ môn khác. Sự đổi mới của xã hội dẫn đến yêu cầu cao
đối với chất lượng dạy và học trong nhà trường đối với việc đào tạo nhân lực,
nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật đòi hỏi
phải đổi mới nội dung và phương pháp dạy học.Chính vì điều đó tôi mạnh dạn
đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy các yếu tố hình học ở
Lớp 1.Cụ thể là :
Biện pháp là: Cách làm đối với việc nâng cao chất lượng dạy đọc cho
học sinh lớp 1.
Nâng cao chất lượng là: Đưa chất lượng dạy đọc lên mức cao.
Trong quá trình nghiên cứu lịch sử vấn đề và các cơ sở lí luận vấn đề
"Lựa chọn phương pháp dạy học nâng cao chất lượng đọc cho học sinh Lớp 1".
Tôi nhận thấy rõ hơn về vai trò của môn môn Tiếng Việt đặc biệt "phần vần "
giúp các em nhận biết Thế giới xung quanh và học tốt các môn học khác.
2.1.3.Điều tra thực trạng của vấn đề nghiên cứu
5
2.1.3.1. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ về lý luận: Một số vấn đề về hoạt động học của học sinh và
biện pháp nâng cao chất lượng dạy đọc cho học sinh Lớp 1.
- Nhiệm vụ thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng biện pháp nâng cao chất
lượngdạy đọc cho học sinh lớp 1.
2.1.3.2. Các nội dung cụ thể trong đề tài:
2.1.3.2.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh Lớp 1.
còn tản mạn, ít có tổ chức, hình ảnh tưởng tượng chưa được gọt giũa, còn hay
thay đổi chưa được bền vững.
Lứa tuổi các em dễ cảm xúc trước thế giới, các sự vật và hiện tượng cụ
thể hấp dẫn, lời triết lý khô khan, thiếu hình ảnh sinh động, khó gây cảm xúc ở
trẻ. Trẻ Lớp 1 thể hiện cường độ cảm xúc mạnh mẽ dễ xúc động, khó làm chủ
tình cảm của mình, tình cảm của các em chưa bền vững. Quá ttrình học tập được
điều khiển có ý thức, các em thường hay ghi nhớ máy móc, thường học đúng
6
tng cõu, tng ch, cha bit t chc vic ghi nh cú ý nghió, cha bit s dng
s lụgớc.
2.1.3.2.2, Mc tiờu Ting Vit Lp 1.
Hc sinh bit nghe núi c vit
-Nghe:bit s khỏc nhau ca cỏc õm ,cỏc thanh v kt hp ca chỳng,
nhn bit s thay i v cao, ngt, ngh hi .nghe hiu li hng d,yờu
cu .Nghe hiu mt cõu chuyn ngn gn vi hc sinh Lp 1
-Núi :Núi to ,rừ rng thnh cõu
-c :Bit c thnh ting ,bit cm sỏch c ỳng t th ,c ỳng v trn
ting ,hiu ngha cỏc t ng thụng thng
-Vit :Tp chộp,bc u tp nghe vit chớnh t ,bit trỡnh by mt bi chớnh
t ngn .
2.1.3.2.3, Ni dung chng trỡnh sỏch giỏo khoa Ting Vit 1
Phn hc vn cú 103 bi (83 bi thuc tp mt v 20 bi thuc tp hai )
Cỏc bi hc vn cú 3 dng c bn
-Lm quen vi õm v ch
-Dy hc õm ,vn mi
-ễn tp õm ,vn
Phn luyn tp tng hp b trớ theo tun gm :
+Tp c
+Chớnh t
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp quan sát
-Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp luyện tập thực hành.
2.2.2. Kết quả nghiên cứu thực tiễn.
2.2.2.1.Đặc điểm của địa phương
Đốc Tín là một xã nông nghiệp của huyện Mỹ Đức, người dân nơi đây
sống chủ yếu bằng nghề nông. Do đó ít có điều kiện để chăm lo đến việc học tập
của co em mình. Chính vì vậy trình độ hiểu biết của họ rất hạn chế ,không có
điều kiện để giúp đỡ các con trong lúc gặp khó khăn trước một bài toán khó nào
đó. Nói tóm lại học là người thiếu sự quan tâm đến việc học tập của con em
mình .
2.2.2.2. Vài nét về đặc điểm của trường Tiểu học Đốc Tín
Trường Tiểu học Đốc tín là một trường Tiểu học của xã Đốc Tín , là ngôi
trường có bề dày thành tích, đội ngũ giáo viên có bề dày kinh nghiệm giảng dạy.
Là trường đầu tiên trong huyện (bậc Tiểu học) đạt trường chuẩn Quốc gia giai
đoạn 1, chuẩn bị công nhận giai đoạn 2. Luôn được sự quan tâm của các cấp, các
ngành. Năm học 2010 - 2011 nhà trường tiếp tục đầu tư vào các phong trào, tập
trung xây dựng mũi nhọn, xây dựng nề nếp trong giáo viên và học sinh. Làm đề
án xây dựng trường trọng điểm.
Ngoài sự quan tâm của các cấp các ngành còn có sự quan tâm của hội cha
mẹ học sinh luôn luôn động viên các phong trào của nhà trường từng bước đi
lên.
Học sinh của trường hầu hết các em đều ngoan, rất thích tham gia vào các
hoạt động học tập có tính chất động, sôi nổi có nhiều người tham gia.
Một số em được cha mẹ quan tâm nhưng cũng chỉ có một phần nhỏ, tỉ lệ
em có cha mẹ tham gia các đoàn thể xã hội chiếm một phần rất nhỏ, phần nhiều
cha mẹ các em làm ruộng. Chính vì vậy mà việc học ở nhà của các em không ai
giám sát và kèm cặp một cách khoa học, một số em còn thiếu đồ dùng học tập
phần đã làm được và phần nào còn hạn chế để rút ra cách dạy tốt nhất giúp học
sinh học đọc bài tốt .
2.2.2.4. Biện pháp khi dạy học vần
Trong xã hội loài người, giao tiếp bằng chữ được thực hiện từ khi có chữ
viết. Đối với mỗi con người ,giao tiếp bằng chữ viết chỉ được thực hiện từ khi
bắt đầu biết đọc, biết viết, tức là từ khi bắt đầu đi học
Ở nhà trường công việc giảng dạy và giáo dục phần lớn dựa vào sách .sách
là người thầy thứ hai của học sinh.Từ khi đến trường đứa trẻ bắt đầu tiếp xúc
với sách vở, chữ viết, bắt đầu làm quen với một hình thức giao tiếp mới :Giao
tiếp bằng chữ viết. Đó là một bước ngoặt trong cuộc đời .
Để dạy học ở các lớp Tiểu học. Cụ thể với Lớp 1 là học vần, tập đọc thì yêu
cầu đối với giáo viên là phải đọc mẫu và hướng dẫn cho học sinh tập đọc bằng
nhiều phương pháp khác nhau .
Xuất phát từ nội dung, yêu cầu, chương trình cũng như thực tế dạy và học
đọc của địa phương. Qua dự giờ cũng như trao đổi kinh nghiệm giảng dạy với
đồng nghiệp và để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toán học, tôi mạnh dạn
đề xuất các biện pháp cụ thể sau:
* Thứ nhất:Giáo viên cần sử dụng phương pháp trình bày trực quan hợp lý
Đây là phương pháp cho học sinh quan sát vật thực, tranh ảnh, việc làm mẫu
của giaó viên .
-Giáo viên phải dựa vào đắc điểm tâm sinh lý của trẻ tiểu học, nhận thức sự
vật từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, các em quen trực giác toàn bộ
sự vật, nhìn tổng thể sự vật .
-Cách dạy :Cho học sinh xem tranh ảnh với nội dung từ khóa :
ví dụ Khi dạy bài uê,uy thì
9
+Cho học sinh xem tranh về tàu thủy khi dạy vần uy
+Cho xem tranh thật (hoa huệ )khi dạy vần uê
+Cho các em nghe giọng đọc, nhìn khuôn miệng của giáo viên khi đành
bài, được tiến hành trên cơ sở các câu hỏi của thầy và sự trả lời của học sinh để
tìm ra tri thức mới .
-Cơ sở khoa học :Học sinh Lớp 1 thích tìm hiểu cái mới từ đó hướng các em vào
hoạt động có ý thức, có mục đích. Tìm hiểu âm vần, tiếng , từ cần học trong bài
mới .
-Cách dạy :Giáo viên cần chuẩn bị tốt một hệ thống câu hỏi hướng vào nội dung
cần tìm hiểu trong bài học, giúp các em tập trung suy nghĩ trả lời .
Có thể hỏi để tìm từ khóa, tiếng khóa trong bài học mới .
Có thể hỏi để phân tích từ, tiếng và tổng hợp tiếng, từ .
Tác dụng :
10
+Giúp học sinh tham gia vào việc tìm hiểu bài mới một cách tự giác, tích
cực ,chủ động
+Các em chóng thuộc bài, hào hứng học tập .
+ Lớp học sinh động
+Giáo viên nắm được trình độ học tập của học sinh, có biện pháp thích hợp
trong giảng dạy
+Phát triển lời nói cho học sinh
*Thứ tư :Dùng phương pháp luyện tập thực hành
Đây là phương pháp học tập dưới sự chỉ đạo của giáo viên ,học sinh tập vận
dụng tri thức đã học nhằm rèn luyện kĩ năng ,kĩ sảo và củng cố kiến thức .
-Cơ sớ khoa học :Tâm lí cho thấy rằng muốn có kĩ năng, kĩ xảo, con người phải
trải qua luyện tập, thực hành: Nhất là trẻ em thì càng phải luyện tập thực hành
nhiều những gì đã học .
-Cách dạy
+Cho tập đọc, tập phân tích từ, tiếng, tập viết ngay sau khi học bài mới
+Nội dung luyện tập đa dạng, phong phú, từ dễ đến khó, từ đa dạng đến phức
tạp .
+Cho các em xử dụng nhiều giác quan :mắt nhìn, miệng đọc, tay viết
/có đám lúa giống mới đã ngả màu vàng //cánh đồng trông đẹp như một tấm
thảm
Ở vị trí dấu phẩy, ý nghĩa câu văn chưa hoàn chỉnh, lời văn còn tiếp tục nên
khi đọc ngắt giọng ngắn (kí hiệu một gạch chéo ). Ở vị trí dấu chấm, lời nói đã
chọn vẹn, khi đọc ngắt giọng dài hơn (kí hiệu hai gạch chéo ).
Khi đọc các văn bản thơ ca, việc ngắt giọng trong khi đọc không chỉ phụ
thuộc bởi dấu câu mà còn phải căn cứ vào nhịp điệu của thơ ca.
Ví dụ khi dạy học sinh đọc thơ đường luật, thì mỗi câu thường là ngắt nhịp 4/3
Ví dụ : Ao thu lạnh lẽo /nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu /bé tẻo teo,
Sóng biếc theo làn /hơi gợn tí ,
Lá vàng trước gió/sẽ đưa vèo .
Đối với thơ lục bát thường ngắt nhịp rất linh hoạt ,phải tùy theo tiết tấu của câu
thơ để dạy học sinh ngắt nhịp cho phù hợp
Ví dụ : Việt Nam/ đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa/đâu trời đẹp hơn.
Cánh cò /bay lả /rập rờn ,
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn /sớm chiều .
*Phải có ngữ điệu đọc phù hợp tùy vào từng bài là giáo viên phải thể hiện
được thái độ:vui ,buồn, hờn giận, lo lắng
Ví dụ:Khi đọc bài cái trống trường em, ba khổ thơ đầu giọng đọc mang sắc thái
buồn, chậm rãi, thể hiện tâm trạng của trống trong những ngày hè. Khổ thơ
cuối ,giọng đọc mang sắc thái vui tươi, rộn ràng :
Cái trống trường em
Mùa hè cũng nghỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ngẫm nghĩ
Buồn không hả trống
Trong những ngày hè
Bọn mình đi vắng
+ Đối với học sinh:
- Chuẩn bị đọc kỹ bài trước khi đến lớp.
- Lắng nghe giáo viên giảng bài, mạnh dạn hỏi bài khi chưa hiểu để giáo
viên giải thích ngay.
- Thực hện tốt việc học trên lớp cũng như ở nhà một cách tự giác.
- Tích cực tham gia xây dựng bài trên lớp.
- Theo dõi và nhận xét ý kiến của bạn.
- Giúp đỡ lẫn nhau trong học tập trên lớp cũng như ở nhà.
+ Đối với giáo viên:
- Phân loại đối tượng học sinh để có kể hoạch giảng dạy cho phù hợp với
trình độ các em.
- Linh hoạt trong việc vận dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
sao cho trong mỗi bài dạy có sáng tạo riêng, xong phải lấy mục đích hiểu bài
của học sinh làm trọng tâm.
- Ngôn ngữ của giáo viên phải ngắn gọn, dễ hiểu, giúp học sinh tiếp thu
kiến thức một cách dễ dàng.
- Chú ý tổ chức trò chơi toán học để củng cố kiến thức mới cũng như sau
phần luyện tập.
- Kiểm tra bài cũ một cách toàn diện bằng cách giao bài tập về nhà, trên
lớp. Đánh giá nhận xét kịp thời.
Đứng trước khó khăn của học sinh, giáo viên nào cũng trăn trở, muốn tìm
cách giúp đỡ các em. Xong giúp đỡ bằng cách nào, đó là cả một vấn đề mà
không phải giáo viên nào cũng làm được . Nhưng ở một mức độ nhất định người
giáo viên có thể giúp đỡ học sinh tháo gỡ phần nào khó khăn để vươn lên, có
13
hứng thú trong học tập, xố bỏ mặc cảm của bản thân, vận động để học sinh khá
giúp đỡ học sinh kém. Ngồi ra người giáo viên phải giúp học sinh hiểu và tự cố
gắng lỗ lực phấn đấu vươn lên trong học tập. Muốn vậy, giáo viên phải tạo ra
khơng khí thân mật cởi mở khơng chỉ ngồi giờ học mà ngay cả trong giờ dạy
-Đọc bảng và viết bảng con : cuồn cuộn, con vượn, thôn bản ( 2 – 4 em đọc)
-Đọc bài ứng dụng: “Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ. Gà con vừa chơi vừa
chờ mẹ rẽ cỏ, …”
-Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
14
Th iờ
l
ư
ợ
n
g
N i dungộ
Phương pháp –
hình th cứ
Đ dùngồ
1ph
28ph
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
+Mục tiêu:
+Cách tiến hành :
Giới thiệu trực tiếp : Hôm nay cô
giới thiệu cho các em vần mới:
ong, ông – Ghi bảng
2.Hoạt động 2 :Dạy vần:
+Mục tiêu: nhận biết được: ong,
ông, cái võng,dòng sông
+Cách tiến hành :
a.Dạy vần: ong
3ph
2ph
1ph
33ph
-Đọc lại sơ đồ:
ong
võng
cái võng
b.Dạy vần ông: ( Qui trình tương
tự
- Đọc lại hai sơ đồ trên bảng
⊕ Giải lao
-Hướng dẫn viết bảng con :
+Viết mẫu ( Hướng dẫn cách đặt
bút, lưu ý nét nối)
-Hướng dẫn đọc từ ứng dụng:
con ong cây thông
vòng tròn công viên
3.Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
Tiết 2:
1.Hoạt động 1: Khởi động
2. Hoạt động 2: Bài mới:
+Mục tiêu: Đọc được câu ứng
dụng
Luyện nói theo chủ đề
+Cách tiến hành :
a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1
GV chỉnh sửa lỗi phát âm của
HS
b.Đọc câu ứng dụng:
-Em thường xem bóng đá ở
đâu?
3.Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
Cho học sinh xem tranh một số
hình ảnh con ong,cây thơng …để
học sinh tự phát hiện từ
Nhận xét tiết học ,dặn học sinh
vê học bài
Đàm thoại
Trò chơi học
tập
Tranh
Trên đây là giáo án theo các ý kiến đề xuất cải tiến lựa chọn phương pháp dạy
học nhằm nâng cao chất lượng đọc cho học sinh lớp 1A. Dạy theo phương pháp
thơng thường giáo viên vẫn dạy ở lớp 1B.
Qua kiểm tra cuối học kì 1.đối với mơn Tiếng Việt thu được kết quả sau :
KẾT QUẢ KIỂM TRA
LỚP
1b 1a
Xếp loại Phương pháp thơng thường Phương pháp đề xuất
Khá - giỏi 12(43%) 18 (65%)
Trung bình 14 (50%) 9 (32%)
Yếu - kém 2 (7%) 1 (3%)
Qua kết quả điều tra cho thấy tỉ lệ đạt loại giỏi của Lớp 1A cao hơn Lớp
1B loại yếu kém Lớp 1A thấp hơn nhiều so với lớp 1B
Như vậy, sự chênh lệch về kết quả giữa hai lớp chứng tỏ sự thành cơng
khởi đầu của phương án tơi đã đề ra.
Tập đọc bài :Trường em(tiết 1)
GIÁO ÁN 2:
a. GV đọc mẫu bài văn: giọng chậm
rãi, nhẹ nhàng, tình cảm.
b. Luyện đọc: Luyện đọc tiếng, TN:
Trường, cô giáo.
1 HS đọc tên bài: trường em, phân
tích tiếng trường, phát âm vần ương.
1 HS đọc từ cô giáo; 2-3 HS đọc
tiếng: giáo, phân tích cấu tạo tiếng: giáo.
GV củng cố cấu tạo tiếng, hd HS
đọc các tiếng, TN lẫn khi viết chính tả.
GV kết hợp giải nghĩa từ khó cho
các em.
- Luyện đọc câu:3-4 HS đọc trơn câu
thứ nhất, tiếp tục với các câu tiếp theo.
Cuối cùng HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
câu.
Từng nhóm 3 HS, mỗi em một đọan,
tiếp nối nhau đọc.
CN đọc cả bài; các bàn, tổ, nhóm đọc
đt.
Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm
thi đua. HS đọc đt cả bài 1 lần.
GV chỉ bảng từng tiếng để HS đọc
Trực quan –đàm thoại
Đọc mẫu –quan sát
Luện tập
18
5ph
5ph
Trò chơi học tập
Khi dạy theo giáo án đề xuất này tại Lớp 1A tôi thấy cuối năm học đã đạt được
kết quả như sáu
KẾT QUẢ KIỂM TRA
LỚP
1b(28Học sinh ) 1a(28 học sinh)
Xếp loại Phương pháp thông thường Phương pháp đề xuất
Khá - giỏi 12(43%) 20(71%)
Trung bình 14 (50%) 8 (29%)
Yếu - kém 2 (7%) 0(0%)
19
Qua kết quả điều tra cho thấy tỉ lệ đạt loại giỏi của Lớp 1A cao hơn hẳn Lớp
1B loại yếu kém Lớp 1A thấp hơn nhiều so với lớp 1B
Như vậy, sự chênh lệch về kết quả giữa hai lớp chứng tỏ sự thành công
khởi đầu của phương án tôi đã đề ra.
3. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận:
Vấn đề khắc phục khó khăn trong học Tiếng Việt với học sinh Lớp 1
không phải là việc đơn giản, có thể đổi mới ngay trong thời gian ngắn. Đứng về
phía giáo viên, muốn khắc phục khó khăn này trước hết phải đổi mới tư duy và
phương pháp giảng dạy, phải có lòng yêu nghề, mến trẻ và luôn luôn tìm tòi
cách giảng dạy sao cho dễ hiểu nhất đến học sinh, tích cực chủ động tổ chức các
trò chơi học tập, gây hứng thú học tập cho các em hơn nữa. Phải có sự kết hợp
chặt chẽ với gia đình học sinh, giúp học sinh hểu rõ tầm quan trọng của việc
học.
Do thời gian chế nên tôi chưa kịp thực nghiệm được nhiều, xong qua tiết
dạy phần nào cũng thấy được nhiều mặt tích cực của phương án mà mình đã đề
ra.
- Mạnh dạn đưa ra các cách làm nhằm củng cố khắc sâu cho học sinh
3.2.3.Về phương pháp giảng dạy và nội dung
- Trong dạy học cần phối hợp nhiều phương pháp nhằm giúp các em học tập
tốt hơn
- Đối với lớp có nhiều học sinh yếu kém nên kéo dài thời gian ở mỗi tiết học
và có thể giảm bớt thời gian ở một số môn học khác. Có như vậy số học sinh
này mới có thể giải quyết được các bài tập trong sách giáo khoa trên lớp.
3.2.4. Đối với các cấp quản lí giáo dục:
Cần đầu tư quan tâm hơn nữa đến trang thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo các
môn học nói chung và môn toán nói riêng để giờ học sinh động , nâng cao hiệu
quả dạy học.
Trên đây là một số kinh nghiệm mà chúng tôi đã áp dụng trong việc
dạy; “Lựa chọn phương pháp dạy học nâng cao chất lượng đọc cho học sinh
Lớp 1“. Qua thực tế giảng dạy trên lớp và dạy thử nghiệm một số tiết chuyên đề
của nhà trường. Từ đó đã giúp chúng tôi rất nhiều trong giảng dạy và đúc kết
được một số kinh nghiệm. Kết quả áp dụng kinh nghiệm sáng kiến đạt được
tương đối mĩ mãn. Mặc dù đã cố gắng xong không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong các cấp lãnh đạo, các đồng nghiệp tham khảo đóng góp ý kiến, giúp
đỡ để kinh nghiệm của chúng tôi được hoàn thiện hơn nữa. Xin chân thành cảm
ơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
21
4. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Số
TT
TÊN TÁC GIẢ TÊN TÀI LIỆU
NHÀ XUẤT
BẢN
NƠI
ĐỖ THỊ THANH HẢI
22
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG,
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO:
1. Hội đồng khoa học cấp trường:
23
Hội đồng khoa học phòng Giáo dục và Đào tạo:
24