đánh giá hoạt động xúc tiến quảng bá sản phẩm của khách sạn romance huế - Pdf 24

ĐẠI HỌC HUẾ
KHOA DU LỊCH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN QUẢNG
BÁ SẢN PHẨM CỦA KHÁCH SẠN
ROMANCE HUẾ
Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ THU PHƯƠNG
Lớp: K44-QTKD Du Lịch
Giáo viên hướng dẫn
TS. VÕ VIẾT MINH NHẬT
Huế, tháng 05 năm 2014

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi xin chân
thành cảm ơn quý thầy cô giáo Khoa Du Lịch-Đại học Huế đã
tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu
trong suốt 4 năm học qua.
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo Võ Viết Minh
Nhật đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các phòng ban
chức năng trong khách sạn Romance Huế, đặc biệt là các anh
chị thuộc bộ phận lễ tân và nhà hàng đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong thời gian thực tập vừa qua, đã cung cấp
những kinh nghiệm, kiến thức thực tế quý báu và các tài liệu
cần thiết để tôi có thể nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
này.
Huế, Ngày 12 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu Phương

tăng thì các cơ sở kinh doanh du lịch cũng phải phát triển đồng đều để có thể đáp
ứng được nhu cầu đó. Đồng thời, kinh doanh du lịch cũng là một lĩnh vực kinh tế
hấp dẫn mang lại lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy ngày càng có
nhiều doanh nghiệp kinh doanh du lịch ra đời. Đặc biệt là ngành kinh doanh dịch vụ
lưu trú là một nhu cầu thiết yếu trong chuyến đi du lịch của du khách nên nó đã
nhanh chóng trở thành một lĩnh vực kinh doanh thu hút cả doanh nhân trong và
ngoài nước.
Theo số liệu của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế khách đến
Huế du lịch ngày càng tăng (năm 2010:1.745.213 lượt, năm 2011: 2.054.370 lượt,
năm 2012: 2.544.762 lượt) đi kèm với đó lượng khách sạn ra đời ngày càng nhiều
(năm 2010: 177 khách sạn, năm 2011: 199 khách sạn, năm 2012: 198 khách sạn).
Điều này cho thấy tình hình cạnh tranh giữa các khách sạn càng khốc liệt hơn.
Trong bối cảnh ngày càng có nhiều khách sạn mọc lên, đòi hỏi mỗi khách sạn đều
phải có những chiến lược quảng bá để thu hút khách đến với khách sạn. Để có thể
nâng cao năng lực cạnh tranh, khách sạn phải làm sao để đưa được hình ảnh của
khách sạn đến với khách hàng, thu hút khách hàng, in sâu hình ảnh khách sạn
chuyên nghiệp và chất lượng trong tâm trí khách hàng. Đây là một trong những yếu
tố sống còn của khách sạn trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay.
Qua quá trình thực tập tốt nghiệp tại khách sạn Romance Huế, tôi nhận thấy
khách sạn tuy đã nhận thức được vai trò của việc quảng bá sản phẩm nhưng vẫn
chưa có những giải pháp đa dạng trong việc quảng bá sản phẩm của khách sạn đến
với khách du lịch. Xuất phát từ thực tế này, em chọn đề tài: “Đánh giá hoạt động
Trần Thị Thu Phương 8 K44QTKDDL
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Minh Nhật
xúc tiến quảng bá sản phẩm của khách sạn Romance Huế” làm khóa luận tốt
nghiệp với mong muốn có thể góp phần giúp nâng cao hiệu quả quảng bá sản phẩm
của khách sạn Romance Huế đến với khách du lịch.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Thông qua việc khảo sát đánh giá hiệu quả hoạt động quảng bá sản phẩm

Ta có :
Như vậy quy mô mẫu là 100 mẫu. Tuy nhiên, để đảm bảo không xảy ra sai sót
làm thiếu số mẫu tối thiểu, trong bài khóa luận này tôi chọn cỡ mẫu 120 mẫu.
- Đối tượng điều tra bao gồm cả khách du lịch quốc tế và nội địa đến khách sạn
Romance lưu trú trong thời gian thực hiện nghiên cứu. Do đặc điểm khách quốc tế
chiếm 90% và khách nội địa chiếm 10% trong tổng lượt khách đến khách sạn (theo
số liệu của khách sạn năm 2013 do khách sạn cung cấp) nên cơ cấu mẫu điều tra
cho khách quốc tế là 100 mẫu và khách nội địa là 20 mẫu.
• Đối với số liệu thứ cấp: số liệu tại khách sạn Romance Huế.
- Thông tin chung về khách sạn Romance Huế tổng hợp từ website của khách sạn.
- Thông tin về công tác quảng bá do phòng Sales & Marketing của khách sạn cung
cấp.
- Báo và tạp chí chuyên ngành
- Số liệu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.
5.2. Phương pháp xử lý số liệu
• Sử dụng phần mềm SPSS 16,0
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả: Thống kê tần suất (Frequency), mô tả
(Descriptive), phần trăm (Percent) để mô tả thuộc tính của các nhóm khảo sát như:
quốc tịch, giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, mục đích chuyến đi.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha
Dùng hệ số Cronbach’s alpha giúp loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế
các biến rác trong quá trình nghiên cứu. Nguyên tắc kết luận theo nhiều nhà nghiên
cứu:
0,8 ≤ Cronbach’s alpha ≤ 1 : Thang đo đo lường tốt
0,7 ≤ Cronbach’s alpha ≤ 0,8: Thang đo có thể sử dụng được
0,6 ≤ Cronbach’s alpha ≤ 0,7: Thang đó có thể sử dụng được trong trường hợp
nghiên cứu là mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu. (Nunally và
Bernstein, 1994).
Trong bài này mức Cronbach’s alpha mà tôi chọn để chấp nhận độn tin cậy
của thang đo là phải lớn hơn hoặc bằng 0,6.

PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
A: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm khách sạn
Theo tài lệu TCVN4391:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC
228 “Du lịch và các dịch vụ có liên quan” (Việt Nam) biên soạn, khách sạn là công
trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo
chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch.
Các tiện nghi cơ bản trong một phòng khách sạn là một giường, một nhà vệ sinh,
một bàn nhỏ. Còn trong các khách sạn sang trọng hơn thì có thể có vài phòng với
phòng ngủ và phòng khách riêng và thêm các tiện nghi khác như điều hòa nhiệt độ,
điện thoại, tivi, minibar với các loại đồ uống, café, trà, các dụng cụ nấu nước nóng.
Trần Thị Thu Phương 11 K44QTKDDL
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Minh Nhật
Theo quan điểm của Hiệp hội khách sạn Mỹ: “Khác sạn là nơi bất kì ai có thể
trả tiền để thuê phòng ngủ qua đêm. Khách sạn phải bao gồm: phòng ngủ, phòng
khách cùng với các trang thiết bị cần thiết và một hệ thống dịch vụ bổ sung và dịch
vụ ăn uống nhằm đáp ứng nhu cầu của khách.” [3,118]
Theo quan điểm của cộng hòa Pháp: “Khách sạn là một cơ sở lưu trú được
xếp hạng, có các buồng và căn hộ với các trang thiết bị tiện nghi nhằm thỏa mãn
nhu cầu nghỉ ngơi của khách trong một khoảng thời gian dài (có thể là hàng tuần,
hàng tháng nhưng không lấy đó làm nơi cư trú thường xuyên), có thể có nhà hàng.
Khách sạn phải hoạt động quanh năm hoặc theo mùa.” [3,117]
Theo khoa du lịch trường Đại học kinh tế Quốc dân trong cuốn sách “Giải
thích thuật ngữ du lịch và khách sạn định nghĩa như sau: “Khách sạn là cơ sở cung
cấp dịch vụ lưu trú (với đầy đủ tiện nghi), dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí
và các dịch vụ cần thiết khác cho khách lưu trú lại qua đêm và thường được xây
dựng tại các điểm du lịch.”

kinh tế quốc dân.
Theo giáo trình “Quản trị kinh doanh khách sạn” của Đại học Kinh tế Quốc
dân: “Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch
vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng nhu cầu ăn,
nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi”. [5,16]
1.2.2 Nội dung của kinh doanh khách sạn
- Kinh doanh dịch vụ lưu trú: Là dịch vụ cơ bản nhất, chiếm tỷ trọng doanh
thu lớn nhất trong hoạt động kinh doanh khách sạn. Kinh doanh lưu trú là để phục
vụ nhu cầu nghỉ ngơi của khách trong thời gian lưu trú tại khách sạn. “Kinh doanh
lưu trú là hoạt động kinh doanh ngoài lĩnh vực sản xuất vật chất, cung cấp các dịch
vụ cho thuê buồng ngủ và các dịch vụ bổ sung khác cho khách trong thời gian lưu
trú lại tạm thời tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi.” [5,16]
- Kinh doanh dịch vu ăn uống: Có vị trí quan trọng thứ hai trong hoạt động
kinh doanh khách sạn sau dịch vụ lưu trú. Chủ yếu phục vụ nhu cầu ăn uống cho
khách trong thời gian lưu trú tại khách sạn. “Kinh doanh ăn uống bao gồm các hoạt
động chế biến thức ăn, bán và phục vụ nhu cầu tiêu dùng các thức ăn và đồ uống và
cung cấp các dịch vụ khác nhằm thỏa mãn các nhu cầu về ăn uống và giải trí tại
các nhà hàng (khách sạn) cho khách nhằm mục đích có lãi.” [5,19]
Nội dung của kinh doanh ăn uống gồm có 3 nhóm hoạt động sau:
+ Hoạt động sản xuất vật chất: chế biến thức ăn cho khách.
Trần Thị Thu Phương 13 K44QTKDDL
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Minh Nhật
+ Hoạt động lưu thông: bán sản phẩm chế biến của mình và hàng chuyển bán
(là sản phẩm của ngành khác).
+ Hoạt động tổ chức phục vụ: tạo điều kiện để khách hàng tiêu thụ thức ăn tại
chỗ và cung cấp điều kiện nghỉ ngơi, thư giãn cho khách.
- Kinh doanh dịch vụ bổ sung: Tuy không chiếm tỷ lệ doanh thu cao nhưng
dịch vụ bổ sung còn góp phần đáng kể trong việc tạo ra tính đa dạng về sản phẩm
trong kinh doanh khách sạn. Chủ yếu phục vụ cho nhu cầu phát sinh của khách
trong thời gian ở tại khách sạn.

cho khách sạn, thu hút khách hàng từ đó doanh thu và lợi nhuận cũng tăng lên.
 Nhiệm vụ
- Tổ chức sản xuất và cung ứng dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí…
cho khách trong thời gian lưu lại khách sạn.
- Quản lý tốt mặt sản xuất, tài chính, nhân sự, marketing để không ngừng nâng
cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh khách sạn.
- Đảm bảo thu nhập và các chế độ đã quy định cho cán bộ công nhân viên
trong khách sạn. Nghiêm chỉnh thực hiện các khoản nộp ngân sách, các yêu cầu về
an ninh xã hội và môi trường cảnh quan cũng như mọi luật lệ quy định của nhà
nước về kinh doanh khách sạn.
1.3 Sản phẩm của khách sạn
Sản phẩm của khách sạn thực chất là quá trình tổng hợp các hoạt động từ khi
nghe lời yêu cầu của khách cho đến khi khách rời khỏi khách sạn. Bao gồm:
- Hoạt động đảm bảo nhu cầu sinh hoạt bình thường của khách: ăn, ở, sinh
hoạt, đi lại, tắm rửa,…
- Hoạt động đảm bảo mục đích chuyến đi.
Sản phẩm của khách sạn là những hàng hóa dịch vụ mà khách sạn tạo ra nhằm
đáp ứng nhu cầu của khách, trên cơ sở kết hợp giữa lao động, cơ sở vật chất kỹ
thuật và khả năng khai thác tài nguyên du lịch mà khách sạn sử dụng. [3, 119]
Sản phẩm của khách sạn là tất cả những dịch vụ và hàng hóa mà khách sạn
cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng kể từ khi họ liên hệ với khách sạn
lần đầu để đăng ký buồng cho tới khi tiêu dùng xong và rời khỏi khách sạn. [5, 23]
Sản phẩm khách sạn rất đa dạng tổng hợp bao gồm vật chất và phi vật chất, có
thứ do khách sạn tạo ra, có thứ do ngành khác tạo ra nhưng khách sạn là khâu phục
vụ trực tiếp, là điểm kết quả của quá trình dịch vụ.
1.3.1 Phân loại sản phẩm của khách sạn
- Xét về góc độ hình thức thể hiện thì sản phẩm của khách sạn bao gồm:
Trần Thị Thu Phương 15 K44QTKDDL
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Minh Nhật
+ Sản phẩm hàng hóa: là những sản phẩm hữu hình mà khách sạn cung cấp

Trần Thị Thu Phương 16 K44QTKDDL
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Minh Nhật
gian. Một ngày phòng không tiêu thụ được là một khoản thu nhập mất đi không thu
lại được. Do đó các khách sạn phải luôn tìm mọi biện pháp để làm tăng tối đa số
lượng buồng bán ra mỗi ngày.
- Thời gian sản xuất và thời gian tiêu dùng thường trùng nhau, do đó khách
phải tiêu dùng tại chỗ.
- Khách thường mua sản phẩm khách sạn trước khi nhìn thấy (hoặc tiêu dùng) nó.
- Sản phẩm không thể làm lại được vì phục vụ trực tiếp với khách và mỗi sản
phẩm gắn liền với không gian, thời gian tạo ra nó.
- Là sản phẩm dịch vụ được sản xuất, bán và trao đổi trong sự có mặt hoặc
tham gia của khách hàng, diễn ra trong mối quan hệ trực tiếp của nhân viên với
khách hàng.
- Sản phẩm khách sạn có tính cao cấp. Khách của khách sạn chủ yếu là khách du
lịch–là những người có khả năng thanh toán và khả năng chi trả cao hơn mức tiêu dùng
thông thường.Vì thế họ yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm mà họ bỏ tiền ra mua.
- Sản phẩm khách sạn có tính tổng hợp cao. Tính tổng hợp này xuất phát từ
nhu cầu của khách du lịch. Vì thế trong cơ cấu sản phẩm của khách sạn ta thấy có
nhiều chủng loại sản phẩm của khách sạn.
- Sản phẩm của khách sạn chỉ được thực hiện trong những điều kiện cơ sở vật
chất kỹ thuật nhất định. Để có đủ điều kiện kinh doanh, các khách sạn phải đảm bảo
các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật. Các điều kiện này hoàn toàn tùy thuộc vào
các quy định của mỗi quốc gia cho từng loại, hạng và tùy thuộc vào mức độ phát
triển của hoạt động kinh doanh du lịch ở đó.
- Khách sạn phục vụ trực tiếp và chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm
dịch vụ, hàng hóa dù sản phẩm đó không do khách sạn sản xuất ra.
1.4 Lý luận về hoạt động xúc tiến quảng bá sản phẩm của khách sạn
Mục đích cuối cùng của việc sản xuất ra bất kỳ sản phẩm nào là đưa đến tay
người tiêu dùng cuối cùng bao gồm cả thị trường mục tiêu và thị trường tiềm năng.
Tuy nhiên những sản phẩm không thể tự nhiên sinh ra rồi đến với những thị trường

phát triển nhu cầu và ý muốn mua hàng của người tiêu dùng diễn biến khá phức tạp,
đồng thời sản xuất hàng hóa trên thị trường cũng không ngừng đổi mới nhanh
chóng và rất phong phú. Dó đó qua trình vận động của nhu cầu với sản xuất hàng
hóa không phải lúc nào cũng có thể thống nhất với nhau.
Chính sách xúc tiến phục vụ cho việc trao đổi thông tin bằng những kỹ thuật
yểm trợ marketing giữa bên bán và bên mua đã trở nên vô cùng cần thiết, không
thể thiếu trong kinh doanh. Dó đó, bản chất của xúc tiến quảng bá chính là truyền
tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua hàng. Vì
thế cũng có thể gọi đây là hoạt động truyền thông marketing. Chính sách xúc tiến
quảng bá về thực chất là hoạt động hướng vào việc lôi cuốn người mua hàng để
bán được hàng nên nó chỉ hình thành khi chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối
đã được xác lập và triển khai. Các hoạt động xúc tiến quảng bá thường chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ của việc công ty chọn chiến lược đẩy hay chiến lược kéo để tiêu
thụ sản phẩm của mình.
- Chiến lược cung ứng đẩy: Người sản xuất lấy việc bán hàng trực tiếp và
các hoạt động khuếch trương sản phẩm khác để thúc đẩy những người bán buôn,
các nhà phân phối và bán lẻ chuyển sản phẩm đi. Phối thức này nhằm đẩy sản phẩm
tới khách hàng cuối cùng thông qua kênh phân phối. Một doanh nghiệp sử dụng
phối thức “đẩy” sẽ hướng các hoạt động marketing vào các tổ chức trong hệ thống
phân phối tiếp nhận sản phẩm và khuếch trương sản phẩm tới khách hàng cuối
Trần Thị Thu Phương 19 K44QTKDDL
Sản xuất
Bán buôn
Bán lẻ
Người <êu dùng
Khuếch trương sản phẩm ch cực tới
Khuếch trương sản phẩm ch cực tới
Khuếch trương sản phẩm ch cực tới
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Minh Nhật
cùng. Chiến lược đẩy đòi hỏi công ty quảng cáo, khuyến mại tốt với giới bán buôn

Suy thoáiTăng trưởng
Giới thiệu
0
R, π, A
Lợi nhuận
t1 t2 t3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Minh Nhật
người có ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Bên cạnh đó doanh nghiệp cần xác
định được tiến trình quyết định mua của người tiêu dùng.
Hình 1.3: Phối thức Marketing “kéo”
Hình 1.4: Tiến trình quyết định mua của người tiêu dùng.
Ngoài ra một yếu tố cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc lựa chọn công cụ
xúc tiến quảng bá phù hợp là các giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm.
Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian tồn tại của sản phẩm trên thị
trường kể từ khi chúng xuất hiện cho đến khi chúng được thay thế bởi các sản phẩm
khác.
Trần Thị Thu Phương 21 K44QTKDDL
Phản hồi
Nhiễu
Chủ thể (Người gửi <n)
Phản ứng đáp
Phương <ện truyền
Thông điệp
Mã hóa
Người nhận <n
Giải mã
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Minh Nhật
Hình 1.5: Vòng đời sản phẩm
1.4.2 Các yếu tố cơ bản của hoạt động xúc tiến quảng bá sản phẩm của
khách sạn

Hiệp hội Marketing Mỹ (The American Marketing Association) định nghĩa
quảng cáo là: “bất kỳ một hình thức trả tiền nào của việc trình bày và xúc tiến phi
cá nhân các ý tưởng, hàng hóa hay dịch vụ [đến một mục tiêu] khách hàng bởi một
nhà tài trợ xác định” [1,257]. Những quảng cáo có toàn quyền kiểm soát nội dung
thông điệp và tùy thuộc vào độ lớn ngân sách, có thể chọn kích thước quảng cáo, vị
trí và tần suất.
 Đặc điểm của quảng cáo
Quảng cáo có những đặc điểm sau:
Trần Thị Thu Phương 23 K44QTKDDL
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Viết Minh Nhật
- Quảng cáo chỉ mang tính một chiều: thực tế quảng cáo chỉ có một chiều,
thông tin từ người quảng cáo đến đối tượng tác động, chỉ mang tính độc thoại chứ
không phải đối thoại.
- Quảng cáo không cho cá nhân ai: thông tin quảng cáo không tác động đến
một cá nhân nào đó mà là cho cộng đồng, một nhóm người cụ thể. Các mẫu quảng
cáo thường hướng đến một nhóm khách hàng chứ không hướng đến một đối tượng
cụ thể, có thể là nữ giới, nam giới, người cao tuổi, trẻ em,…
- Gián tiếp: người thực hiện quảng cáo không trực tiếp cung cấp thông tin cho đối
tượng nhận tin mà thông qua các trung gian như: truyền hình, truyền thanh, báo chí,…
- Phải trả tiền: người quảng cáo phải trả tiền cho những thông báo của mình.
 Tác dụng của quảng cáo
Theo quan điểm của ông Stewat H.Britt –một nhà kinh doanh người Anh:
“Làm kinh doanh mà không có quảng cáo chẳng khác nào nháy mắt với bạn gái
trong đêm tối, chỉ có mình bạn mới biết bạn đang làm gì, ngoài ra chẳng còn ai
biết.” Quảng cáo có khá nhiều tác dụng mà khiến nó đã trở nên rất phổ biến, các
công ty kinh doanh hằng năm phải chi trả rất nhiều tiền cho quảng cáo.
- Nhờ có quảng cáo mà hàng hóa bán được nhiều hơn, nhanh hơn, trên quy mô
rộng rãi hơn và nhiều khách hơn.
- Nhờ có quảng cáo mà người tiêu dùng có thể tối ưu hóa lựa chọn của mình
do biết được nhiều hơn các sản phẩm và nhãn hiệu.

Đây là loại quảng cáo chuyên dụng và thường được sử dụng trong hội chợ,
triển lãm. Thông thường các bộ phim quảng cáo sẽ được các doanh nghiệp thuê các
hãng phim quảng cáo thực hiện.
Ưu điểm:
- Cho phép khai thác tối đa lợi thế về hình ảnh, màu sắc, âm thanh,… Quảng
cáo bằng phim ảnh không những gới thiệu được sản phẩm mà còn giới thiệu được
quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng sản phẩm.
Nhược điểm:
- Quảng cáo bằng phim ảnh rất tốn kém về chi phí, tổ chức quảng cáo phức
tạp, số người tiếp nhận thông tin không lớn.
• Truyền thanh
Radio là phương tiện quảng cáo thông dụng.
Ưu điểm:
Trần Thị Thu Phương 25 K44QTKDDL

Trích đoạn Đánh giá mức độ thường xuyên của việc tìm kiếm thông tin về khách sạn Bảng 2.13 Đánh giá mức độ thường xuyên của việc tìm kiếm thông tin Đánh giá mức độ thường xuyên của việc đặt phòng khách sạn Bảng 2.15 Đánh giá mức độ thường xuyên của việc đặt phòng Khảo sát khách du lịch về việc lựa chọn khách sạn Romance để lưu trú Nhóm giải pháp cho các công cụ quảng bá hiện tại của khách sạn Vì sao quý khách chọn khách sạn Romance Huế để lưu trú (quý khách có thể chọn nhiều đáp án)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status