Đề tài: Tổng quan kiểm soát rủi ro và thực trạng kiểm soát rủi ro của công ty xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam Vinaconex - Pdf 24

Đề tài :
TỔNG QUAN KIỂM SOÁT RỦI RO
VÀ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO
CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
XÂY DỰNG VIỆT NAM (VINACONEX)
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1 : 5
TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO 5
1.KIỂM SOÁT RỦI RO

5
1.1 Kiểm soát rủi ro là gì ? 5
1.2 Một số vấn đề cơ bản về kiểm soát rủi ro 6
1.2.1Các trường hợp kiểm soát rủi ro được sử dụng 6
1.2.2Mối quan hệ của kiểm soát rủi ro đối với các vấn đề khác trong quản trị
rủi ro 7
1.2.3Mối liên hệ giữa kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro: 7
1.2.4 Kiểm soát rủi ro và rủi ro suy đoán: 8
1.3. Một số khái niệm có mối quan hệ với kiểm soát rủi ro 8
2. PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO

9
3.PHÂN LOẠI KIỂM SOÁT RỦI RO

9
4. BIỆN PHÁP CƠ BẢN ĐỂ KIỂM SOÁT RỦI RO

9
4.1.Các biện pháp né tránh rủi ro 10
4.1.1. Chủ động né tránh rủi ro: 10

2.1.2 Ngoại ngữ yếu: 24
2.1.3 Không hiểu biết đầy đủ về hàng hoá: 24
2.1.4. Nghệ thuật đàm phán, kỹ năng giao tiếp: 25
2.2. Những rủi ro trong soạn thảo kí kết hợp đồng: 25
2.3. Rủi ro trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu: 25
3.CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG NGOẠI THƯƠNG

26
3.1. Các biện pháp hạn chế rủi ro trong kí kết hợp đồng 26
3.1.1. Biện pháp hạn chế rủi ro trong đàm phán hợp đồng ngoại thương: 26
3.1.2. Biện pháp hạn chế rủi ro trong soạn thảo, ký kết hợp đồng: 26
3.1.3.Biện pháp hạn chế rủi ro trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng
xuất nhập khẩu: 27
3.2. Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình vận chuyển, giao nhận, 27
3.3. Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình thanh toán 28
3.4. Phòng ngừa và hạn chế một số rủi ro khác 29
KẾT LUẬN 31
LỜI MỞ ĐẦU
……
Ngày nay, với sự hổ trợ tích cực của mạng thông tin toàn cầu và sự tiến bộ
nhanh của khoa học kỹ thuật, các hoạt động kinh doanh đã trở nên đa dạng và hiệu
quả hơn. Tuy nhiên, những rủi ro cũng theo đó phát sinh nhiều hơn và phức tạp hơn.
Điều này đòi hỏi nhà quản trị phải nhận biết các rủi ro mà doanh nghiệp có thể phải
đối mặt trong tương lai ( như : rủi ro từ những tác động của môi trường vĩ mô, rủi ro
trong giao dịch kinh doanh,trong thanh toán, rủi ro về hối đoái và những rủi ro về tài
chính- tín dụng…) để có thể đưa ra những đối sách thích hợp. Mỗi quyết định xử lý
rủi ro của nhà quản trị( để hạn chế tổn thất hoặc chấp nhận rủi ro đến một mức độ
nhất định) đều có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sinh lời của doanh nghiệp. Vì vậy,
yêu cầu đặt ra cho các nhà quản trị là phải cẩn thận trong khi cân nhắc đưa ra những
giải pháp xử lý rủi ro phù hợp từng trường hợp cụ thể.

- Bạn đã bao giờ gặp rủi ro chưa ?
- Theo bạn trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp gặp những rủi ro gì ?
- Bạn có nghĩ rằng chúng ta có thể kiểm soát được rủi ro hay không ?
Trong cuộc sống hằng ngày và công việc, rủi ro có thể xuất hiện ở
mọi lĩnh vực .
Rủi ro không ngoại trừ một ai, một quốc gia, dân tộc nào.
Rủi ro có thể xuất hiện mọi lúc, mọi nơi, trong mọi công việc.
Rủi ro có thể xuất hiện ở những chỗ, những nơi, vào những lúc mà không một ai có
thể ngờ tới.
Ví dụ : Trong quá trình phát triển kinh tế thế giới tiềm ẩn các rủi ro trong thời gian
vừa qua:
+ Nền kinh tế Hoa Kỳ, các quốc gia có nền kinh tế suy giảm.
+ Sự bất ổn của thị trường tài chính toàn cầu đe doạ môi trường kinh tế Thế giới.
+ Sự bùng phát các loại dịch bệnh.
+ Những căn thẳng về chính trị, đặc biệt là các quốc gia Trung Đông, giá dầu có thể
tăng cao gây ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế toàn cầu.
+ Sự biến đổi của khí hậu trên Trái Đất.
Môi trường kiểm soát rủi ro : ủy quyền và phân chia trách nhiệm, sự trung
thực và các giá trị đạo đức, cơ cấu tổ chức, phong cách điều hành quản lý, hội đồng
quản trị/ban kiểm soát, chính sách nhân sự, vai trò độc lập của bộ phận kiểm tra.
1.2 Một số vấn đề cơ bản về kiểm soát rủi ro
1.2.1Các trường hợp kiểm soát rủi ro được sử dụng
Chi phí tài trợ rủi ro thường lớn hơn chi phí tổn thất được thấy như là chi phí cho
công ty bảo hiểm gồm chi phí hành chính, lợi nhuận, thuế, hoa hồng…vv
Tổn thất phát sinh gián tiếp hay những chi phí ẩn không được phát hiện trong thời
gian dài gồm những tổn thất về mặt thời gian, những tổn thất do áp lực xã hội.
6
Tổn thất gây nên những tác động bên ngoài ảnh hưởng không tốt đến tổ chức ví dụ
như tổ chức làm ô nhiễm môi trường đều làm tăng chi phí kiểm soát rủi ro của tổ
chức.

Kiểm soát rủi ro truyền thống nhắm vào những tổn thất có thể xảy ra hơn là những
lợi ích.
Kiểm soát rủi ro hiện nay áp dụng với tất cả các lọai rủi ro cả thuần túy lẫn suy
đoán, ví dụ đối với rủi ro suy đoán tổ chức trong nước liên doanh với tổ chức
marketing ở nước ngoài để thâm nhập vào một thị trường ngoài nước một mặt nó sẽ
tạo ra những rủi ro mới mặt khác liên doanh sẽ cung cấp cho tổ chức sự đánh giá kỹ
năng kiến thức giao tiếp với các tổ chức nước ngoài và khuyến khích tổ chức nước
ngoài thực hiện thành công dự án
1.3. Một số khái niệm có mối quan hệ với kiểm soát rủi ro
Rủi ro thuần tuý tồn tại khi có một nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội
sinh lời được. Nói cách khác, rủi ro thầun tuý là rủi ro chỉ gây ra những thiệt hại, mất
mát, nguy hiểm, như : hoả hoạn , mất cắp, tai nạn giao thông, tai nạn lao động,…và
nó làm phát sinh một khoản chi phí ( để bù đắp thiệt hại ) nên phải có biện pháp
phòng tránh hoặc hạn chế.
Rủi ro suy đoán là rủi ro mà trong đó những cơ hội tạo ra thuận lợi gắn với
những nguy cơ gây ra tổn thất, loại rủi ro này là động lực thúc đẩy hoạt động kinh
doanh và có tính hấp dẫn của nó.
Rủi ro có thể phân tán là rủi ro có thể giảm bớt nhờ con đường đóng góp quỹ
chung để chia sẻ rủi ro.
Rủi ro không thể phân tán là rủi ro không thể giảm bớt nhờ con đường đóng
góp quỹ chung để chia sẻ rủi ro.
Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực : Trong mỗi lĩnh vực,
bên cạnh những điểm chung vừa được bàn luận ở trên thì còn có những đặc điểm
riêng của từng ngành, từng lĩnh vực.
Rủi ro trong kinh doanh xuất-nhập khẩu : Rủi ro trong kinh doanh xuất-nhập
khẩu là sự bất trắc có thể đo lường được, nó có thể gây ra những tổn thất, mất mát,
thiệt hại hoặc làm mất đi những cơ hội sinh lời, nhưng cũng có thể đưa đến những lợi
ích, những cơ hội thuận lợi trong hoạt động kinh doanh xuất-nhập khẩu.
Tóm lại,rủi ro theo nghĩa chung nhất được hiểu là điều không tốt lành bất ngờ
xảy đến.Đây là cách hiểu thông thường nhất, những gì được coi là rủi ro luôn mang

trường tác động, phân loại theo đối tượng rủi ro và phân loại theo các ngành, lĩnh vực
hoạt động .
4. BIỆN PHÁP CƠ BẢN ĐỂ KIỂM SOÁT RỦI RO
9
Rủi ro pháp lý có thể được thể hiện ở những tranh chấp mà doanh nghiệp
gặp phải hoặc những thiệt hại về vật chất hoặc uy tín mà doanh nghiệp phải gánh chịu
liên quan đến sự tốn kém tiền bạc nhân lực thời gian của doanh nghiệp thậm chí là sự
sụp đổ của cả một doanh nghiệp.
4.1.Các biện pháp né tránh rủi ro
Né tránh rủi ro là việc né tránh những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm
phát sinh tổn thất, mất mát có thể. né tránh các họat động của con người, tài sản làm
phát sinh tổn thất có thể có bởi không thừa nhận nó ngay từ đầu hoặc bởi lọai bỏ
nguyên nhân dẫn tới tổn thất đã được thừa nhận. Để né tránh rủi ro có thể sử dụng
một trong hai biện pháp :
+Chủ động né tránh rủi ro: né tránh rủi ro trước khi rủi ro xảy ra
+ Loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro
4.1.1. Chủ động né tránh rủi ro:
né tránh rủi ro trước khi rủi ro xảy ra
Ví dụ 1: công ty hóa chất muốn tiến hành hàng loạt các cuộc thí nghiệm tại một vùng
nông thôn, tuy nhiên qua nghiên cứu thấy được rằng nó có khả năng gây thiệt hại
nghiêm trọng cho cộng đồng. Do được yêu cầu mua bảo hiểm với chi phí quá cao nên
công ty ngừng lại việc thí nghiệm này
Ví dụ 2: công viên với những chiếc xe ngựa sắt đã cũ có thể gây ra nguy hiểm cho trẻ
em được những nhà điều hành công viên tặng cho chính quyền. Chính quyền đã cải
tạo thành công viên lớn hơn với đường đi dạo, vòi phun nước ….Ở đây chúng tá thấy
chính quyền đã không chủ động né tránh nguồn gốc rủi ro mà chỉ né tránh nguyên
nhân gây ra rủi ro.
4.1.2 Loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro:
Ví dụ: Một công ty quản lý chung cư quyết định dời hồ bơi ra khỏi khu vực chung cư
này vì phần lớn những người thuê nhà đều có con nhỏ.

tạo không phù hợp
Đào tạo
4 Chi tiêu công cộng Hướng dẫn đầy đủ về sản phẩm vàcảnh
báo
5 Dân cư nghiện ma túy Tư vấn, chữa trị, và điều tra
6 Kiến trúc dễ cháy Xây dựng hệ thống PCCC
7 Bãi đậu xe không được chiếu Chiếu sáng, bảo vệ và dịch vụ an ninh
11
Sáng
8 Nhân viên lái xe giao thông Đào tạo, giáo dục tài xế
Bảng 3: họat động ngăn ngừa tổn thất tập trung vào sự tương tác giữa mối nguy
hiểm và môi trường
Stt Sự tương tác Hoạt động ngăn ngừa tổn thất
1 Một quy trình sưởi có thể làm
nóng những vật chung quanh
Hệ thống làm nguội bằng nước
2 Công nhân bốc dỡ hàng hóa
Không đúng cách
Sử dụng dây đai hổ trợ
3 Xe cộ trợt trên đường trơn Dùng thắng ngược chiều kim đồng hồ
4 Cảnh sát PCCC Áo quần thích hợp chống cháy,…
5 Tiêu dùng sản phẩm nguy hiểm Đặc tính an toàn, giúp đỡ người tiêu
dùng
6 Hội đồng thành phố cân nhắc về các vấn
đề độc quyền
Tài liệu chứng minh quyết định, bản
báo cáohợp pháp của hợp đồng.
7 Thùng dự trữ ngầm bị rò rỉ dầu Niêm phong hai lần
8 Chuyển thiết bị chế tạo sản phẩm
đến một nước chưa phát triển

chữa cháy và các tổ chức chính phủ có liên quan.
7. Khả năng chuyển từ lạnh sang nóng của máy tính.
8. Sửa đổi lại cấu trúc, ví dụ như lắp đặt hệ thống tường ngăn cháy.
9. Phát triển chiến lược về những mối quan hệ cộng đồng.
10. Thành lập các đội cấp cứu khẩn cấp.
4.3.4 Sự dự phòng (by George Head):
+Là một phương pháp làm giảm thiểu tổn thất.
13
+Sự dự phòng làm giảm hoặc loại trừ tổn thất gián tiếp vì tài sản dự phòng sẳn
sàng được sử dụng nếu tài sản nguyên thủy không sử dụng được nữa. Ví dụ:
lưu trữ và dò lại hồ sơ trong máy tính.
4.3.5 Phân chia rủi ro:
Là một kỹ thuật trong đó một tổ chức cố gắng ngăn cách những rủi ro của nó với
nhau thay vì cho phép chúng gây hại cho một sự kiện đơn lẻ.
Ví dụ 1: những bức tường ngăn lửa trong một cấu trúc. Nó chia phía bên trong
của cấu trúc thành nhiều ngăn riêng biệt bằng các chất liệu chống lửa.
Ví dụ 2: luật đòi hỏi các nhân viên trong một cơ sở bán lẻ phải chuyển tiền mặt
vuợt quá mức quy định từ người thâu ngân tới một nơi an toàn hơn, ví dụ ngân hàng.
Ví dụ 3: luật yêu cầu xe hơi trong một chiếc tàu chở hàng phải được lưu giữ
trong nhiều nơi khác nhau thay vì trong cùng một nơi.
Phân chia rủi ro là nhằm làm giảm bớt bất kỳ sự phụ thuộc giữa những rủi ro
của tổ chức bằng cách làm giảm sự giống nhau mà một sự kiện đơn lẻ tác động
toàn bộ những rủi ro của tổ chức.
Ví dụ 4: tồn trữ hàng hóa rải rác trong kho làm giảm tổn thất do hỏa hoạn.
4.4 Các biện pháp chuyển giao rủi ro
Là công cụ kiểm soát rủi ro, là việc tạo ra nhiều thực thể khác nhau thay vì một thực
thể phải gánh chịu rủi ro qua 2 cách:
Cách 1 : Chuyển tài sản và hoạt động có rủi ro đến một người hay một nhóm người
khác.
Ví du 1. Một tổ chức bán một trong những tòa nhà của họ và chuyển giao rủi ro

4.6.Các biện pháp quản trị thông tin:
Quản trị thông tin nhằm giảm thiểu hay giải quyết sự bất định.
Ví dụ: để quản lý tốt chương trình kiểm soát rủi ro , những mục tiêu và kết quả
tích cực của nó phải được truyền đạt đến những người có quyền lợi gắn liền với tổ
chức quan tâm kết quả như: nhân viên, chủ nợ, công ty bảo hiểm, thể chế chính phủ,
người đóng thuế,…
Bộ phận quản trị rủi ro trong tổ chức phải cung cấp thông tin để xác định
hiệu quả của việc đo lường kiểm soát rủi ro và những mục tiêu trong tương lai
họ cần đạt được.
Tổ chức phải xây dựng hệ thống báo cáo để cung cấp thông tin nhằm đo
lường kiểm soát rủi ro và những mục tiêu khác.
15
Tổ chức phải đào tạo cho người lao động có sự hiểu biết về quá trình, mối
hiểm họa gây ra tổn thất nhằm giảm thiểu các bất định của các đối tượng có
liên quan.
Sau khi đã kiểm soát nhận định các rủi ro chính, việc cần làm của doanh
nghiệp là chuẩn bị hành động để đối phó với những nguy cơ này. Trong những
trường hợp quyết liệt và căng thẳng nhất, doanh nghiệp có thể thay đổi phạm vi dự án
để tránh các rủi ro mà tổ chức chưa sẵn sàng để đối mặt.
Ví dụ: một nhà sản xuất xúc xích, do lo ngại về sự nhiễm khuẩn ở đâu đó trong
khâu sản xuất hoặc kênh phân phối, có thể quyết định chỉ sản xuất thịt đã chế biến và
được đóng gói trong bao bì tiệt trùng. Trong những trường hợp khác, nhà quản lý dự
án có thể chủ động ngăn ngừa để sự rủi ro không trở thành cuộc khủng hoảng.
Ví dụ: nếu bạn sợ rằng một thành viên chủ chốt của dự án có thể rời công ty,
bạn nên làm một số việc sau đây để loại bớt rủi ro hay giảm thiểu những hậu quả bất
lợi
+ Đảm bảo rằng thành viên đó sẽ có một công việc hấp dẫn trong công ty
+ Chuẩn bị các nhân viên khác để thế chỗ, trong trường hợp thành viên đó ra đi
+ Đừng giao cho thành viên đó quá nhiều nhiệm vụ quan trọng; thay vào đó, hãy
phân công những nhiệm vụ quan trọng cho các thành viên đáng tin cậy trong nhóm

Chính phủ can thiệp vào tổn thất vì:
+Lợi ích công cộng thường đòi hỏi chính phủ ban hành đạo luật yêu cầu mọi
ngành công nghiệp cung cấp thông tin, đáp ứng những tiêu chuẩn tất yếu và chấm dứt
những họat động không thích hợp
+Chính phủ có thể cung cấp một số dịch vụ có hiệu quả và tiết kiệm hơn cho
các doanh nghiệp tư nhân như công an phòng cháy chữa cháy.
+Chính phủ thực hiện trách nhiệm này thông qua một lọat các nỗ lực giáo dục
khác nhau (truyền đơn, báo, hội nghị) và thông qua các đạo luật và quy định nhằm
kiểm soát việc xây dựng, điều kiện làm việc, trang thiết bị an toàn, quần áo bảo hộ
lao động, diện tích nơi làm việc tối đa, tối thiểu trong thang máy…vv
Ví dụ: Chính phủ quy định
-Tất cả nơi làm việc, các lối đi, các phòng lưu trữ, các phòng vệ sinh dịch vụ
được giữ ngăn nắp và sạch sẽ trong điều kiện có vệ sinh.
17
- Để có thể điều trị thương tật cho công nhân trong trường hợp thiếu trạm xá
hoặc bệnh việc gần nơi làm việc thì một hoặc nhiều người phải được huấn luyện đầy
đủ về sơ cứu.
- Thanh tra của chính phủ có quyền thanh tra và không cần báo trước tại thời
điểm hợp lý hoặc công nhân có quyền yêu cầu đòi thanh tra về những việc mà họ cho
là công ty xâm phạm nghiêm trọng về vấn đề an toàn.
6.ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT RỦI RO
6.1Những lợi ích của kiểm soát rủi ro trong doanh nghiệp
Giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác các rủi ro
Xác định rủi ro là cách tiếp cận từ việc thiết lập các tiếp cận của các doanh
nghiệp với rủi ro và sự không chắc chắn có thể xảy đến với doanh nghiệp. Điều này
đòi hỏi một kiến thức về thị trường, môi trường pháp lý, xã hội, chính trị và văn hóa
mà trong đó rủi ro tồn tại, cũng như sự hiểu biết của các mục tiêu chiến lược và hoạt
động. Điều này gồm kiến thức về những yếu tố quan trọng để thành công hoặc các
mối đe dọa và cơ hội đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Kiểm soát rủi rodoanh
nghiệp được tiếp cận phương pháp sẽ đảm bảo rằng tất cả các hoạt động giá trị gia

hiệu suất và truyền thông và tư vấn trên hệ thống thống tin quản trị rủi ro minh bạch
và kịp thời. Công việc giám sát và xem xét nguy cơ rủi ro phải đảm bảo rằng DN
giám sát hiệu suất rủi ro và bài học từ kinh nghiệm từ những rủi ro và tổn thất trước
đây. Hệ thống thông tin phản hồi giúp việc phản hồi thông tin liên quan đến rủi ro và
kịp thời đưa ra quyết định giúp DN vượt qua rủi ro và hạn chế các nguy cơ trong dài
hạn.
Giúp doanh nghiệp xây dựng khuôn khổ quản lý kiểm soát rủi ro
Tùy thuộc vào bản chất của doanh nghiệp, chức năng quản lý rủi ro có thể từ
một người quản lý rủi ro một phần thời gian, một nhà quản trị rủi ro tốt nhất, một bộ
phận quản lý rủi ro quy mô đầy đủ. Vai trò của chức năng kiểm toán nội bộ cũng sẽ
khác nhau giữa các doanh nghiệp. Xác định vai trò thích hợp nhất đối với kiểm toán
nội bộ, doanh nghiệp cần phải đảm bảo sự độc lập và khách quan của kiểm toán nội
bộ không bị chi phối.
6.2Hiệu quả của các hành động từ đánh giá rủi ro
Mỗi hành động hiệu quả bao gồm một số hình thức đánh giá rủi ro, cho dù nó
đã được xác định rõ ràng hay không. Tuy nhiên, đánh giá những hành động xuất phát
từ đánh giá rủi ro không phải là luôn luôn rõ ràng. Khi một nguy cơ cụ thể đã được
định hình, nó thường dẫn đến một tuyên bố rõ ràng về những gì sẽ xảy ra nếu không
thực hiện một số hành động cần thiết.
Trong trường hợp khác, một hành động để giảm hoặc loại bỏ một nguy cơ có
thể vô tình có thể ảnh hưởng đến một quá trình liên quan. Thông thường, hiệu quả
tiềm năng này không phải là xác định và cũng không điều tra. Khi các nguy cơ tiềm
19
ẩn không xảy ra, ảnh hưởng của các quá trình liên quan không được coi là một
nguyên nhân có khả năng.
Trong quá trình quan trọng đầu tiên, rủi ro tiềm tàng bao gồm truyền đạt sai
thông tin, chẳng hạn như không đáp ứng được kỳ vọng do không nói rõ giả định. Vì
vậy, việc đánh giá tất cả các yêu cầu đầu vào cho một sản phẩm được đề xuất phải
bao gồm đầu vào từ tất cả các bên tham gia.
Quá trình quan trọng thứ hai đòi hỏi phải có một đánh giá khách quan về khả

Sứ mệnh nền tảng VINACONEX
SỨ MỆNH
Xây dựng Vinaconex trở thành tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực
xây dựng và bất động sản, hoạt động có hiệu quả, tăng trưởng bền vững, quan tâm
đến trách nhiệm xã hội, đóng góp ngày càng nhiều cho sự phát triển đất nước.

GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VINACONEX
Con người là nguồn tài sản vô giá, là sức mạnh của VINACONEX;
Đoàn kết, hợp tác trong công việc, tính kỷ luật cao, tác phong công nghiệp là giá trị
cốt lõi, là truyền thống, là văn hóa của VINACONEX;
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, liên tục được cải tiến, đáp ứng yêu cầu của
khách hàng;
Lợi nhuận là yêu cầu sống còn của sự tồn tại và tăng trưởng;
Trách nhiệm với xã hội là mục tiêu hàng đầu của VINACONEX.

CAM KẾT CỦA VINACONEX
21
Với khách hàng: đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ, công nghệ tiên phong, giá
cả cạnh tranh.
Với cổ đông: tối đa hóa giá trị cổ đông.
Với đối tác: tin cậy, chân thành, hợp tác cùng phát triển.
Với người lao động: đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần ngày càng được cải thiện.
Với xã hội: bảo vệ môi trường và song hành cùng lợi ích cộng đồng.

CHÍCH SÁCH CHẤT LƯŠNG
VINACONEX xác định chất lượng sản phẩm, dịch vụ là uy tín, là hiệu quả, là nền
tảng của sự phát triển.
- VINACONEX coi trọng yếu tố con người, do vậy luôn luôn quan tâm đến công tác
đào tạo, cập nhật kiến thức cho toàn thể Cán bộ Công nhân viên, tạo ra môi trường
làm việc thuận lợi với cơ sợ hạ tầng tiên tiến nhằm phát huy tối đa năng lực của mọi

hơn 40.000 người gồm nhiều cán bộ, kỹ sư, chuyên gia, công nhân viên đã được
đào tạo và làm việc tại nước ngoài, có kiến thức chuyên sâu và giàu kinh nghiệm.
Theo định hướng phát triển kinh doanh dài hạn, VINACONEX sẽ tập trung phát
triển trên hai lĩnh vực chính vốn là thế mạnh và có lợi thế cạnh tranh cao của Tổng
công ty là xây dựng và đầu tư kinh doanh bất động sản. Bên cạnh đó,
VINACONEX vẫn tiếp tục cùng với các đơn vị thành viên, công ty liên doanh, liên
kết tham gia vào các hoạt động kinh doanh đa dạng như sản xuất công nghiệp và
vật liệu xây dựng, tư vấn thiết kế, xuất nhập khẩu và xuất khẩu lao động, thương
mại dịch vụ, đầu tư tài chính, giáo dục – đào tạo và nhiều lĩnh vực khác.
LŽNH VỰC HŠP TÁC GIỮA CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ VÀ
VINACONEX
- Vinaconex là một trong những tổng công ty xây dựng hàng đầu tại Việt Nam, Công
ty luật Minh Khuê là đơn vị được Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng
(VINACONSULT) và Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư VINACONEX 36 mời là
đơn vị tư vấn, rà soát pháp luật, hợp đồng cho các hoạt động của công ty thành viên.
- Các lĩnh vực hoạt động khác đã và đang được hai bên mở rộng phát triển.
2.NHỮNG RỦI RO THƯỜNG GẶP TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
2.1. Rủi ro trong đàm phán hợp đồng ngoại thương:
Đàm phán là hành vi và quá trình mà trong đó hai hay nhiều bên tiến hành
thương lượng, thảo luận về các mối quan tâm chung và những điểm còn bất đồng, để
đi đến một thoả thuận thống nhất. Đàm phán hợp đồng ngoại thương gồm nhiều giai
đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị.
- Giai doạn tiếp xúc.
- Giai doạn đàm phán.
- Giai doạn kết thúc - kí kết hợp đồng.
- Giai đoạn rút kinh nghiệm.
Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi giai đoạn của quá trình đàm phán. Muốn
phòng chống rủi ro thì phải làm tốt từ khâu chuẩn bị đàm phán, khâu này rất quan
23

nhiều khi không đáng có, về các điều kiện: thanh toán, giao nhận hàng, thưởng
phạt… chỉ vì đôi bên không hiểu nhau.
2.1.3 Không hiểu biết đầy đủ về hàng hoá:
24
Qua điều tra cho thấy, ở một số công ty xuất nhập khẩu của ta còn có những cán bộ
đàm phán không am tường về hàng hoá, nên khi đàm phán các điều khoản chất
lượng, quy cách, bao bì, đóng gói, bảo hành… rất dễ xẩy ra sai sót, gây tổn thất cho
công ty.
2.1.4. Nghệ thuật đàm phán, kỹ năng giao tiếp:
Trong đàm phán, nghệ thuật đàm phán chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng.
Nếu cán bộ đàm phán không khéo léo, mềm dẻo thì dễ mất khách, ngược lại nếu cán
bộ đàm phán không vững vàng thì lại dễ bị khách hàng ép kí những hợp đồng chứa
đựng nhiều điều khoản bất lợi.
2.2. Những rủi ro trong soạn thảo kí kết hợp đồng:
Hợp đồng xuất nhập khẩu về bản chất là một hợp đồng mua bán quốc tế: Là sự
thoả thuận giữa hai bên mua bán ở các nươc khác nhau. Trong đó quy định bên bán
phải cung cấp hàng hoá, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hoá và
quyền sở hữu hàng hoá. Bên mau phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng.
Trong khâu soạn thảo, kí kết hợp đồng có thể xuất hiện nhiều rủi ro, với biểu
hiện cụ thể: Hợp đồng chứa đựng nhiều sơ hở, gây bất lợi, thiệt hại cho bên ký hợp
đồng, thậm chí không thể thực hiện được hợp đồng. Những sơ hở này có thể có trong
mọi phần, mọi điều kiện, điều khoản của hợp đồng, từ phần mở đầu cho đến ký kết
hợp đồng.
Nguyên nhân:
- Do khâu đàm phán không tốt.
- Do thế và lực của doanh nghiệp quá yếu.
- Do năng lực của cán bộ đàm phán bị hạn chế…
2.3. Rủi ro trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu:
Sau khi hợp đồng được ký kết, công việc hết sức quan trọng là tổ chức thực
hiện các hợp đồng đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status