BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
…………/………… …………/…………
PHAN NAM THẮNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÔNG CHỨC NGÀNH THUẾ - TỪ THỰC TIỄN
CỤC THUẾ THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành:QUẢN LÝ CÔNG
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. THÁI THANH HÀ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn: “Nâng cao chất lượng đội ngũ
công chức ngành thuế từ thực tiễn Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế”
là công trình nghiên cứu độc lập, do tác giả thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS. TS. Thái Thanh Hà. Các số liệu minh họa
trong Luận văn là trung thực, có trích dẫn cụ thể. Những kết quả tổng
kết được từ Luận văn chưa được sử dụng hay công bố ở bất kỳ một
công trình nào khác.
Người thực hiện
Phan Nam Thắng
Lời Cảm Ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẩn nhiệt tình, trách nhiệm và
hiệu quả của PGS. TS. Thái Thanh Hà, Phó Trưởng Ban đào tạo, Học
viện hành chính trong suốt quá trình luận văn được thực hiện. Tôi cũng
xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình tới quí thầy cô Học viện hành
chính, cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung, xin cảm ơn tập thể
lớp cao học chuyên ngành hành chính công 16D, cảm ơn gia đình và bạn
bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình Cao
học chuyên ngành Hành chính công.
1.2.1.3 Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước. 13
1.2.1.4 Khái niệm công vụ 15
1.2.2. Phân loại cán bộ, công chức hành chính 16
1.2.2.1. Phân loại theo ngạch được bổ nhiệm 16
1.2.2.2. Phân loại công chức theo vị trí công tác, tính chất lao động và thẩm
quyền được trao 17
1.2.2.3. Phân loại công chức theo ngành, lĩnh vực 17
1.2.3 Các tiêu chí và các yếu tố cơ bản đánh giá chất lượng đội ngũ công chức hành
chính 18
1.2.3.1 Tiêu chí về trình độ chuyên môn nghiệp vụ 19
1.2.3.2 Tiêu chí về trình độ ngoại ngữ, tin học 20
1.2.3.3 Tiêu chí về trình độ lý luận và hiểu biết thực tế 20
1.2.3.4 Tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức, tinh thần trách nhiệm trong
công việc 21
1.2.3.5 Tiêu chí về kỹ năng hành chính 22
1.2.3.6 Tiêu chí về sức khỏe, thể lực 22
1.2.3.7 Tiêu chí về số lượng 23
1.2.3.8 Tiêu chí về trang thiết bị, cơ sở vật chất và văn hóa công sở 23
1.2.3.9 Tiêu chí về kỹ năng giao tiếp, phối kết hợp trong công tác 24
1.2.3.10 Yếu tố thể chế hành chính 25
1.2.3.11 Yếu tố về chế độ đãi ngộ 26
1.2.3.12 Yếu tố đánh giá, khen thưởng, kỷ luật 26
1.2.3.13 Các yếu tố về qui hoạch, đào tạo, bổ nhiệm và sử dụng cán bộ 27
1.2.3.14 Yếu tố về tổ chức bộ máy quản lý hành chính Nhà nước 29
1.3 Vai trò và sự cần thiết phải xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức hành chính Nhà nước 29
1.3.1 Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước 29
1.3.2 Một số thông tin về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà
nước (tính đến 31/12/2010) 31
1.3.3 Một số đánh giá về đội ngũ cán bô, công chức hành chính Nhà nước ta hiện
3.2.2 Mục tiêu cụ thể 79
3.2 Phương hướng 80
3.3 Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ngành Thuế - Từ Cục
Thuế T.T Huế 82
3.3.1 Đổi mới công tác tuyển dụng công chức 83
3.3.2 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức 83
3.3.3 Điều chỉnh cơ cấu công chức 85
3.3.4 Đổi mới phương thức đánh giá, phân loại công chức 86
3.3.5 Xây dựng tiêu chuẩn công chức 87
3.3.6 Đẩy mạnh phân cấp quản lý công chức 88
3.3.7 Tăng cường công tác luân phiên, luân chuyển 89
3.3.8 Tăng cường đội ngũ công chức làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thực thi công
vụ của công chức thuế 92
3.3.9 Nâng cao đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức 93
3.3.10 Chính sách về tiền lương, chính sách thu hút lực lượng lao động chất lượng
cao 96
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
1.KẾT LUẬN 100
2.KHUYẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
Lời Cảm Ơn 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 11
PHẦN 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.Đặt vấn đề 1
2.Tính cấp thiết của đề tài 2
3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4. Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
1.2.3.6 Tiêu chí về sức khỏe, thể lực 22
1.2.3.7 Tiêu chí về số lượng 23
1.2.3.8 Tiêu chí về trang thiết bị, cơ sở vật chất và văn hóa công sở 23
1.2.3.9 Tiêu chí về kỹ năng giao tiếp, phối kết hợp trong công tác 24
1.2.3.10 Yếu tố thể chế hành chính 25
1.2.3.11 Yếu tố về chế độ đãi ngộ 26
1.2.3.12 Yếu tố đánh giá, khen thưởng, kỷ luật 26
1.2.3.13 Các yếu tố về qui hoạch, đào tạo, bổ nhiệm và sử dụng cán bộ 27
1.2.3.14 Yếu tố về tổ chức bộ máy quản lý hành chính Nhà nước 29
1.3 Vai trò và sự cần thiết phải xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức hành chính Nhà nước 29
1.3.1 Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước 29
1.3.2 Một số thông tin về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước
(tính đến 31/12/2010) 31
1.3.3 Một số đánh giá về đội ngũ cán bô, công chức hành chính Nhà nước ta hiện nay
35
1.3.4 Yêu cầu đổi mới công tác QLHC, đổi mới nền công vụ và công tác xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức hành chính trong sự nghiệp CNH, HĐH hiện nay 36
Chương 2 38
THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH THUẾ - 38
TỪ THỰC TIỄN CỤC THUẾ THỪA THIÊN HUẾ 38
2.1. Sơ lược sự hình thành và phát triển ngành thuế 38
2.2 Vai trò ngành thuế trong nền kinh tế thị trường hiện nay 42
2.3 Thực trạng đội ngũ công chức ngành thuế hiện nay 49
Bảng 1: Số lượng, trình độ đào tạo của cán bộ, công chức ngành thuế 52
Bảng 2: Báo cáo chất lượng công chức ngành thuế 53
(tính đến 31/12/2012)[13] 53
2.4 Giới thiệu chung về Cục Thuế Thừa Thiên Huế 54
2.4.1 Khái quát tình hình kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế 54
2.4.2 Giới thiệu chung về Cục Thuế Thừa Thiên Huế 55
3.3 Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ngành Thuế - Từ Cục Thuế
T.T Huế 82
3.3.1 Đổi mới công tác tuyển dụng công chức 83
3.3.2 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức 83
3.3.3 Điều chỉnh cơ cấu công chức 85
3.3.4 Đổi mới phương thức đánh giá, phân loại công chức 86
3.3.5 Xây dựng tiêu chuẩn công chức 87
3.3.6 Đẩy mạnh phân cấp quản lý công chức 88
3.3.7 Tăng cường công tác luân phiên, luân chuyển 89
3.3.8 Tăng cường đội ngũ công chức làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thực thi công
vụ của công chức thuế 92
3.3.9 Nâng cao đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức 93
3.3.10 Chính sách về tiền lương, chính sách thu hút lực lượng lao động chất lượng cao
96
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
1.KẾT LUẬN 100
2.KHUYẾN NGHỊ 101
Đối với nhà nước 101
Đối với Bộ, ban ngành 103
Đối với Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
1 Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/05/2011 của Thủ tướng chính phủ v/v phê duyệt
Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 105
2. Quyết định số 2100/QĐ-BTC ngày 30/08/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính v/v thành
lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-
2020 105
3. Quyết định số 1267/QĐ-TCT ngày 20/09/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế v/v
thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020
thuộc Tổng cục Thuế 105
4. Sách Hồ Chí Minh toàn tập, do Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, xuất bản năm1995.
CBCC Cán bộ công chức
CBCCHC Cán bộ công chức Nhà nước
QLNN Quản lý Nhà nước
XHCN Xã hội chủ nghĩa
BMNN Bộ máy Nhà nước
QLHC Quản lý hành chính
HCNN Hành chính Nhà nước
KT-XH Kinh tế- Xã hội
NSNN Ngân sách Nhà nước
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Số lượng, trình độ đào tạo của cán bộ, công chức ngành thuế 52
Bảng 2: Báo cáo chất lượng công chức ngành thuế 53
(tính đến 31/12/2012)[13] 53
Bảng 3: Báo cáo chất lượng công chức Cục Thuế TT Huế[16] 57
Bảng 4: Số cán bộ tham gia học các lớp đào tạo từ năm 2006 – 2010 60
Bảng 5: Đặc điểm các đối tượng khảo sát 66
Bảng 6:Kiểm định thống kê về tính phân phối chuẩn của số liệu 69
Bảng 7: Đánh giá về chất lượng công chức ngành thuế 70
Bảng 8: Tổng hợp ý kiến nâng cao chất lượng công chức ngành thuế 71
Bảng 9: Ý kiến đánh giá về các tiêu chuẩn chất lượng đội ngũ cán bộ 72
công chức ngành thuế Thừa thiên Huế 72
Bảng 10:Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chất lượng cán bộ công chức ngành thuế tới kế
quả làm việc 74
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.Đặt vấn đề
Ngày 17/05/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 732/QĐ-
TTg về việc phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 -2020[1],
đây là văn bản pháp lý quan trọng là kim chỉ nam để ngành thuế thực hiện cải cách,
minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
Đề tài tập trung giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ công chức
ngành thuế bằng các giải pháp, lộ trình thực hiện một cách cụ thể để góp phần thực
hiện thắng lợi chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn năm 2011-2020.
2.Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn năm 2010 – 2020,
ngành thuế cũng đã ban hành “ Tuyên ngôn ngành Thuế Việt Nam ”[5]. Đây là sự
cam kết trách nhiệm của ngành Thuế trước Đảng, Nhà nước và nhân dân, đồng thời
thể hiện quyết tâm của toàn thể đội ngũ công chức ngành thuế nhằm thực hiện công
khai, minh bạch, đổi mới trong công tác quản lý thuế và phục vụ người nộp thuế
theo các mục tiêu của chiến lược đề ra. Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế
cũng như triển khai thực hiện “ Tuyên ngôn ngành Thuế Việt Nam ”, công tác đào
tạo bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành thuế là hết sức cần thiết và cấp bách, nhằm
nâng cao toàn diện về năng lực chuyên môn, kỹ năng làm việc, phẩm chất đạo đức
và tác phong thực hiện nhiệm vụ. Quyết tâm xây dựng đội ngũ công chức có chất
lượng, liêm chính đáp ứng được sự phát triển của ngành nói riêng và sự phát triển
của xã hội nói chung.
Với tính cấp thiết nêu trên, tôi nghiên cứu đề tài này làm luận văn tốt nghiệp
góp thêm một số giải pháp cho ngành thuế thực hiện nâng cao chất lượng đội ngũ
công chức ngành thuế - Từ thực tiễn cục thuế Thừa Thiên Huế.
3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài lấy số liệu từ thực tiễn đội ngũ công chức
ngành thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu được tổng hợp phân tích qua các yếu tố:
3
Trình độ văn hóa; trình độ lý luận chính trị; trình độ nghiệp vụ chuyên môn; kỹ
năng xử lý công việc; Trình độ ngoại ngữ, tin học; công tác đào tạo bồi dưỡng,
tuyển dụng, đánh giá hiệu quả công tác…ngoài ra còn thống kế độ tuổi, giới tính,
trình độ nghiệp vụ chuyên môn, các giải pháp đề xuất nâng cao chất lượng đội ngũ
công chức qua phiếu điều tra khảo sát để từ đó có thể thấy được thực trạng đội ngũ
công chức ngành thuế và đề xuất những giải pháp tối ưu nâng cao chất lượng đội
chức ngành thuế.
Nội dung đề tài mang tính cấp thiết góp phần thực hiện chiến lược cải cách
hệ thống thuế giai đoạn năm 2010- 2020 và triển khai thực hiện “ Tuyên ngôn
ngành Thuế Việt Nam ”.
Nội dung đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác nâng
cao chất lượng đội ngũ công chức ngành thuế.
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương, phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận, bảng kê
chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, được kết cấu như sau:
- Lời mở đầu
- Nội dung
Chương I. Một số vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội
ngũ công chức hành chính nhà nước.
Chương II. Thực trạng đội ngũ công chức ngành thuế - Từ Cục Thuế
Thừa Thiên Huế.
Chương III. Mục tiêu, phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ công chức ngành thuế - Từ thực tiễn Cục Thuế Thừa Thiên Huế.
- Kết luận và khuyến nghị
- Bảng kê chữ viết tắt
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
5
PHẦN 2
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG,
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.1 Những quan điểm cơ bản của Đảng, Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính Nhà nước hiện nay
hành chính(CBCCHC), nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN)
trong điều kiện và hoàn cảnh mới.
Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng[6],
trong bối cảnh quốc tế và trong nước có những biến đổi sâu sắc, đòi hỏi tiếp tục đổi
mới hơn nữa công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ để xây dựng và phát triển đội ngũ
cán bộ có phẩm chất chính trị vững vàng, năng lực và trình độ chuyên môn cao đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế trong giai đoạn phát
triển mới của đất nước.
1.2 Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành
chính Nhà nước
Để nghiên cứu nội dung đề tài: “ Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức
ngành thuế - Từ thực tiễn Cục Thuế Thừa Thiên Huế ” có chất lượng, cần tìm hiểu
một số khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung của đề tài, cũng như những khái
niệm về cán bộ, công chức, viên chức và chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung trong
bộ máy hành chính Nhà nước.
1.2.1 Một số khái niệm
Qua tìm hiểu một số khái niệm về đội ngũ nhân sự nhà nước ta, chúng ta
thấy các khái niệm: “cán bộ”; “cán bộ, công chức”; “viên chức” chưa được quy
định rỏ ràng, dùng chưa thống nhất, chưa khoa học nên dẫn tới sự khó khăn trong
7
việc xây dựng nền công vụ mới, nền hành chính mới, để nghiên cứu, nắm rõ vấn đề
ta cần tìm hiểu quá trình hình thành các khái niệm này.
1.2.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức, viên chức là những thuật ngữ cơ bản của chế độ công vụ
công chức, xuất hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Thuật ngữ Cán bộ (cadres), được sử dụng khá lâu ở các nước xã hội chủ
nghĩa (XHCN) để chỉ toàn bộ những người làm công hưởng lương từ ngân sách
Nhà nước, từ nhân viên tạp vụ cho đến cán bộ lãnh đạo, từ người làm việc trong các
cơ quan nhà nước cho tới những người làm việc trong các cơ quan, tổ chức xã hội,
đơn vị kinh tế của nhà nước. Cách hiểu này đã đánh đồng tất cả những người làm
Ở nước ta, qua từng thời kỳ khái niệm công chức cũng được hiểu theo các
nghĩa khác nhau:
Khái niệm “công chức” bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam khi Chủ tịch Hồ Chí
Minh ký Sắc lệnh số 76/SL ngày 20 tháng 05 năm 1950. Ban hành quy chế công chức,
Công chức chỉ được xác định là: “Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân
dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan chính phủ, ở trong hay
ngoài nước… trừ những trường hợp do chính phủ quy định”.
Qua một thời gian dài từ những năm 1960 đến cuối thập kỷ 1980 khái niệm
“công chức” rất ít được sử dụng, và người ta thường dùng khái niệm “công chức,
viên chức”.
Trước nhu cầu đổi mới Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
(BMNN), đến những năm đầu thập niên 90 khái niệm công chức mới xuất hiện trở
lại. Tại Nghị định số 169/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày
25/05/1991 về công chức được quy định như sau: “Công dân Việt Nam được tuyển
dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của Nhà nước
ở Trung ương hay địa phương, ở trong nước hay ngoài nước đã dược xếp vào một
ngạch, hưởng lương do ngân sách nhà nước gọi là công chức”. Nghị định này đã
quy định công chức theo một phạm vi rộng hơn. Tuy nhiên, Nghị định cũng chưa
9
xếp các đối tượng giáo viên, công an, nhà khoa học vào loại nào. Khái niệm công
chức đang còn chung chung.
Cùng với quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với những
thành tựu về phát triển kinh tế, xã hội, với sự tiếp thu có chọn lọc văn hóa nhân loại,
mà nội hàm “cán bộ”, “công chức” có sự thay đổi. Theo Pháp lệnh cán bộ công
chức năm 1998 được ban hành thì những người làm việc trong các cơ quan, tổ chức,
đơn vị của Đảng, Nhà nước, đoàn thể dược gọi chung là “cán bộ, công chức”. Như
vậy, Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 đã có sự thay đổi và phát triển rỏ rệt so
với những quy định cũ, tuy nhiên nó vẫn còn nhiều bất cập như có quá nhiều đối
tượng có tính chất và hoạt động khác nhau, và đồng thời chưa làm rõ và chưa phân
tích được những đối tượng đó, cũng như có sự phân định giữa khái niệm “cán bộ”
chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân
đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi
chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật.
3. Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt
Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính
trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước"
Tại nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/0/2010 của Chính phủ về việc quy
định những người là công chức: “ Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển
11
dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ
ngân sách Nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định của Pháp luật, làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của
Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp công lập”.
Như vậy, mỗi quốc gia có những quan niệm và định nghĩa khác nhau về công
chức. Song, có thể khái quát, công chức là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những
người được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một công cụ thường xuyên, làm việc trong một
cơ quan nhà nước (hoặc cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân hay công an nhân
dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng),
được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, được xếp vào một ngạch
hành chính, sự nghiệp, trong biên chế và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
bầu, bổ nhiệm xếp ngạch, hưởng lương ngân sách trong các Tổ chức chính trị, Tổ
chức chính trị - xã hội hoạt động vì lợi ích công.
- Những người làm việc lâu dài, thường xuyên, được tuyển dụng, bổ nhiệm xếp
ngạch bậc, hưởng lương ngân sách trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của nhà nước.
- Những người phục vụ lâu dài, thường xuyên trong lực lượng vũ trang.
- Những người làm việc cho các tổ chức nước ngoài, tổ chức Quốc tế.
- Những người trực tiếp tham gia lao động, sản xuất và dịch vụ trong và
ngoài quốc doanh.
Từ yêu cầu khách quan và thực trạng trên, nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng
Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; nâng cao
chất lượng phục vụ nhân dân của các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh xã hội
hóa các hoạt động sự nghiệp và xây dựng đội ngũ viên chức có đạo đức nghề
nghiệp, có trình độ và năng lực phục vụ nhân dân, góp phần thực hiện cải cách khu
vực dịch vụ công phù hợp và đồng bộ với xu hướng chuyển đổi sang nền hành
chính phục vụ, với cơ chế thị trường, tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế.
13
Luật viên chức được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 15/11/2010, có
hiệu lực ngày 1/1/2012. Luật Viên chức số 58/2010/QH12, qui định rõ: “Viên chức
là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự
nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn
vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”[8].
1.2.1.3 Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước
* Khái niệm “chất lượng”
Chất lượng là: “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật,
sự việc”( Theo Đại từ điển tiếng Việt do Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố
Hồ Chí Minh xuất bản năm 2007, [9,tr.248].
Mỗi con người, sự vật, hiện tượng đều có “chất lượng” xác định và giá trị đó
được xác định theo các tiêu chí khác nhau. “Các yếu tố tạo nên phẩm chất đạo đức,
nhân cách, năng lực hoạt động thực tiễn nhằm cải tạo bản thân, cải tạo giới tự nhiên