BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
…………/………… …………/…………
PHAN NAM THẮNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÔNG CHỨC NGÀNH THUẾ - TỪ THỰC TIỄN
CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG
Mã số: 60 34 82
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. THÁI THANH HÀ
THỪA THIÊN HUẾ 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn: “Nâng cao chất lượng đội ngũ công
chức ngành thuế từ thực tiễn Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế” là công
trình nghiên cứu độc lập, do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa
học của PGS. TS. Thái Thanh Hà. Các số liệu minh họa trong Luận văn
là trung thực, có trích dẫn cụ thể. Những kết quả tổng kết được từ Luận
văn chưa được sử dụng hay công bố ở bất kỳ một công trình nào khác.
Người thực hiện
Phan Nam Thắng
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình và đầy trách
nhiệm, hiệu quả của PGS. TS. Thái Thanh Hà, Phó Trưởng Ban đào tạo,
Học viện Hành chính trong suốt quá trình luận văn được thực hiện. Tôi cũng
xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình tới quí thầy cô Học viện Hành
chính, cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung, xin cảm ơn tập thể
lớp cao học chuyên ngành hành chính công 16D, cảm ơn gia đình và bạn bè
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình Cao học
chuyên ngành Quản lý Hành chính công.
1.2.1.4 Khái niệm công vụ 14
1.2.2. Phân loại cán bộ, công chức hành chính 15
1.2.2.1. Phân loại theo ngạch được bổ nhiệm 15
1.2.2.2. Phân loại công chức theo vị trí công tác, tính chất lao động và thẩm quyền
được trao 15
1.2.2.3. Phân loại công chức theo ngành, lĩnh vực 16
1.2.3 Các tiêu chí và các yếu tố cơ bản đánh giá chất lượng đội ngũ công chức hành
chính 17
1.2.3.1 Tiêu chí về trình độ chuyên môn nghiệp vụ 18
1.2.3.2 Tiêu chí về trình độ ngoại ngữ, tin học 18
1.2.3.3 Tiêu chí về trình độ lý luận và hiểu biết thực tế 19
1.2.3.4 Tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức, tinh thần trách nhiệm trong công
việc 19
1.2.3.5 Tiêu chí về kỹ năng hành chính 20
1.2.3.6 Tiêu chí về sức khỏe, thể lực 21
1.2.3.7 Tiêu chí về số lượng 21
1.2.3.8 Tiêu chí về trang thiết bị, cơ sở vật chất và văn hóa công sở 22
1.2.3.9 Tiêu chí về kỹ năng giao tiếp, phối kết hợp trong công tác 22
1.2.3.10 Yếu tố thể chế hành chính 23
1.2.3.11 Yếu tố về chế độ đãi ngộ 24
1.2.3.12 Yếu tố đánh giá, khen thưởng, kỷ luật 24
1.2.3.13 Các yếu tố về qui hoạch, đào tạo, bổ nhiệm và sử dụng cán bộ 25
1.2.3.14 Yếu tố về tổ chức bộ máy quản lý hành chính Nhà nước 27
1.3 Vai trò và sự cần thiết phải xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
hành chính Nhà nước 27
1.3.1 Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước 27
1.3.2 Một số thông tin về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước
(tính đến 31/12/2010) 29
1.3.3 Một số đánh giá về đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước ta hiện nay
32
3.2 Phương hướng 73
3.3 Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ngành Thuế - từ Cục Thuế
tỉnh Thừa Thiên Huế 75
3.3.1 Đổi mới công tác tuyển dụng công chức 75
3.3.2 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức 76
3.3.3 Điều chỉnh cơ cấu công chức 78
3.3.4 Đổi mới phương thức đánh giá, phân loại công chức 78
3.3.5 Xây dựng tiêu chuẩn công chức 79
3.3.6 Đẩy mạnh phân cấp quản lý công chức 81
3.3.7 Tăng cường công tác luân phiên, luân chuyển 81
3.3.8 Tăng cường đội ngũ công chức làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thực thi công vụ
của công chức thuế 84
3.3.9 Nâng cao đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức 85
3.3.10 Chính sách về tiền lương, chính sách thu hút lực lượng lao động chất lượng cao
88
PHẦN 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1.KẾT LUẬN 91
2.KHUYẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 11
PHẦN 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.Đặt vấn đề 1
2.Tính cấp thiết của đề tài 2
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4. Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
1.2.3.8 Tiêu chí về trang thiết bị, cơ sở vật chất và văn hóa công sở 22
1.2.3.9 Tiêu chí về kỹ năng giao tiếp, phối kết hợp trong công tác 22
1.2.3.10 Yếu tố thể chế hành chính 23
1.2.3.11 Yếu tố về chế độ đãi ngộ 24
1.2.3.12 Yếu tố đánh giá, khen thưởng, kỷ luật 24
1.2.3.13 Các yếu tố về qui hoạch, đào tạo, bổ nhiệm và sử dụng cán bộ 25
1.2.3.14 Yếu tố về tổ chức bộ máy quản lý hành chính Nhà nước 27
1.3 Vai trò và sự cần thiết phải xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
hành chính Nhà nước 27
1.3.1 Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước 27
1.3.2 Một số thông tin về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước
(tính đến 31/12/2010) 29
1.3.3 Một số đánh giá về đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước ta hiện nay 32
1.3.4 Yêu cầu đổi mới công tác QLHC, đổi mới nền công vụ và công tác xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức hành chính trong sự nghiệp CNH, HĐH hiện nay 33
Chương 2 35
THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH THUẾ - 35
TỪ THỰC TIỄN CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 35
2.1. Sơ lược sự hình thành và phát triển ngành thuế 35
2.2 Vai trò ngành thuế trong nền kinh tế thị trường hiện nay 39
2.3 Thực trạng đội ngũ công chức ngành thuế hiện nay 44
Bảng 2. 1: Số lượng, trình độ đào tạo của cán bộ, công chức ngành thuế [6,tr.57] 47
Bảng 2.2: Báo cáo chất lượng công chức ngành thuế 47
(tính đến 31/12/2012) [3] 47
2.4 Giới thiệu chung về Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 49
2.4.1 Khái quát tình hình kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế 49
2.4.2 Giới thiệu chung về Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 50
Bảng 2.3: Báo cáo chất lượng công chức Cục Thuế Thừa Thiên Huế[2] 51
Bảng 2.4: Số cán bộ công chức ngành thuế Thừa Thiên Huế tham gia học các lớp đào tạo từ
năm 2006-2010 53
3.3 Những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ngành Thuế - từ Cục Thuế
tỉnh Thừa Thiên Huế 75
3.3.1 Đổi mới công tác tuyển dụng công chức 75
3.3.2 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức 76
3.3.3 Điều chỉnh cơ cấu công chức 78
3.3.4 Đổi mới phương thức đánh giá, phân loại công chức 78
3.3.5 Xây dựng tiêu chuẩn công chức 79
3.3.6 Đẩy mạnh phân cấp quản lý công chức 81
3.3.7 Tăng cường công tác luân phiên, luân chuyển 81
3.3.8 Tăng cường đội ngũ công chức làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thực thi công vụ
của công chức thuế 84
3.3.9 Nâng cao đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức 85
3.3.10 Chính sách về tiền lương, chính sách thu hút lực lượng lao động chất lượng cao 88
PHẦN 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1.KẾT LUẬN 91
2.KHUYẾN NGHỊ 92
Đối với Nhà nước 92
Đối với Bộ, ban ngành 93
Đối với Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
1. Báo Bình Thuận ngày 31/07/2009 96
2. Bảng báo cáo chất lượng công chức Cục thuế Thừa Thiên Huế đến 31/12/2010 của Phòng
Tổ chức - Cục Thuế 96
3. Bảng báo cáo chất lượng công chức ngành thuế đến 31/12/2012 của Vụ Tổ chức - Tổng
cục Thuế 96
4. Báo cáo tình hình kinh tế- xã hội UBND tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2001 – 2010 96
5. Báo cáo tổng kết giai đoạn 2001-2010 của Vụ cải cách hành chính - Bộ Nội vụ về thực
hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước 96
6. Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020 và kế hoạch cải cách hệ thống
4. Phân tích Hồi quy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng cán bộ ngành thuế 6
6
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BMNN Bộ máy Nhà nước
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CBCC Cán bộ công chức
CBCCHC Cán bộ công chức Nhà nước
HCNN Hành chính Nhà nước
KT-XH Kinh tế - Xã hội
NSNN Ngân sách Nhà nước
QLHC Quản lý hành chính
QLNN Quản lý Nhà nước
XHCN Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1: Số lượng, trình độ đào tạo của cán bộ, công chức ngành thuế [6,tr.57] 47
Bảng 2.2: Báo cáo chất lượng công chức ngành thuế 47
(tính đến 31/12/2012) [3] 47
Bảng 2.3: Báo cáo chất lượng công chức Cục Thuế Thừa Thiên Huế[2] 51
Bảng 2.4: Số cán bộ công chức ngành thuế Thừa Thiên Huế tham gia học các lớp đào tạo từ
năm 2006-2010 53
Bảng 2.5: Đặc điểm các đối tượng khảo sát 60
Bảng 2.6: Kiểm định thống kê về tính phân phối chuẩn của số liệu khảo sát hiện trường các
cán bộ công chức ngành thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 62
Bảng 2.7: Đánh giá về chất lượng công chức ngành thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 63
Bảng 2.8: Tổng hợp ý kiến nâng cao chất lượng công chức ngành thuế tỉnh Thừa Thiên Huế64
Bảng 2.9: Ý kiến đánh giá về các tiêu chuẩn chất lượng đội ngũ cán bộ 65
công chức ngành thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 65
Bảng 2.10: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chất lượng cán bộ công chức ngành thuế tới kết
quả làm việc của cán bộ công chức ngành thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 67
theo quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/05/2011 của Thủ tướng chính phủ nêu rõ phải
xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với
2
thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mức động viên hợp lý nhằm tạo
điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ
mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước. Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện
đại, hiệu lực, hiệu quả. Công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn
giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
Đề tài tập trung giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ngành
thuế bằng các giải pháp, lộ trình thực hiện một cách cụ thể để góp phần thực hiện
thắng lợi chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn năm 2011-2020.
2.Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn năm 2010-2020, ngành
thuế cũng đã ban hành “ Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam ” [15] . Đây là sự cam kết
trách nhiệm của ngành Thuế trước Đảng, Nhà nước và nhân dân, đồng thời thể hiện
quyết tâm của toàn thể đội ngũ công chức ngành thuế nhằm thực hiện công khai, minh
bạch, đổi mới trong công tác quản lý thuế và phục vụ người nộp thuế theo các mục
tiêu của chiến lược đề ra. Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế cũng như triển
khai thực hiện “ Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam ”, công tác đào tạo bồi dưỡng đội
ngũ công chức ngành thuế là hết sức cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao toàn diện
về năng lực chuyên môn, kỹ năng làm việc, phẩm chất đạo đức và tác phong thực hiện
nhiệm vụ. Quyết tâm xây dựng đội ngũ công chức có chất lượng, liêm chính đáp ứng
được sự phát triển của ngành nói riêng và sự phát triển của xã hội nói chung.
Với tính cấp thiết nêu trên, việc chọn nghiên cứu đề tài này làm luận văn tốt
nghiệp góp thêm một số giải pháp cho ngành thuế thực hiện nâng cao chất lượng đội
ngũ công chức ngành thuế - từ thực tiễn Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài lấy số liệu từ thực tiễn đội ngũ công chức ngành
thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu được tổng hợp phân tích qua các yếu tố: Trình độ
văn hóa; trình độ lý luận chính trị; trình độ nghiệp vụ chuyên môn; kỹ năng xử lý công
trường, định hướng Xã hội chủ nghĩa trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và xây
dựng đội ngũ cán bộ công chức hành chính Nhà nước.
Luận văn được thực trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận: Khái quát,
tổng hợp và phân tích. Để phân tích thực tiễn, luận văn còn sử dụng các phương pháp tư
duy, phân tích, thống kê, phiếu điều tra khảo sát, từ đó phân tích so sánh để đề ra các
giải pháp, khuyến nghị góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ngành thuế.
4
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương, phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận, danh mục
các từ viết tắt, danh mục bảng, tài liệu tham khảo và phụ lục, được kết cấu như sau:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung nghiên cứu
Chương I. Một số vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội
ngũ công chức hành chính Nhà nước.
Chương II. Thực trạng đội ngũ công chức ngành thuế - từ Cục Thuế tỉnh
Thừa Thiên Huế.
Chương III. Mục tiêu, phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ công chức ngành thuế - từ thực tiễn Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
- Danh mục các từ viết tắt
- Danh mục bảng
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
5
PHẦN 2
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG,
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC
bằng những quy định pháp luật thực hiện thành công công tác cải cách hành chính
(CCHC) , trong đó có nội dung nâng cao chất lượng cán bộ công chức hành chính
(CBCCHC) , nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước (QLNN) trong điều kiện
và hoàn cảnh mới.
Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng [15] ,
trong bối cảnh quốc tế và trong nước có những biến đổi sâu sắc, đòi hỏi tiếp tục đổi
mới hơn nữa công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ để xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ có phẩm chất chính trị vững vàng, năng lực và trình độ chuyên môn cao đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế trong giai đoạn phát triển mới
của đất nước.
1.2 Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính
Nhà nước
Để nghiên cứu nội dung đề tài: “ Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ngành
thuế - từ thực tiễn Cục Thuế Thừa Thiên Huế ” có chất lượng, cần tìm hiểu một số
khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung của đề tài, cũng như những khái niệm về cán
bộ, công chức, viên chức và chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung trong bộ máy hành
chính Nhà nước.
1.2.1 Một số khái niệm
Qua tìm hiểu một số khái niệm về đội ngũ nhân sự Nhà nước ta, chúng ta thấy
các khái niệm: “cán bộ”; “cán bộ, công chức”; “viên chức” chưa được quy định rõ
ràng, dùng chưa thống nhất, chưa khoa học nên dẫn tới sự khó khăn trong việc xây
dựng nền công vụ mới, nền hành chính mới, để nghiên cứu, nắm rõ vấn đề ta cần tìm
hiểu quá trình hình thành các khái niệm này.
1.2.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức, viên chức là những thuật ngữ cơ bản của chế độ công vụ
công chức, xuất hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
7
Thuật ngữ Cán bộ (cadres), được sử dụng khá lâu ở các nước xã hội chủ nghĩa
(XHCN) để chỉ toàn bộ những người làm công hưởng lương từ ngân sách Nhà nước,
từ nhân viên tạp vụ cho đến cán bộ lãnh đạo, từ người làm việc trong các cơ quan Nhà
công việc công.
Ở nước ta, qua từng thời kỳ khái niệm công chức cũng được hiểu theo các nghĩa
khác nhau:
Khái niệm “công chức” bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam khi Chủ tịch Hồ Chí Minh
ký Sắc lệnh số 76/SL ngày 20 tháng 05 năm 1950. Ban hành quy chế công chức, Công
chức chỉ được xác định là: “Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển
để giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan chính phủ, ở trong hay ngoài nước…
trừ những trường hợp do chính phủ quy định”.
Qua một thời gian dài từ những năm 1960 đến cuối thập kỷ 1980 khái niệm
“công chức” rất ít được sử dụng, và người ta thường dùng khái niệm “công chức, viên
chức”.
Trước nhu cầu đổi mới Tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước (BMNN),
đến những năm đầu thập niên 90 khái niệm công chức mới xuất hiện trở lại. Tại Nghị
định số 169/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 25/05/1991 về công chức
được quy định như sau: “Công dân Việt Nam được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một
công vụ thường xuyên trong một công sở của Nhà nước ở Trung ương hay địa
phương, ở trong nước hay ngoài nước đã dược xếp vào một ngạch, hưởng lương do
ngân sách Nhà nước gọi là công chức”. Nghị định này đã quy định công chức theo
một phạm vi rộng hơn. Tuy nhiên, Nghị định cũng chưa xếp các đối tượng giáo viên,
công an, nhà khoa học vào loại nào. Khái niệm công chức đang còn chung chung.
Cùng với quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với những
thành tựu về phát triển kinh tế, xã hội, với sự tiếp thu có chọn lọc văn hóa nhân loại,
mà nội hàm “cán bộ”, “công chức” có sự thay đổi. Theo Pháp lệnh cán bộ công chức
năm 1998 được ban hành thì những người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị
của Đảng, Nhà nước, đoàn thể được gọi chung là “cán bộ, công chức”. Như vậy, Pháp
lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 đã có sự thay đổi và phát triển rõ rệt so với những
quy định cũ, tuy nhiên nó vẫn còn nhiều bất cập như có quá nhiều đối tượng có tính
chất và hoạt động khác nhau, và đồng thời chưa làm rõ và chưa phân tích được những
đối tượng đó, cũng như có sự phân định giữa khái niệm “cán bộ” và khái niệm “công
chức”.
cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng
10
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với công
chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo
đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
3. Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt
Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã
hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương
từ ngân sách Nhà nước"
Tại nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/0/2010 của Chính phủ về việc quy định
những người là công chức[10]: “ Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ
nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà
nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
Pháp luật, làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội và bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập”.
Như vậy, mỗi quốc gia có những quan niệm và định nghĩa khác nhau về công
chức. Song, có thể khái quát, công chức là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những người
được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một công cụ thường xuyên, làm việc trong một cơ quan
Nhà nước (hoặc cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân hay công an nhân dân mà
không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng), được phân
loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, được xếp vào một ngạch hành chính, sự
nghiệp, trong biên chế và được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
1.2.1.2 Khái niệm viên chức
Trước đây, khái niệm “cán bộ, công chức, viên chức” chưa được rõ ràng, tách
bạch giữa công chức và viên chức. Cách hiểu phổ biến “Công chức” là người làm việc
trong cơ quan hành chính Nhà nước, còn “Viên chức” là người làm việc tại các tổ
- Những người làm việc cho các tổ chức nước ngoài, tổ chức Quốc tế.
- Những người trực tiếp tham gia lao động, sản xuất và dịch vụ trong và ngoài
quốc doanh.
Từ yêu cầu khách quan và thực trạng trên, nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà
nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; nâng cao chất
lượng phục vụ nhân dân của các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh xã hội hóa các
12
hoạt động sự nghiệp và xây dựng đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có trình
độ và năng lực phục vụ nhân dân, góp phần thực hiện cải cách khu vực dịch vụ công
phù hợp và đồng bộ với xu hướng chuyển đổi sang nền hành chính phục vụ, với cơ chế
thị trường, tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Luật viên chức được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 15/11/2010, có
hiệu lực ngày 1/1/2012. Luật Viên chức số 58/2010/QH12, qui định rõ: “Viên chức là
công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [8] .
1.2.1.3 Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính Nhà nước
* Khái niệm “chất lượng”
Chất lượng là: “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự
việc” [19,tr.248] .
Mỗi con người, sự vật, hiện tượng đều có “chất lượng” xác định và giá trị đó
được xác định theo các tiêu chí khác nhau. “Các yếu tố tạo nên phẩm chất đạo đức,
nhân cách, năng lực hoạt động thực tiễn nhằm cải tạo bản thân, cải tạo giới tự nhiên
của mỗi con người cũng như của cả cộng đồng vì sự phát triển hài hòa, bền vững, nhân
văn thì đó là chất lượng con người”. Từ khái niệm về chất lượng nói chung, khái niệm
chất lượng con người nói riêng, tác giả đưa ra khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức hành chính Nhà nước.
* Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ công chức hành chính Nhà nước
Việc xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức là
nhiệm vụ mang tính chiến lược, lâu dài của Đảng và Nhà nước ta. Đây là biện pháp