Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
1
CHÂU TIẾN LỘC
Diễn đàn : suhoctre.hisforum.net
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi
& ôn tập kì thi tuyển sinh đại học
Phần Lòch sử thế giới hiện đại
từ năm 1945 đến năm 2000
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 8 - 2010
Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
CHƯƠNG I
BỐI CẢNH QUỐC TẾ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
✆
Câu 1. Tại sao trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai mang tên
Trật tự hai cực Ianta ? Phân tích hệ quả của những quyết định quan trọng tại Hội nghị
cấp cao Ianta.
Hướng dẫn làm bài
1. Tại sao trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai mang tên
“Trật tự hai cực Ianta” ?
a. Hồn cảnh lịch sử :
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và
cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh:
+ Việc nhanh chóng đánh bại phát xít.
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
+ Việc phân chia thành quả chiến thắng.
- Từ ngày 4 đến ngày 11 - 2 - 1945, Mỹ, Anh, Liên Xơ họp hội nghị quốc tế ở Ianta
(Liên Xơ) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình
thành một trật tự thế giới mới.
- Thành phần tham dự : bao gồm ngun thủ của ba quốc gia có vai trò quan trọng
nhất trong chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, đó là Xtalin (Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Thế giới phân thành hai cực, hai phe : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
hiện tượng đầu tiên trong Lịch sử thế giới. Quan hệ thù địch Mĩ với Liên Xô và các
nước xã hội chủ nghĩa…
Những biến đổi to lớn và sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và
Liên Xô những năm 1989 - 1991 đã dẫn tới việc chấm dứt “Trật tự thế giới hai cực
Ianta” và một trật tự thế giới mới đang hình thành.
Bổ sung kiến thức :
Vấn đề 1. Hãy nêu và nhận xét về mối quan hệ của các nước phương Đông (trước
hết là châu Á) đối với Trật tự hai cực Ianta.
Ở châu Âu có sự phân chia hai cực rõ ràng, phân định chặt chẽ – Đông Âu : ảnh
hưởng của Liên Xô – xã hội chủ nghĩa, Tây Âu ảnh hưởng của Mĩ – tư bản chủ nghĩa. Tuy
nhiên ở châu Á : tình hình không hẳn như thế , nó đã bị “vi phạm” ngay từ đầu và tình hình
trong khu vực diễn ra ngày càng có chiều hướng khác với sự đối đầu của hai phe :
a) Trung Quốc :
- Theo thoả thuận giữa Anh, Mĩ, Xô tại Ianta thì Trung Quốc sẽ là “khu đệm”, một
chính phủ liên hiệp của Quốc dân đảng của Tưởng Giới Thạch có sự tham gia của Đảng
Cộng sản Trung Quốc sẽ được thành lập.
- Cuộc đàm phán Quốc Cộng đã diễn ra và hai bên kí Hiệp định song thập (10 - 10
- 1945). Nhưng chưa đầy một năm sau, tháng 7 - 1946 cuộc nội chiến lần thứ ba bùng nổ.
Tình hình Trung Quốc đã không diễn ra như sự sắp đặt của 2 siêu cường.
b) Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á :
- Ba cường quốc cũng thoả thuận khu vực này vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng
truyền thống của các nước phương Tây vẫn chấp nhận nền thống trị thuộc địa của các
nước thực dân phương Tây
- Ngay sau khi được tin phát xít Nhật đầu hàng, các dân tộc Đông Nam Á đã nhanh
chóng nổi dậy giành chính quyền, tuyên bố độc lập và lập nên những Nhà nước mới, tiêu
biểu là Inđônêxia, Việt Nam, Lào như một phản ứng dây chuyền, làn sóng đấu tranh giải
phóng dân tộc đã lan nhanh sang Nam Á, Tây Á, tới châu Phi
- Sau đó các dân tộc Đông Nam Á đã kiên cường tiến hành các cuộc kháng chiến
chống thực dân tái xâm lược các nước đế quốc phương Tây cuối cùng đã phải tuyên bố
kì, gian khổ, nhưng nhất định thắng lợi.
Câu 2. Căn cứ vào quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay thì lịch sử
thế giới được phân chia làm mấy thời kỳ ? Hãy cho biết đặc điểm nổi bật của từng
thời kỳ. Tại sao có thể khẳng định sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to
lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
Hướng dẫn làm bài
1. Căn cứ vào quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay thì lịch sử thế
giới được phân chia làm 2 thời kỳ :
- Thời kì trong “Chiến tranh lạnh” (1945 – 1989) : là thời kì trên thế giới đã hình
thành “trật tự hai cực Ianta” và từ 1947 là thời kỳ Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động làm
cho tình hình thế giới ở trong tình trạng căng thẳng, gay gắt, phức tạp với các cuộc đấu
tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp và đấu tranh giữa hai 2 cực đối lập Xô – Mĩ và hai khối
Đông – Tây.
- Thời kì sau “Chiến tranh lạnh” (từ sau năm 1989) : là thời kì một trật tự thế giới
mới đang hình thành theo hướng đa cực, nhiều trung tâm. Từ xu thế đối đầu chuyển sang xu
thế đối thoại.
+ Từ cuối năm 1989 đến năm 1991 : Cuộc “chiến tranh lạnh” kéo dài trên 40 năm
đã chấm dứt (cuối năm 1989), trong quan hệ quốc tế từ xu thế đối thoại, hợp tác trên cơ sở
hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau cùng tồn tại hoà bình. Tình hình thế giới trở nên dịu
hơn, các cuộc tranh chấp và xung đột khu vực đã và đang dần dần được giải quyết (vụ xung
đột ở Nam Phi có liên quan đến Namibia và cuộc nội chiến kéo dài ở Ăngôla, vấn đề
Ápganitxtan, vấn đề Campuchia, vấn đề Nicaragoa ở Trung Mĩ, vấn đề hoà bình và ổn định
ở Trung Cận Đông
+ Từ năm 1991 đến nay : “Trật tự hai cực Ianta” bị sụp đổ, Mĩ ra sức vươn lên “thế
một cực” trong trật tự thế giới mới, còn các cường quốc khác cố gắng duy trì “thế đa cực”,
trong đó, Đức và Nhật Bản đang đòi hỏi trở thành hai cực nữa trong thế giới “đa cực” này.
Từ đầu những năm 90, một trật tự thế giới mới, đang dần dần hình thành và đã
xuất hiện một số đặc điểm và xu thế phát triển. Xu thế đối thoại hợp tác trên cơ sở hai bên
cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau trong cùng tồn tại hoà bình đang ngày càng trở thành xu thế
chủ yếu trong các mối quan hệ quốc tế; 5 nước lớn là uỷ viên thường trực hội đồng bảo an
hoá, Khoa học và Giáo dục (UNESCO).
Dạng câu hỏi tương tự :
Quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay trải qua những thời
kỳ nào ? Nêu đặc điểm của từng thời kỳ.
(Đề thi HSG cấp THPT, tỉnh Thừa Thiên – Huế, năm 2006)
Câu 3. Hãy hoàn thiện nội dung bảng kê dưới đây về tổ chức Liên Hợp Quốc :
Đề mục Nội dung
Hoàn cảnh ra đời
Mục đích hoạt động
Nguyên tắc hoạt động
Vai trò và hạn chế
Anh (chị) có những hiểu biết gì về vai trò, thành phần và nguyên tắc bỏ phiếu
của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ? (Đề thi HSG cấp THPT, TP. Hồ Chí Minh, năm 2009)
Hướng dẫn làm bài
1. Tổ chức Liên Hợp Quốc :
Đề mục Nội dung
Hoàn cảnh
ra đời
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, các nước Đồng
minh và nhân dân các nước trên thế giới có nguyện vọng gìn giữ hoà bình
và ngăn chặn chiến tranh. Tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), Liên Xô, Mĩ, Anh
nhất trí thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự
thế giới.
- Từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6 - 1945, Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp
tại Xan Phranxixcô để thông qua Hiến chương và thành lập Tổ chức Liên
hợp quốc.
- Ngày 24 - 10 - 1945, Liên hợp quốc chính thức thành lập (ngày Hiến
chương Liên hợp quốc bắt đầu có hiệu lực). Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mỹ).
Mục đích
hoạt động
10 Uỷ viên không thường trực (lúc đầu có 6 nước, từ năm 1965 tăng lên 10 nước)
do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra, nhiệm kì 2 năm.
+ Nguyên tắc bỏ phiếu : Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải đạt được 9/15
phiếu trong đó có sự nhất trí của năm nước Uỷ viên thường trực thông qua và có giá trị.
Dạng câu hỏi tương tự :
1. Mục đích và những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là gì ?
Cho biết và dẫn chứng về vai trò của Liên hợp quốc trong việc giải quyết các
vụ tranh chấp quốc tế hoặc thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa
các nước thành viên. (Đề thi HSG cấp THPT, TP.Hồ Chí Minh, năm 2007)
2. Phân tích vai trò của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những vấn đề quốc
tế. Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng nhất trong việc duy
trì hòa bình, an ninh thế giới ? Tại sao ?
Bổ sung kiến thức :
Hãy cho biết mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên hợp quốc.
- Từ năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập đến việc ủng hộ Tuyên ngôn Liên
Hiệp Quốc ở Xan Phranxixcô. Để chống việc Pháp tái xâm lược, Bác Hồ gửi đơn xin gia
nhập Liên Hiệp Quốc nhưng không được chấp nhận.
- Năm 1975, Việt Nam xin gia nhập nhưng Mỹ dùng quyền phủ quyết chống lại.
- Năm 1977, Mĩ rút lại phủ quyết và muốn bình thường hoá quan hệ với Việt Nam –
Ngoại trưởng Mĩ tuyên bố : “sẵn sàng bình thường hoá quan hệ với Việt Nam”, chấp nhận
Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc.
Ngày 20 - 9 - 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là thành viên thứ 149 của tổ
chức này. Các tổ chức Liên hợp quốc hoạt động tại Việt Nam :
UNDP (Chương trình phát triển Liên hợp quốc).
UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc).
UNFPA (Quỹ Dân số Liên hợp quốc).
UNESCO (Tổ chức Văn hoá – Khoa học – Giáo dục Liên hợp quốc).
WHO (Tổ chức Y tế thế giới)
FAO (Tổ chức Lương – Nông).
6
Đồng thời, giữa Liên Xô và các nước Đông Âu đã kí kết nhiều Hiệp ước về kinh
tế Qua sự hợp tác về kinh tế, chính trị, quan hệ giữa Liên Xô và các nước Đông
Âu ngày càng được củng cố, bước đầu hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Như thế, chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi một nước và hình thành một hệ thống
trên thế giới.
b) Về kinh tế :
- Ở Tây Âu, sau Thế chiến thứ hai, hầu hết các nước đều bị chiến tranh tàn phá nặng
nề Giữa lúc đó, Mĩ đề ra Kế hoạch phục hưng châu Âu (kế hoạch Mácsan) nhằm viện trợ
cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, nhờ đó mà kinh tế các nước Tây Âu phục hồi
nhanh chóng …
- Năm 1949, tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập. Đây là tổ
chức nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác về chính trị, kinh tế giữa Liên Xô và Đông Âu.
Như vậy, ở châu Âu đã xuất hiện sự đối lập về chính trị và kinh tế giữa hai khối
nước: Tây Âu tư bản chủ nghĩa, Đông Âu xã hội chủ nghĩa.
7
Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
CHƯƠNG II
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
✆
Câu 5. Vì sao nhân dân Liên Xơ chịu những tổn thất nặng nề trong chiến tranh chống
chủ nghĩa phát xít ?
Hướng dẫn làm bài
- Liên Xơ đã tiến hành cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại (1941 – 1945) và góp phần to
lớn vào chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít. Trong Thế chiến thứ hai (1939 – 1945), Đức
Quốc xã đã tập trung lực lượng mạnh, bất thình lình tấn cơng Liên Xơ. Những vùng bị giặc
chiếm đóng là những vùng giàu có, trước đây đã sản xuất 58% thép, 60% than và 68%
gang. Xét về khía cạnh tổn thất nhân mạng, hi sinh của Liên Xơ là q lớn so với các nước
khác (chưa kể những tổn thất khác) :
Nước Số người chết
Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
8
Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
b) Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô, nhân dân Liên Xô đã nhanh chóng
khắc phục, vượt qua được những khó khăn :
(Học sinh tham khảo Sách giáo khoa Lịch sử 12, trình bày những thành tựu trong công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX
để chứng minh điều đó).
Câu 7. Trình bày những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ năm 1945 đến nửa đầu những
năm 70 và nêu những nhận xét. (Đề thi HSG Quốc gia – Bảng A, năm 2002)
Hướng dẫn làm bài
1. Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và
các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 :
Thời gian Thành tựu của Liên Xô Thành tựu của Đông Âu
Từ năm
1945 đến
năm 1950
- Hoàn thành kế hoạch 5 năm
khôi phục kinh tế, hàn gắn về
thương chiến tranh, trong 4 năm
3 tháng.
+ Công nghiệp : đến năm 1946,
khôi phục sản xuất công nghiệp
đạt mức trước chiến tranh. Năm
1950, tổng sản lượng công
nghiệp tăng 73% so với mức
trước chiến tranh.
+ Nông nghiệp : một số ngành
cũng vượt mức sản lượng trước
trung bình hàng năm 16%.
+ Khoa học kỹ thuật: Năm 1957
phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên
của trái đất. Năm 1961, phóng
tàu vũ trụ đưa nhà du hành
Gagarin bay vòng quanh Trái đất,
mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ
trụ của loài ngoài.
+ Hoàn thành nhiều kế hoạch 5 năm.
+ Đầu những năm 70, ở các nước
Đông Âu, bộ mặt đất nước ngày
càng thay đổi, đời sống vật chất tinh
thần của nhân dân ngày càng thay
đổi, mọi âm mưu phá hoại bị dập tắt.
+ Cải tạo chủ nghĩa xã hội , thiết lập
các quan hệ sản xuất chủ nghĩa xã
hội và xây dựng nhà nước chuyên
chính vô sản.
+ Điển hình:
- Anbani trước chiến tranh nghèo
nàn lạc hậu nhất châu Âu nhưng đến
1970 đã điện khí hoá cả nước, sản
xuất công nghiệp phát triển.
- Bungari, sản xuất công nghiệp
(1975) tăng 55 lần so với năm 1939,
nông thôn đã điện khí hoá.
- CHDC Đức năm 1972, sản xuất
công nghiệp bằng cả nước Đức
(1939).
9
nghĩa rất lớn đối với lịch sử phát triển của Liên Xô nói riêng và nhân loại nói chung.
• Làm đảo lộn “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ và các nước đồng minh của Mĩ. Thể
hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng
vững mạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân.
• Chính những thành tựu đó là điều kiện để Liên Xô trở thành nước đứng đầu hệ
thống chủ nghĩa xã hội và là thành trì vững chắc của cách mạng thế giới, củng cố
hoà bình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới. Những thành tựu
mà Liên Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể phủ định được.
Câu 8. Cho biết những thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô từ 1954 đến nửa đầu những năm 70. Vì sao có những thiếu sót, sai lầm
ấy mà Liên Xô vẫn đạt được những thành tựu to lớn như vậy ?
Hướng dẫn làm bài
• Trong 30 năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị Liên Xô ổn định. Bên cạnh
những thành tựu của các thành tựu, các nhà lãnh đạo Liên Xô vẫn tiếp tục mắc phải
những sai lầm: chủ quan, nóng vội, thực hiện chế độ nhà nước bao cấp kinh tế,
thiếu dân chủ và công bằng xã hội vi phạm pháp chế chủ nghĩa xã hội
• Những sai lầm, thiếu sót này ít nhiều được phát hiện và diễn ra những cuộc đấu
tranh trong nội bộ Đảng Cộng sản và nội bộ giới lãnh đạo Xô viết. Do được sự tin
tưởng và ủng hộ của nhân dân, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thời kì vẫn
phát triển.
• Tuy nhiên, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở thời kì này vẫn phát triển, khối
đoàn kết, thống nhất toàn liên bang vẫn được duy trì…
Câu 9. Tại sao chế độ chủ nghĩa xã hội có thể được xây dựng ở các nước Đông Âu sau
Chiến tranh thế giới thứ hai ?
Hướng dẫn làm bài
10
Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Âu đều lệ thuộc vào
các nước tư bản Tây Âu. Trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), các nước
Đông Âu bị phát xít Đức chiếm đóng. Mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít ra đời do
thứ hai
- Sau năm 1945, mặc dù giúp nhiều khó khăn, song Liên Xô vẫn vừa tiến hành công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa giúp các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng
dân chủ nhân dân và tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Liên Xô là nước đại
diện cho hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, đại diện cho phong trào giải phóng dân tộc
chống lại cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động, chống lại cuộc chạy đua vũ trang của Mĩ
và các cường quốc tư bản
- Liên Xô luôn luôn ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới Tại Liên
hợp quốc, với vị thế là nước sáng lập Liên hợp quốc và là Ủy viên thường trực của Hội
đồng bảo an, Liên Xô đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng trong việc cũng cố hoà bình, tôn
trọng độc lập chủ quyền của các dân tộc, phát triển sự hợp tác quốc tế Từ năm 1945 đến
nửa đầu những năm 70 (thế kỷ XX), Liên Xô được xem là thành trì của hòa bình và là chỗ
dựa của phong trào cách mạng thế giới.
- Sự ra đời và hoạt động của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV - 1949), cùng với sự
thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) mà Liên Xô vừa là thành viên của tổ chức này
vừa là nước đóng vai trò chủ chốt trong quá trình hoạt động của các nước thành viên
11
Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
- Đến năm 1991, khi Liên Xô bước vào thời kì khủng hoảng rồi đi đến sụp đổ, vai trò
quốc tế của Liên Xô không còn nữa.
Dạng câu hỏi tương tự :
Có ý kiến cho rằng từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỷ XX,
Liên Xô là thành trì của hoà bình và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.
Anh/chị có đồng ý với ý kiến đó không ? Hãy lý giải và chứng minh.
(Đề thi HSG cấp THPY, tỉnh Thừa Thiên - Huế, năm học 2004 – 2005)
Câu 11. Nêu một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với nước ta trong
những năm 1954 - 1991 và cho biết sự giúp đỡ đó có ý nghĩa như thế nào đối
với sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam ?
Hướng dẫn làm bài
1. Một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam trong những
- Sau năm 1945, hệ thống xã hội
Chủ nghĩa hình thành và phát
triển…Do đó quan hệ hợp tác tương
trợ giữa các nước đã xuất hiện và
phát triển.
- Ngày 8 - 1 - 1949, thành lập hội
đồng tương trợ kinh tế (SEV) gồm
Liên Xô, Ba Lan, Tiệp Khắc,
- Vào năm 1955, thì khối NATO đã phê
chuẩn hiệp ước Pari (1954) nhằm tái vũ
trang cho Tây Đức, đưa Tây Đức gia
nhập khối NATO nhằm chống lại Liên
Xô, chống CHDC Đức. Việc làm này đã
làm cho hoà bình và an ninh châu Âu bị
uy hiếp nghiêm trọng.
- Thành lập ngày 14 - 5 - 1955 gồm 8
12
Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
Hungary, Bungari, Rumani và
Anbani. Sau đó có thêm các nước:
CHDC Đức, Mông Cổ, Cuba, Việt
Nam.
- Mục tiêu của khối SEV là củng cố,
hoàn thiện, sự hợp tác giữa các
nước XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ
kinh tế và kĩ thuật, giảm dần sự
chênh lệch về trình độ phát triển
kinh tế, không ngừng nâng cao mức
sống của các nước thành viên.
nước Liên Xô, Ba Lan, Tiệp Khắc, Cộng
của bọn đế quốc.
+ Tạo thế cân bằng chiến lược về quân
sự giữa các nước xã hội chủ nghĩa với
các nước đế quốc.
Hạn
chế
- Thiếu sót là khép kín cửa, không
hoà nhập với nền kinh tế thế giới,
còn nặng về trao đổi hàng hoá mang
tính bao cấp.
- Giải thể ngày 28 - 6 - 1991.
- Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp
ước Vácsava là những sự kiện xác lập
của cục diện hai cực, hai phe. Chiến
tranh lạnh bao trùm cả thế giới.
- Giải thể ngày 1 - 7 - 1991.
Câu 13. Tiến trình của cuộc cải tổ của Liên Xô diễn ra như thế nào ? Hậu quả của
nó. Theo anh/chị, công cuộc đổi mới Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng có
gì khác với biện pháp và chủ trương của Liên Xô ?
Trong khi Liên Xô thực hiện công cuộc cải tổ trong những năm 1985 - 1991
không thành, thì công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam trong những năm
1986 – 1991, đã đạt được những thành tựu như thế nào ?
Hướng dẫn làm bài
1) Tiến trình của cuộc cải tổ của Liên Xô diễn ra như thế nào ? Hậu quả của nó.
a. Bối cảnh lịch sử
- Bước vào thập niên 70, tình hình thế giới có nhiều biến động báo hiệu cuộc khủng
hoảng chung mang tính toàn cầu (không trừ một quốc gia nào), mở đầu là cuộc khủng
hoảng năng lượng năm 1973 đặt ra cho nhân loại những vấn đề bức thiêt cần phải giải
quyết (bùng nỗ dân số, hiểm hoạ môi trường, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, ).
- Để thích nghi về kinh tế, chính trị, xã hội những biến động này đòi hỏi các quốc gia
phát triển mạnh mẽ. Đất nước rơi vào khủng hoảng toàn diện, công cuộc cải tổ
vượt khỏi mục tiêu chủ nghĩa xã hội .
c. Kết cục
- Công cuộc cải tổ ngày càng bế tắc, kinh tế sụp đổ dẫn đến khủng hoảng về chính
trị, xã hội, xung đột giữa các dân tộc, sắc tộc. Sự bất đồng trong nội bộ Đảng Cộng sản
Liên Xô ngày càng phát triển. Các thế lực chống chủ nghĩa xã hội tích cực hoạt động.
+ Tháng 08 - 1991, sau cuộc đảo chính lật đổ Goócbachốp thất bại, Đảng Cộng sản
Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.
+ Ngày 21 - 12 - 1991, 11 nước cộng hòa trong Liên bang ký hiệp định thành lập
Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG): Liên bang Xô viết tan rã.
+ Ngày 25 - 12 - 1991, lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, chế độ xã
hội chủ nghĩa ở Liên Xô chấm dứt.
2) Theo anh/chị, công cuộc đổi mới Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng có gì khác
với biện pháp và chủ trương của Liên Xô ?
- Công cuộc đổi mới do Đảng ta lãnh đạo không xa rời mục tiêu chủ nghĩa xã hội,
kiên quyết không chấp nhận đa nguyên, đa Đảng. Thừa nhận cơ chế thị trường và các thành
phần kinh tế cạnh tranh do nhà nước nắm quyền chủ đạo; đa phương hoá quan hệ.
- Do vậy công cuộc đổi mới đất nước ta đạt được nhiều thành tựu về mọi mặt, nâng
cao uy tín và địa vị Việt Nam trên trường quốc tế. Trong khi Liên Xô cải tổ đã làm xáo
động chính trị, kinh tế sụp đổ, đời sống nhân dân xa sút, các thế lực phản động phá hoại. Sự
thất bại của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông âu không làm giảm sút niềm tin của nhân
dân vào sự thắng lợi sự nghiệp cách mạng do Đảng ta lãnh đạo: xây dựng thành công chủ
nghĩa xã hội với mục tiêu: dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng,văn minh.
- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH của đại hội Đảng
Cộng sản Việt Nam ghi rõ: chủ nghĩa xã hội - xã hội mà ta đang xây dựng là xã hội :
Do dân lao động làm chủ.
Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ
công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
14
Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
nước Đông Âu ? Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga đã làm gì với vai trò
kế tục Liên Xô từ 1991 – 2000 ? (Đề thi HSG cấp THPT, TP. Hồ Chí Minh, năm 2008)
Hướng dẫn làm bài
1. Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ cuả chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu :
Một là, mô hình chủ nghĩa xã hội đã xây dựng có nhiều khuyết tật và thiếu sót :
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan
liêu cao cấp làm cho sản xuất trì trệ, thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
Hai là, không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện
đại, đưa tới sự trì trệ, khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
Ba là, chậm thay đổi trước những biến động lớn cuả tình hình thế giới (Liên Xô bị
khủng hoảng từ lâu nhưng mãi đến năm 1985 mới bắt đầu cải tổ và các nhà lãnh
đạo Đông Âu cho rằng chủ nghĩa xã hội là ưu việt không có gì sai sót mà sửa
chữa). Sau khi sửa chữa lại tiến hành cải tổ mắt nhiều sai lầm trên nhiều mặt, làm
cho khủng hoảng càng thêm nặng nề.
Bốn là, hoạt động chống phá cuả các thế lực chống chủ nghĩa xã hội trong và
ngoài nước liên tục phát triển có tác động không nhỉ làm cho tình hình càng thêm
rối loạn.
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa của Liên Xô và các nước Đông Âu đã gây
nên những hậu quả hết sức nặng nề. Đây là tổn thất lớn trong phong trào cộng sản quốc tế,
dẫn đến hậu quả là hệ thống thế giới cuả chủ nghĩa xã hội thực tế không còn tồn tại nữa.
15
Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
Thế nhưng, đây chỉ là sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, một bước
lùi tạm thời, chứ không phải là sự sụp đổ của hình thái kinh tế - xã hội XHCN. Chủ nghĩa
xã hội vẫn tồn tại và phát triển ở các nước XHCN khác; phong trào cách mạng thế giới
mang ảnh hưởng XHCN vẫn ngày càng lớn mạnh.
2. Liên bang Nga (1991 – 2000)
- Sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga là nước kế thừa chủ yếu của Liên Xô, từ địa
vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và các các cơ quan ngoại giao
của Liên Xô ở nước ngoài.
Vấn đề 1. Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu có phải là
sự cáo chung của chủ nghĩa xã hội không ? Giải thích vì sao ?
• Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu không phải là sự
cáo chung của chủ nghĩa xã hội không.
• Tuy đây là một thất bại nặng nề cuả chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới,
dẫn đến hậu quả là hệ thống thế giới cuả chủ nghĩa xã hội thực tế không còn tồn
tại nữa nhưng đây chỉ là mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, một bước lùi
tạm thời.
• Bởi vì trong lịch sử xã hội loài người việc xác lập một phương thức sản xuất tiên
tiến chưa bao giờ diễn ra nhanh chóng dễ dàng theo một con đường thẳng tắp mà
luôn gặp những khó khăn, trắc trở (Ví dụ: Cách mạng Pháp 1789 phải trải qua 5
chế độ cộng hoà sau đó chủ nghĩa tư bản mới được xác lập).
16
Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
• Vì vậy, Lênin nói: “Nếu người ta nhận xét thực chất vấn đề thì có bao giờ người ta
thấy rằng trong lịch sử có một phương thức sản xuất mới được xác lập lại đứng
vững được mà không liên tiếp trải qua nhiều thất bại và những sai lầm tái phạm”.
Vấn đề 2. Vai trò của Liên bang Nga từ sau năm 1991 trong việc xác lập quan hệ
quốc tế mới ? (Đề thi Học sinh giỏi Quốc gia – bảng A, năm 2001)
• Nêu khái quát tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000
• Liên bang Nga kế thừa những thành tựu của Liên Xô trước đây và quá trình điều
chỉnh trong đường lối đối ngoại nên từ năm 1991 đến nay, Liên bang Nga dần dần
có tiếng nói tích cực trong mối quan hệ quốc tế mới
Vấn đề 3. Từ công cuộc cải tổ thất bại của Liên Xô, anh/chị có thể rút ra bài học
kinh nghiệm như thế nào cho công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 – 1991 ?
Thế hệ thanh niên Việt Nam có suy nghĩ gì và hành động như thế nào trước những
biến động của tình hình thế giới và Việt Nam hiện nay ?
- Từ công cuộc cải tổ thất bại của Liên Xô, một số bài học kinh nghiệm được rút ra
cho công cuộc đổi mới đất nước Việt Nam từ năm 1986 – 1991 là :
• Cần phải xây dựng một chế độ chủ nghĩa xã hội khoa học đầy tính nhân văn phù
bùng nổ và phát triển thắng lợi đã làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới như
thế nào ? Tại sao có sự biến đổi đó ?
Hướng dẫn làm bài
+ Sự biến đổi của bản đồ chính trị thế giới
• Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên
mạnh mẽ ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh. Dưới những đòn đả kích mãnh liệt của
cao trào giải phóng, hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủ tộc (Apácthai) kéo
dài nhiều thế kỉ đã bị sụp đổ hoàn toàn.
• Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi và Mĩ Latinh đã giáng một
đòn chính trị – tư tưởng mạnh mẽ vào hệ thống tư bản chủ nghĩa và đưa đến sự ra
đời của hơn 100 quốc gia độc lập. Hệ thống thuộc địa thế giới được hình thành
trong thế kỷ XIX và tồn tại đến giữa thế kỷ XX đã bị sụp đổ. Bản đồ chính trị thế
giới đã có những thay đổi to lớn và sâu sắc.
• Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia và có vai trò quan trọng trong
đời sống chính trị thế giới với ý chí chống chủ nghĩa thực dân, vì hoà bình, độc lập
dân tộc và tiến bộ xã hội. Sau khi giành được độc lập, với các chiến lược phát triển
qua các giai đoạn nhiều nước Á, Phi, Mĩ Latinh đã đạt được những thành tựu to lớn
về kinh tế, chính trị – xã hội trong công cuộc xây dựng đất nước (Trung Quốc, Ấn
Độ, Braxin ).
• Tuy nhiên, bản đồ chính trị của các nước Á, Phi và Mĩ Latinh vẫn còn không ít
mảng ảm đạm với các cuộc xung đột, chia rẽ kéo dài và cả những cuộc cải cách
kinh tế – xã hội chưa mấy thành công.
+ Sở dĩ có những biến đổi đó là do những yếu tố sau:
• Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt giai đoạn cuối của chiến tranh, các
nước thuộc địa ở Á, Phi, Mĩ Latinh là nơi tập trung nhiều mâu thuẫn cơ bản nhất.
Là khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc. Mâu thuẫn dân tộc,
giai cấp xã hội chằng chéo nhau trở nên rất căng thẳng.
• Trong thời kì này các lực lượng xã hội khác nhau như giai cấp tư sản dân tộc, vô
sản ngày càng lớn mạnh. Một số đảng cộng sản, một số đảng tư sản đã nắm ngọn
cờ lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở đây
thế giới từ năm 1945 đến cuối thế kỉ XX.
(Đề Học sinh giỏi Quốc gia, bảng B, năm 2006)
Hướng dẫn làm bài
1. Trình bày vắn tắt quá trình diễn ra phong trào giải phóng dân tộc từ sau chiến
tranh thế giới thứ hai đến cuối thế kỉ XX theo các giai đoạn :
- Từ năm 1945 đến năm 1954 :
• Ngay khi được tin phát xít Nhật đầu hàng, nhân dân nhiều nước Đông Nam Á đã nổi
dậy, tiến hành khởi nghĩa vũ trang lật đổ ách thống trị của phát xít, thành lập chính
quyền cách mạng, tiêu biểu là các nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào. Ba nước này
lần lượt tuyên bố độc lập : Inđônêxia (17 - 9- 1945), Việt Nam (2 - 9 - 1945) và Lào
(12 - 10 - 1945).
• Cuộc nội chiến Cách mạng 1946 – 1949 đã lật đổ nền thống trị cuả tập đoàn Tưởng
Giới Thạch, thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (1 - 10 - 1949), đưa
nhân dân Trung Quốc vào thời kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
• Phong trào đấu tranh lan nhanh sang các nước Nam Á và Bắc Phi. Nhiều nước ở hai
khu vực này giành được độc lập như Ấn Độ (1946 – 1950), Ai Cập (1952) và
Angiêri (1954 – 1962)
- Từ năm 1954 đến 1960 :
• Năm 1954, Chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam là “mốc vàng lịch
sử”, mở đầu cho sự cáo chung của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, xác nhận khả
năng của các dân tộc thuộc địa trong việc đánh bại chủ nghĩa thực dân
• Ngày 1 - 1 - 1959, cách mạng nhân dân ở Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô
đã giành được thắng lợi. Chế độ độc tài thân Mĩ bị lật đổ.
• Đến năm 1960, 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập (năm châu Phi).
- Từ năm 1960 đến 1975 :
• Đến năm 1967, hệ thống thuộc điạ ở châu Phi chỉ tập trung ở miền Nam
• Nét nổi bật của giai đoạn này là phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc cuả các
nước Ăngôla, Môdămbích, Ginê Bítxao nhằm lật độ chế độ thống trị cuả Bồ Đào
Nha. Đến đầu những năm 60, nhân dân 3 nước này đã tiến hành đấu tranh vũ trang.
Tháng 4 - 1974, chính quyền mới ở Bồ Đào Nha đã trao trả độc lập cho 3 nước này :
vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đã làm tan rã hệ
thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ như thế nào ?
Hướng dẫn làm bài
Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên
mạnh mẽ ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh. Dưới những đòn đả kích mãnh liệt của cao trào
giải phóng, hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủ tộc (Apácthai) kéo dài nhiều thế kỉ
đã bị sụp đổ hoàn toàn.
a) Ở châu Á : Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ngay sau Chiến tranh
thế giới thứ hai, dẫn đến sự ra đời cuả hàng loạt quốc gia độc lập.
Ở Trung Quốc : Cuộc nội chiến Cách mạng 1946 – 1949 đã lật đổ nền thống trị cuả
tập đoàn Tưởng Giới Thạch, thành lập nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (1 - 10
- 1949), đưa nhân dân Trung Quốc vào thời kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên
chủ nghĩa xã hội.
Ở Ấn Độ : sự lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc đã buộc đã buộc thực dân
Anh phải thay đổi hình thức cai trị. Ngày 26 - 1 - 1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập,
nước Cộng hoà Ấn Độ ra đời.
Ở Triều Tiên : sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Triều Tiên tạm thời chia làm 2 miền
quân quản (quân đội Liên Xô đóng quân ở miền Bắc vĩ tuyến 38°, quân đội Mĩ
đóng quân ở Nam vĩ tuyến 38°). Tháng 5 - 1948, miền Nam Triều Tiên tiến hành
bầu cử quốc hội thành lập nhà nước, lấy tên là Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc).
Tháng 9 - 1948, ở phía Bắc, Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ra
đời.
Ở Trung Đông:
20
Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
• Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mâu thuẫn và tranh chấp giữa Mĩ, Anh, Pháp nhằm
khống chế khu vực này là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây bất ổn định ở
Trung Đông (chiến tranh, xung đột tôn giáo và dân tộc, tranh chấp lãnh thổ ).
• Đến nay, hầu hết các nước Trung Đông đều giành được độc lập dân tộc.
• Nhờ dầu lửa mà nhiều nước trở nên trù phú về kinh tế, song tình hình Trung Đông
sôi nổi ở hầu khắp các nước Mĩ Latinh
- Sau hơn nửa thế kỷ liên tục đấu tranh điển hình là phong trào giải phóng dân tộc của
nhân dân Cuba, các nước Mĩ Latinh đã khôi phục lại độc lập chủ quyền và tiến lên vũ đài
chính trị với tư thế độc lập, tự chủ, kinh tế ngày càng phát triển (Braxin, Mêhicô ).
- Bộ mặt khu vực Mĩ Latinh, đặt biệt là những trung tâm kinh tế thương mại đã có
những thay đổi căn bản.
d) Nhận xét :
+ Sự khủng hoảng, tan rã và sụp đổ của chủ nghĩa thực dân là một đặc điểm quan
trọng trong lịch sử thế giới hiện đại. Đứng về mặt ý nghĩa lịch sử, đó là một sự kiện quan
trọng thứ hai sau sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
+ Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi và Mĩ Latinh đã giáng một
đòn chính trị – tư tưởng mạnh mẽ vào hệ thống tư bản chủ nghĩa và đưa đến sự ra đời của
hơn 100 quốc gia độc lập. Hệ thống thuộc địa thế giới được hình thành trong thế kỷ XIX và
tồn tại đến giữa thế kỷ XX đã bị sụp đổ. Bản đồ chính trị thế giới đã có những thay đổi to
lớn và sâu sắc.
+ Các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia và có vai trò quan trọng trong đời
sống chính trị thế giới với ý chí chống chủ nghĩa thực dân, vì hoà bình, độc lập dân tộc và
21
Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
tiến bộ xã hội. Sau khi giành được độc lập, với các chiến lược phát triển qua các giai đoạn
nhiều nước Á, Phi, Mĩ Latinh đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị – xã
hội trông công cuộc xây dựng đất nước (Trung Quốc, Ấn Độ, Braxin ).
+ Song bản đồ chính trị của các nước Á, Phi và Mĩ Latinh vẫn còn không ít mảng ảm
đạm với các cuộc xung đột, chia rẽ kéo dài và cả những cuộc cải cách kinh tế – xã hội chưa
mấy thành công.
Câu 19. Nêu những chuyển biến to lớn của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế
giới thứ hai. Tại sao nói từ nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được
sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế ?
Hướng dẫn làm bài
a) Khái niệm : Các nước Đông Bắc Á là những nước có vị trí nằm ở phía đông -
dựng đất nước…
Câu 20. Tại sao cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949) lại được coi là cuộc cách
mạng dân tộc dân chủ ? Trình bày những thành tựu nổi bật của Trung Quốc
trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới.
Hướng dẫn làm bài
1) Những nét chính về cuộc Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946 – 1949) :
22
Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
- Nguyên nhân cuộc nội chiến :
+ Chủ quan : Sau cuộc kháng Nhật thành công (1945), lực lượng Cách mạng Trung
Quốc ngày càng lớn mạnh: khu giải phóng chiếm ¼ đất đai và
1
/
3
dân số, quân chủ lực phát
triển lên tới 126 vạn, phong trào đấu tranh cuả quần chúng lên cao.
+ Khách quan : Sự giúp đỡ cuả Liên Xô về kinh tế và quân sự. Liên Xô chuyển giao
vùng Quảng Châu, giúp đỡ vũ khí cho chính quyền Cách mạng đã tác động tích cực đến
phong trào cách mạng thế giới.
+ Tưởng Giới thạch gây nội chiến : Tưởng Giới Thạch cấu kết với Mĩ phát động nội
chiến. Ngày 20 - 7 - 1946, Tưởng Giới Thạch tập trung 1,6 triệu quân tấn công vào các
vùng giải phóng. Đó là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cuộc nội chiến.
- Diễn biến cuộc nội chiến (được chia làm 2 giai đoạn).
Giai đoạn 1 : Quân giải phóng Trung Quốc phòng ngự tích cực (từ tháng7 - 1946
đến tháng 6 - 1947), nhằm tiêu diệt sinh lực địch và xây dựng quân giải phóng.
Giai đoạn 2 : Quân cách mạng phản công và giành thắng lợi (từ tháng 6 - 1947 đến
tháng 4 - 1949), quân cách mạng phản công, giải phóng các vùng do Quốc dân
đảng thống trị.
- Kết quả :
Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Hoa được giải phóng.
phong trào cách mạng thế giới. Điạ vị quốc tế của Trung Quốc được nâng cao.
• Ngày 14 - 2 - 1950, kí với Liên Xô “Hiệp ước hữu nghị, đồng minh và tương trợ
Trung – Xô” và nhiều hiệp ước kinh tế, tài chính khác; phái Quân chí nguyện sang
giúp nhân dân Triều Tiên chống Mĩ (1950 - 1953); giúp đỡ nhân dân Việt Nam
23
Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)
chống thực dân Pháp; ủng hộ các nước Á, Phi và Mĩ Latinh trong cuộc đấu tranh
giải phóng dân tộc; năm 1955, tham gia Hội nghị các nước Á – Phi ở Bănggung
(Inđônêxia)
Câu 21. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946 – 1949) thành công đã
có ảnh hưởng như thế nào đối với sự nghiệp cách mạng Trung Quốc nói
riêng và cách mạng thế giới nói chung ?
Hướng dẫn làm bài
+ Ý nghĩa của sự kiện đó đối với Cách mạng Trung Quốc:
• Thắng lợi này đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong
kiến, đánh dấu Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã thành công.
• Mở ra cho nhân dân Trung Quốc một kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập tự do và
tiến lên chủ nghĩa xã hội trong lịch sử Trung Quốc.
• Từ sau thắng lợi đó, nhân dân Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Trung Quốc đã liên tiếp giành nhiều thắng lợi trong công cuộc xây dựng đất nước.
Đặc biệt, từ năm 1978 đến nay, với đường lối đổi mới, Đảng Cộng sản và nhân dân
Trung Quốc đã thu được nhiều thành tựu, nhiều thắng lợi to lớn trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Có thể nói, Trung Quốc là nước chủ nghĩa
xã hội đầu tiên tiến hành cải cách mở cửa thành công.
+ Thành công của Cách mạng Trung Quốc có ảnh hưởng đến sự nghiệp cách mạng thế
giới nói chung.
• Với diện tích bằng ¼ diện tích châu Á và chiếm ¼ dân số toàn thế giới, thắng lợi
của Cách mạng Trung Quốc có tác động to lớn đến Cách mạng thế giới , mà trước
hết là tăng cường lực lượng cho phe chủ nghĩa xã hội và động viên cổ vũ phong
trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới, đặc biệt là các nước Á, Phi, Mĩ Latinh.
hóa vô sản” (1966 – 1976)…
- Đối ngoại: ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mĩ của nhân dân Việt Nam…xảy ra những
cuộc xung đột biên giới giữa Trung Quốc với các nước Ấn Độ, Liên Xô…Tháng 2 - 1972,
Tổng thống Mĩ R.Níchxơn sang thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ mới theo chiều hướng
hoà dịu giữa hai nước.
Bối cảnh lịch sử trên đòi hỏi Trung Quốc tiến hành cải cách để phù hợp với xu thế
chung của thế giới và đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng không ổn định…
2) Đường lối đổi mới.
- Tháng 12 - 1978, hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, đã vạch ra đường lối đổi mới, mở đầu cho công cuộc cải
cách kinh tế, xã hội ở Trung Quốc.
- Đến đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII (cuối năm 1987) đường lối này
được nâng lên thành đường lối chung cuả Đảng Cộng sản và Nhà nước Trung Quốc.
- Trong giai đoạn đầu sẽ xây dựng “chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc”.
Lấy xây dựng kinh tế làm trọng tâm, kiên trì nguyên tắc:
• Con đường xã hội chủ nghĩa.
• Chuyên chính dân chủ nhân dân.
• Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Mao Trạch
Đông.
- Thực hiện cải cách mở cửa phấn đấu xây dựng Trung Quốc thành nước xã hội chủ
nghĩa hiện đại hoá, giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
3) Thành tựu .
Kinh tế : Năm 1998, kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng
trưởng cao nhất thế giới (GDP tăng 8% - năm), đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt.
Chính trị - xã hội : đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao. Thu hồi được
Hồng Kông (7 - 1997) và Ma Cao (12 - 1999)
Nền khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao (năm
1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003: phóng thành công tàu “Thần Châu
5” vào không gian)
Về đối ngoại : bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt