Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU ………………………………… ……………………….1
1. Hiện trạng ………………………………………………………… 1
2. Giải pháp thay thế ……………………………………………………….1
3. Vấn đề nghiên cứu ……………………………………….…1
4. Thiết kế đo đường ……………………………………………………… 1
B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ …………………………………… 2
1. Cơ sở lí luận của việc sử dụng các hiện tượng thực tiễn vào các bài giảng hóa
học nhằm tăng hứng thú học tập cho học sinh……………………………… 2
1.1. Tổ chức hoạt động hướng dẫn học sinh học tập theo hướng tích hợp… 3
1.2. Tổ chức hoạt động hướng dẫn học sinh cách thiết lập sự liên hệ các nội
dung học với thực tiễn……………………………………………………… 4
I.3. Tổ chức hoạt động hướng dẫn học sinh thông qua các tình huống giả định
bằng các hiện tượng thực tiễn………………………………………………….5
2. Một số hình thức áp dụng các hiện tượng thực tiễn trong tiết dạy 5
2.1.Đặt tình huống vào bài mới 5
2.2. Liên hệ thực tế trong bài dạy 6
2.3. Lồng ghép tích hợp môi trường trong bài dạy 6
3. Hệ thống các hiện tượng thực tiễn dùng cho các bài giảng của hóc học vô cơ
lớp 11 chương trình nâng cao 6
4. Ví dụ một bài có sử dụng các hiện tượng thực tiễn trong bài học 13
5: ĐO LƯỜNG(Thực nghiệm sư phạm)
5.1. Mục đích thực nghiệm 17
5.2. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm 17
5.3. Kết quả thực nghiệm 17
5.3.1. Phân tích định lượng các bài kiểm tra 17
5.3.2. Phân tích định tính các bài kiểm tra 18
C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận 18
2. Khuyến nghị 18
- Thích : 82 em (18,1%)
- Bình thường : 206 em (45,5%)
- Ghét : 87 em (19,2%)
- Rất ghét : 28 em (6,2%)
Kết luận
Như vậy thực tế trước khi áp dụng đề tài : Học sinh chưa yêu thích lắm
môn hóa, chưa có ý thức tự học, tự đánh giá, khái quát và chưa biết đưa ra những
ý tưởng mới cho bài.
2. Giải pháp thay thế
Lựa chọn, xây dựng một hệ thống hiện tượng hóa học thực tiễn cho các
bài giảng trong chương trình hóa học vô cơ 11 nâng cao.
Vận dụng hệ thống các hiện tượng đã xây dựng vào trong quá trình giảng
dạy nhằm giáo dục ý thức và tăng cường hứng thú học tập bộ môn hóa học cho
học sinh.
3. Vấn đề nghiên cứu
Việc lựa chọn, xây dựng hệ thống hiện tượng thực tiễn và vận dụng hệ
thống đó vào trong quá trình giảng dạy có làm tăng hứng thú học tập bộ môn
hóa học của học sinh lớp 11 nâng cao hay không?
2
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
Giả thuyết nghiên cứu
Lựa chọn, xây dựng được hệ thống các hiện tượng thực tiễn cho các bài
giảng trong chương trình hóa học vô cơ 11 nâng cao và vận dụng hệ thống đó
vào trong quá trình dạy học sẽ làm tăng hứng thú học tập mang lại kết quả học
tập bộ môn hóa học của học sinh cao hơn.
4. Thiết kế đo lường
1. Chọn 2 nhóm tương đương, xác định tác động
3
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
liên quan đến kiến thức sinh học, nên khi sử dụng những câu hỏi mở rộng theo
hướng tích hợp sẽ làm cho học sinh chủ động tìm tòi câu trả lời, đồng thời thấy
được sự liên hệ giữa các môn học với nhau.
Ví dụ: khi học vật lí ta giải thích hiện tượng: càng lên cao thì không khí càng
loãng dựa vào lực hút của trái đất, thì với hóa học các em sẽ hiểu rõ hơn là do
khối lượng mol các khí nặng nhẹ khác nhau nên bị hút mạnh yếu khác nhau, khí
oxi có khối lượng mol nặng hơn so với khối lượng mol của không khí nên tập
trung bên dưới, tầng trên chỉ còn lại các khí có khối lượng mol nhỏ như: H
2
, ít
khí oxi nên không khí loãng.
Tuy nhiên để dạy theo cách tích hợp như trên, người giáo viên phải biết
chọn những vấn đề quan trọng, mấu chót nhất của chương trình để giảng dạy còn
phần kiến thức dễ hiểu nên hướng dẫn học sinh về nhà đọc SGK hoặc các tài liệu
tham khảo. Ngoài ra giáo viên phải chọn lựa các hiện tượng thực tiễn phù hợp
với nội dung bài mới tăng hứng thú, say mê học tập, tìm hiểu bộ môn.
Nếu người giáo viên kết hợp tốt phương pháp dạy học tích hợp sử dụng
các hiện tượng thực tiễn, ngoài giúp học sinh chủ động, tích cực say mê học tập
còn lồng ghép được các nội dung khác nhau như: bảo vệ môi trường, chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe con người thông qua các kiến thức thực tiễn đó. Đây cũng là
hướng đi mà ngành giáo dục nước ta đang đẩy mạnh trong các năm gần đây.
1.2. Tổ chức hoạt động hướng dẫn học sinh cách thiết lập sự liên hệ các nội
dung học với thực tiễn.
Học sinh thấy hứng thú và dễ ghi nhớ bài hơn nếu trong quá trình dạy và
học giáo viên luôn có định hướng liên hệ thực tế giữa các kiến thức sách giáo
Trong quá trình dạy học nếu ta chỉ áp dụng một kiểu dạy thì học sinh sẽ
nhàm chán. Giáo viên có thể áp dụng nhiều phương pháp dạy học lồng ghép vào
nhau, trong đó hình thức giảng dạy bằng cách đưa ra các tình huống giả định
kèm vào các phương pháp dạy để học sinh tranh luận vừa phát huy tính chủ
động, sáng tạo của học sinh vừa tạo được môi trường thoải mái để các em trao
đổi từ đó giúp học sinh thêm yêu thích môn học hơn.
Ví dụ: Khi học về axetilen, GV có thể đưa ra tình huống:
4
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
Vì sao ném đất đèn xuống ao làm cá chết ?
HS sẽ nhanh chóng trả lời đó là đất đèn có thành phần chính là canxi cacbua
CaC
2
, khi tác dụng với nước sinh ra khí axetilen và canxi hiđroxit:
CaC
2
+ 2H
2
O
→
C
2
H
2
+ Ca(OH)
2
Tuy nhiên nếu hỏi chất nào làm cá chết thì học sinh không dễ giải thích được:
trạng của từng địa phương mà ta lấy các hiện tượng cho cụ thể và gần gũi với
các em.
Ví dụ: Các hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính’’ hay “mưa axit” là hiện tượng gì?
Tác hại của chúng ra sao?
2.3. Liên hệ thực tế trong bài dạy
Khi học xong vấn đề gì học sinh thấy có ứng dụng thực tiễn cho cuộc sống
thì các em sẽ chú ý hơn, tìm tòi, chủ động tư duy để tìm hiểu, để nhớ hơn. Do đó
mỗi bài học giáo viên đưa ra được một số ứng dụng thực tiễn sẽ lôi cuốn được sự
chú ý của học sinh.
5
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
Ví dụ: Khi dạy xong bài Photpho, GV có thể chiếu hình ảnh những ứng
dụng thực tiễn của Phopho như làm đầu que diêm, làm phân bón, làm thuốc
chuột, làm đạn pháo
HS quan sát những hình ảnh đó sẽ nhớ lâu hơn rất nhiều
Giáo viên cũng cần chú ý khi sử dụng các hiện tượng hóa học thực tiễn nên khéo
léo trong giải thích vấn đề, giáo viên phải biết lựa chọn cách giải thích cho phù
hợp, nếu học sinh tỏ ra tìm tòi hơn chúng ta có thể khích lệ, mở ra hướng giáo
dục vai trò quan trọng của bộ môn mà các em sẽ được tìm hiểu ở các cấp cao
hơn.
3. Hệ thống các hiện tượng thực tiễn dùng cho các bài giảng của hóc học vô
cơ lớp 11 chương trình nâng cao
Câu 1 : Tại sao trong bảo tàng, người ta thường dùng N
2
để bảo quản các đồ
gỗ, vải giấy?
Giải thích: Vì N
Ag
2
S + 4NH
3
→ 2[Ag(NH
3
)
2
]S
Nên Ag
2
S bị hòa tan, bề mặt dây bạc lại trở nên sáng bóng
Áp dụng : Dùng câu hỏi này để liên hệ thực tế trong bài 11: Amoniac và muối
amoni
khi nói về khả năng tạo phức của NH
3
Câu 5: Dân gian ta có câu“ không có lửa làm sao có khói” . Câu đó có đúng
ko?
Giải thích: Cho khí NH
3
tác dụng với HCl thấy có khói trắng thoát ra theo
PTPU:
6
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
NH
3
+ HCl → NH
3
hòa tan trong đất được trung hòa bởi một số muối tạo muối nitrat cung cấp
N cho cây.
Nhờ có sấm chớp ở các cơn mưa giông, mỗi năm trung bình mỗi mẫu đất được
cung cấp khoảng 6-7 kg nitơ.
Áp dụng: Đây là một câu ca dao mang ý nghĩa thực tiễn rất thường gặp trong
đời sống. Đây quả là một kinh nghiệm được ông cha ta rút ra qua những tháng
năm canh tác nông nghiệp. Học sinh cũng dễ dàng quan sát để kiểm nghiệm và
giải thích được một cách khoa học về vấn đề trên. Giáo viên có thể đặt câu hỏi
trên khi trình bày phần 10: Niơ hoặc bài 12: Axit nitric và muối nitrat hoặc đề
cập trong bài 16: Phân bón hóa học.
Câu 7 : “Ma trơi” là hiện tượng gì ? Ma trơi thường xuất hiện ở đâu ?
Giải thích: Trong xương của động vật luôn có chứa một hàm lượng photpho.
Khi cơ thể động vật chết đi, nó sẽ phân hủy một phần thành photphin PH
3
và lẫn
một ít điphotphinP
2
H
4
. Photphin không tự bốc cháy ở nhiệt độ thường. Khi đun
nóng đến 150
o
C thì nó mới cháy được. Còn điphotphin P
2
H
4
thì tự bốc cháy
trong không khí và tỏa nhiệt. Chính lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình này làm
cho photphin bốc cháy:
O→ 3Zn(OH)
2
+ 2PH
3
7
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
Cơ thể chuột sẽ bị mất nước theo phương trình trên làm chuột rất háo nước phải
ra chỗ có nước uống nước và chết tại đó vì có PH
3
sinh ra là chất rất độc giết
chết chuột
Áp dụng: Thuốc diệt chuột là hóa chất độc hại, gây tử vong nếu rơi vào thực
phẩm, khi chuột chết vừa gây ô nhiễm môi trường nước vừa gây nguy hiểm cho
các loài động vật khác nếu ăn pthải xác chết của chuột. Nên ngày nay, người ta ít
dùng thuốc chuột đó để bẫy chuột. Thay vào đó có thể dùng keo dính chuột hay
bẫy chuột bằng các thiết bị đơn giản, tự chế. Giáo viên có thể dùng câu hỏi này
để hỏi trong bài 14: Photpho
Câu 9: Tại sao những người có thối quen ăn trầu thì luôn có lợi và hàm răng
chắc khỏe?
Giải thích: Trong miếng trầu có vôi Ca(OH)
2
chứa Ca
2+
và OH
-
làm cho quá
trình tạo men răng (Ca
4
Mg. Cây xanh tạo chất này nhờ CO
2
(trong không khí), hiđro (từ
nước trong đất) và các chất vô cơ là nitơ, magie (từ đất lên). Khi cây bị vàng
lá người ta nghi là không đủ chất diệp lục. Vậy nên bón loại phân nào giúp
cây tạo chất diệp lục hiệu quả nhất ?
Giải thích: Nên dùng phân đạm như phân magie sunfat và amoni sunfat
(NH
4
)
2
SO
4
vì 2 loại phân này có Mg và N cung cấp cho cây.
Áp dụng: Dùng liên hệ thực tế trong bài 16: Phân bón hóa học.
Câu 11 : Vì sao người ta dùng tro bếp để bón cho cây ?
Giải thích: Trong tro bếp có chứa muối K
2
CO
3
cung cấp nguyên tố kali cho cây.
Áp dụng: Dùng cho phần đặt vấn đề vào bài hoặc liên hệ thực tế trong ở bài 16:
Phân bón hóa học.
Câu 12: Tại sao khi nông nghiệp phát triển thì các vi khuẩn, nấm, giun tròn
sống trong đất, nước… giảm đi rất nhiều nhiều nơi không còn nữa ?
Giải thích: Một số phân bón có thể tiêu diệt các loại sinh vật có hại này. Ví dụ
trước khi trồng khoai tây một tuần người ta đưa vào đất một lượng urê (1,5
kg/m
2
3
sinh ra hòa tan trong nước sông, hồ dưới dạng một cân bằng động. Như vậy
khi trời nắng (nhiệt độ cao), NH
3
sinh ra do các phản ứng phân hủy urê chứa
trong nước sẽ không hòa tan vào nước mà bị tách ra bay vào không khí làm cho
không khí xung quanh sông, hồ có mùi khai khó chịu.
Áp dụng: Đây là hiện tượng thường gặp quanh hồ, ao, nhất là vào mùa khô,
nắng nóng. Giáo viên có thể nêu vấn đề trong bài giảng 16: Phân bón hóa học.
Câu 14: Tại sao để cải tạo đất ở một số ruộng chua người ta thường bón bột
vôi ?
Giải thích: Thành phần của bột vôi gồm CaO và Ca(OH)
2
và một số ít CaCO
3
.
Ở ruộng chua có chứa axit, pH < 7, nên sẽ có phản ứng giữa axit với CaO,
Ca(OH)
2
và một ít CaCO
3
làm giảm tính axit nên ruộng sẽ hết chua.
Áp dụng: Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức các bài đã
học trước hỏi trong bài 4: Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit-bazơ hoặc
trong bài 16: Phân bón hóa học.
Câu 15: Cây trồng hấp thu hiệu quả chất dinh dưỡng từ phân bón thì tránh
được sự dư thừa trong đất gây ô nhiễm và ngộ độc thực phẩm. Bón phân
đúng thời đểm làm tăng hiệu quả hấp thu của cây trồng. Nên bón phân vào
thời điểm nào trong ngày?
Giải thích: Thường bón vào buổi chiều tối, khi mặt trời vừa lặn.
Giải thích: Do than củi xốp, có tính hấp phụ nên hấp phụ hơi khét của cơm làm
cho cơm đỡ mùi khê.
Áp dụng: Dùng để liên hệ thực tế trong bài 20: Cacbon
9
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
Câu 21: Tại sao khi nuôi cây trong bình, người ta thường cho một ít than
hoạt tính?
Giải thích: Vì than có đặc tính hút độc
Áp dụng: Dùng để liên hệ thực tế trong bài 20: Cacbon
Câu 22: Tại sao người ta dùng than hoạt tính sản xuất mĩ phẩm pond?
Giải thích: Vì than hoạt tính có khả năng hấp phụ các chất bẩn trên mặt, giúp
mặt sạch và sáng hơn
Áp dụng: Dùng để liên hệ thực tế trong bài 20: Cacbon
Câu 23 : Vì sao khi mùa đông hay xảy ra ngộ độc khí đốt?
Giải thích: Vào mùa đông nhiều người thường đóng kín cửa sổ và ngồi bên lò
sưởi. khi đóng kín cửa, có thể cản được gió lùa vào nhưng lại tạo điều kiện sản
sinh khí CO là chất khí không màu, không mùi, không vị. Khi ta hít phải khí CO
thì CO tác dụng với hồng cầu thành loại ‘hồng cầu cacbon oxit’ không vận
chuyển được oxi đến cho cơ thể. Vì vậy sẽ bị ngộ độc, lúc mới ngộ độc thì bị
đau đầu, buồn nôn, dần dần bị hôn mê, thậm chí dẫn đến tử vong. Muốn loại bỏ
sự ngộ độc khí, phải đảm không khí được lưu thông, không nên đóng kín cửa sổ.
Ngoài ra phải thường xuyên thông lò để đảm bảo lò đủ oxi.
Áp dụng: Liên hệ thực tế trong bài 21: Hợp chất của Cacbon
Câu 24: Muốn ăn lạc giòn,bánh xốp, bánh đa giòn, muốn giữ thức ăn được
lâu, ta cho chúng vào tủ lạnh, vì sao?
Giải thích: Vì trong tủ lạnh có chứa nước đá khô, không nóng chảy mà thăng
hoa dùng để tạo môi trường lạnh và khô nên thuận tiện cho việc bảo quản thực
thật sự không có ma ở các hầm rau
Áp dụng: Đây là một hiện tượng tự nhiên chứ không phải là một hiện tượng “
thần bí ” nào đó, phải tránh tình trạng mê tín dị đoan, làm cho cuộc sống thêm
lành mạnh. Vấn đề này có thể được đề cập ở trong bài 21: Hợp chất của Cacbon
10
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
Câu 27: Vì sao muối NaHCO
3
được dùng để chế thuốc đau dạ dày?
Giải thích: Trong dạ dày có chứa dung dịch HCl. Người bị đau dạ dày là người
có nồng độ HCl cao làm dạ dày bị bào mòn. NaHCO
3
dùng để chế thuốc đau dạ
dày vì nó làm giảm hàm lượng HCl có trong dạ dày theo PTPƯ NaHCO
3
+ HCl
→ NaCl + CO
2
+H
2
O
Áp dụng: giáo viên có thể vận dụng kiến thức này vào bài 21: Hợp chất của
Cacbon
Câu 28: Vì sao trong công nghiệp thực phẩm, muối (NH
4
)
2
O
Áp dụng: Liên hệ thực tế trong bài 21: Hợp chất của Cacbon
Câu 29: Tại sao khi tô vôi lên tường thì lát sau vôi khô và cứng lại ?
Giải thích: Vôi là canxi hiđroxit, là chất tan ít trong nước nên khi cho nước vào
tạo dung dịch trắng đục, khi tô lên tường thì Ca(OH)
2
nhanh chống khô và cứng
lại vì tác dụng với CO
2
trong không khí theo phương trình:
Ca(OH)
2
+ CO
2
→
CaCO
3
↓
+ H
2
O
↑
Áp dụng: Liên hệ thực tế trong bài 21: Hợp chất của Cacbon
Câu 30: Vì sao khi mở bình nước ngọt có ga lại có nhiều bọt khí thoát ra ?
Giải thích: Nước ngọt không khác nước đường mấy chỉ có khác là có thêm khí
cacbonic CO
2
. Ở các nhà máy sản xuất nước ngọt, người ta dùng áp lực lớn để
độc CO và CH
4
và thiếu oxi. Vì một lí do nào đó mà ta xuống giếng thì rất nguy
hiểm. Đã có rất nhiều trường hợp tử vong do trèo xuống giếng gặp nhiều khí độc
và chết ngạt do thiếu oxi. Điều tốt nhất là tránh phải xuống giếng, nếu có xuống
thì nên mang theo bình thở oxi.
11
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
Trước khi xuống giếng cần thử xem trong giếng có nhiều khí độc hay
không bằng cách cột một con vật như gà, vịt rồi thả xuống giếng. Nếu gà, vịt
chết thì chứng tỏ dưới giếng có nhiều khí độc.
Áp dụng: Đây là hiện tượng hay xảy ra vào mùa khô. Mọi người không hề biết
được sự nguy hiểm khi xuống giếng sâu. Thực tế là đã có nhiều cái chết thương
tâm xảy ra mà báo đài đã nêu trong thời gian qua. Giáo viên cần đưa vào bài
giảng để nhắc nhở học sinh và mọi người. Vấn đề này có thể xen vào bài 21:
Hợp chất của Cacbon hoặc bài 34: Ankan cấu trúc phân tử và tính chất vật lí.
Câu 32: Tại sao không thể dập tắt đám cháy của các kim loại: K, Na, Mg
bằng khí CO
2
?
Giải thích: Do các kim loại trên có tính khử mạnh nên vẫn cháy được trong khí
CO
2
Mg + CO
2
Giáo viên có thể đặt vấn đề này khi dạy tích hợp môi trường ở bài 21: Hợp chất
của Cacbon
Câu 34: Pin mặt trời phổ biến trên thị trường hiện nay được sản xuất chủ yếu
từ nguyên tố hóa học nào?
Giải thích: Từ nguyên tố Si
Áp dụng: Dùng để đặt câu hỏi vào bài trong bài 22: Silic và hợp chất của silic
Câu 35:Tại sao không dùng bình thủy tinh đựng dung dịch HF ?
Giải thích: Tuy dung dịch axit HF là một axit yếu nhưng nó có khả năng đặc
biệt là ăn mòn thủy tinh. Do thành phần chủ yếu của thủy tinh là silic đioxit SiO
2
nên khi cho dung dịch HF và thì có phản ứng xảy ra: SiO
2
+ 4HF → SiF
4
↑ +
2H
2
O
Áp dụng: Đây là phần kiến thức mà bất kì học sinh nào cũng phải biết được sau
khi học bài Flo và hợp chất của nó. Học sinh biết giải thích và vận dụng trong
thực tiễn tránh việc dùng bình thủy tinh đựng dung dịch HF. Giáo viên có thể
hỏi học sinh sau khi dạy xong bài 22: Silic và hợp chất của silic
Câu 36 : Làm thế nào có thể khắc được thủy tinh ?
12
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
Giải thích: Muốn khắc thủy tinh người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy,
nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn khắc hình ảnh cần khắc nhờ lớp sáp mất đi, rồi
→ CaSO
4
+ 2HF↑ ( dùng tấm kính che lại)
Sau đó SiO
2
+ 4HF → SiF
4
↑ + 2H
2
O
Áp dụng: Đây là một vấn đề rất thực tế khi mà nghề khắc thủy tinh đang phát
triển ở nước ta. Sau bài học học sinh không những biết được phương pháp khắc
thủy tinh mà còn có thể giải thích được vấn đề này. Thậm chí đây là cơ sở cho
việc học nghề, khơi gợi niềm đam mê học tập, học sinh có thể tự làm thí nghiệm
này trong tiết thực hành. Giáo viên có thể nêu vấn đề trên để dẫn dắt vào bài 22:
Silic và hợp chất của silic hoặc bài 23: Công nghiệp Silicat.
Câu 37: Những nhà bán trứng gà, trứng vịt thường làm cách nào để bảo
quản trứng được lâu?Tại sao không nên rửa trứng bằng nước khi chưa dùng
luôn?
Giải thích: Trên vỏ trứng có rất nhiều lỗ nhỏ, trên bề mặt quả trứng có phủ một
lớp mỏng chất keo che kín các lỗ nhỏ trên bề mặt vỏ trứng. Lớp màng chất keo
mỏng này rất dễ hòa tan trong nước. Khi rửa trứng bằng nước, thì màng mỏng
chất keo cũng bị rửa sạch, vỏ trứng bị phá bỏ lớp bảo vệ, nên các vi khuẩn chui
vào phá hoại trứng. nên Người ta bảo quản trứng trong dung dịch thủy tinh lỏng
là dung dịch đậm đặc của Na
2
SiO
3
và K
2
13
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
TiÕ t 2 1 Bài 14: phot pho
( Hóa học lớp 11 nâng cao )
A/ Mục tiêu :
- Biết cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của Phot pho; Phương pháp điều chế
và ứng dụng của Phot pho. Hiểu được tính chát hoá học của Phot pho.
- Rèn kỹ năng vận dụng những kiến thức về tính chất của Phot pho để giải các
bài tập.
- Giáo dục ý thức học tập của Học sinh.
B/ Phương tiện dạy học:
- GV: Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ,
- Hoá chất: Phot pho đỏ, trắng.
- HS: SGK và vở ghi
C/ Phương pháp dạy học:
Sử dụng phương pháp đàm thoại, trực quan
D/ Tổ chức các hoạt động dạy học.
1. Tổ chức:
Lớp, sĩ
số
Ngày
dạy
2. KTBC: Hoàn thành các PTPƯ sau
NH
3
N
2
NO NO
2
tuần hoàn
HS : Trả lời
Hoạt động 3:
GV : cho hs quan sát hình vẽ P trắng và P đỏ,
cấu trúc mạng của 2 loại P này và sự bỏng do
P trắng gây ra
. Sau đó gv chia hs thành các nhóm làm việc,
hoàn thành chỗ còn trống trong bảng sau
Hs: Điền bảng và rỳt ra kiến thức cần nắm
-GV : thông báo: Bảo quản P trắng phải ngâm
trong nước.
P đỏ. GV làm TN chuyển hoá
P
trắng
→←
2
kcã kh«ng,250
0
P
đỏ
Họat động 4:
GV: Yêu cầu hs nhận xét tính chất hóa học
- Nhóm VA
I – Tính chất Vật lí:
- P tồn tại ở một số dạng thù hình,
quan trọng nhất là:P(đỏ) và P(trắng)
P
trắng
→←
Trạng
thái, màu
sắc
Cấu tạo
phân tử
Tính tan
Độc tính
-tính bền
Tính phát
quang
P
trắng
P đỏ
Trạng
thái,
màu sắc
Chất rắn,
trong suốt,
màu trắng
hoặc hơi
vàng
Chất bột,
màu đỏ
Cấu tạo
phân tử
Cấu trúc
Không phát
quang trong
bóng tối
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
của P theo các ý sau:
- Tại sao P lại hoạt động hoá học hơn N ở điều
kiện thường?
- Trong 2 dạng thù hình của P thì P nào hoạt
động hơn? hs quan sát thí nghiệm về khả năng
bốc cháy của photpho trắng và photpho đỏ.
- Khi tham gia phản ứng P thể hiện vai trò là
chất gì?
Hs : Trả lời
Họat động 5:
-GV: P thể hiện tính chất hóa học như thế
nào? Với các chất nào?
- GV: Yêu cầu HS lên Bảng viết PT của P tác
dụng với Ca
GV: Nêu thêm tính chất P tác dụng với H
2
, từ
đó giải thích hiện tượng ma trơi
- GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PT của P tác
dụng với O
2
?( thiếu và dư O
2
)
Hs : Trả lời
Hoạt động 6:
2
2P + 3H
2
→
2PH
3
(Photphin)
• Giải thích hiện tượng ma trơi
Xác người(chứa Ca
3
P
2
) PH
3
(P
2
H
4
)
(Photphin)
Đốm sáng lập lòe
Phản ứng hóa học:
Ca
3
P
2
+ H
2
→
2P
2
O
3
.
- Dư O
2
: 4P + 5O
2
→
2P
2
O
5
.
b. Tác dụng với Clo:
- Thiếu Cl
2
: 2P + 3Cl
2
→
2PCl
3
.
- Dư Cl
2
3P
2
O
5
+
5KCl
III- ứng dụng:
- Dùng sản xuất thuốc đầu que diêm.
- Điều chế H
3
PO
4:
P
→
P
2
O
5
→
16
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
Hoạt động 7:
- GV: nêu ứng dụng của P?
Chiếu lên màn hình những ứng dụng của P
- Hs trả lời
2
;
Qặng photphorit: Ca
3
(PO
4
)
2
.
- Có trong protein thực vật, trong
xương, răng, bắp thịt, tế bào não,
của người và động vật,
2. Điều chế:
- Trong cụng nghiệp: Nung hỗn hợp
Ca
3
(PO
4
)
2
, SiO
2
và than ở 1200
0
C
Ca
3
(PO
4
)
2
O
7
…
Ở điều kiện thường Photpho hoạt động mạnh hơn N
2
Photpho hoạt động mạnh hơn Photpho đỏ
17
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
- Khắc sâu cho HS kiến thức về P. Đặc biệt tính chất hoá học của P.
- Dùng một số câu hỏi để củng cố cho HS
Câu1: Công thức đúng của magie photphua là:
a. Mg
2
P
2
O
7
b. Mg
2
P
3
c. Mg
3
P
2
d. Mg
3
(PO
4
định hoặc bác bỏ giả thuyết đó.
5.2. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm
- Quá trình thực nghiệm được diễn ra ở 2 lớp :11A4, 11A5, 11A6, 11A7 trường
THPT Tĩnh Gia 2
- Lớp 11A5, 11A7 là các đối chứng
- Lớp 11A6, 11A4 là các lớp thực nghiệm
- Ở các lớp thực nghiệm dùng giáo án có sử dụng các hiện tượng thực tiễn trong
bài. Ở các lớp đối chứng sử dụng giáo án không có liên hệ thực tế.
Các lớp đối chứng và thực nghiệm đồng đều về thời gian dạy, nội dung kiến thức
và điều kiện dạy học
Sau bài dạy, kiểm tra kết quả lĩnh hội và khả năng vận dụng kiến thức của
HS ở cả hai nhóm đối chứng và thực nghiệm với cùng thời gian, cùng đề, cùng
biểu điểm. Cuối học kì kiểm tra độ bền kiến thức của học sinh ở mỗi nhóm bằng
một bài kiểm tra.
5.3. Kết quả thực nghiệm
Trong khuôn khổ đề tài, tôi xin trình bày kết quả kiểm tra hai lần trong thực
nghiệm ở hai nội dung khác nhau và lần một kiểm tra sau thực nghiệm, cụ thể:
- Kiểm tra trong thực nghiệm: 184 bài nhóm đối chứng và 182 bài nhóm thực
nghiệm
- Kiểm tra sau thực nghiệm: 92 bài nhóm đối chứng và 91 bài nhóm thực nghiệm
18
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
5.3.1. Phân tích định lượng các bài kiểm tra
Lần
KT
số
Phương
chứng về mức độ hiểu sâu sắc bài giảng thể hiện ở giờ kiểm tra bài cũ và ở các
bài kiểm tra.
Kết luận: sử dụng các hiện tượng thực tiễn liên quan đến bài giảng nhằm
tăng hứng thú học tập của học sinh, giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức
và các thao tác tư duy. Công tác giảng dạy có sử dụng các hiện tượng thực tiễn
được nghiên cứu trong để tài mang tính khả thi.
C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Qua việc sử dụng các hiện tượng thực tiễn vào trong bài học đã tăng hứng
thú học tập của học sinh, kết quả học tập tăng rõ rệt.
- Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở 2 lớp 11, tôi đã thu được
kết quả tốt thông qua ý kiến đánh giá của giáo viên giảng dạy hóa học.
- Qua việc thực nghiệm sư phạm đã khẳng định hiệu quả đạt được khi áp
dụng
phương pháp dạy học tích cực lồng ghép các hiện tượng thực tiễn vào bài giảng.
Tỉ lệ học sinh thích học bộ môn tăng lên rõ rệt thông qua chất lượng học tập bộ
môn này được nâng cao.
2. Khuyến nghị
19
Sáng kiến kinh nghiệm Giáo viên: Đậu Thị Thịnh
Qua quá trình nghiên cứu đề tài và tiến hành thực nghiệm đề tài, tôi có một vài
khuyến nghị sau:
- Sở giáo dục và đào tạo cần tăng cường bồi dưỡng, chuẩn hóa kiến thức cho
giáo viên. Đặc biệt là mở rộng các chuyên đề, cung cấp tài liệu để giáo viên có
kiến thức nhiều hơn nữa về các hiện tượng thực tế liên quan đến môn dạy.
- Cần tăng cường đầu tư thiết bị dạy học , cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm cho
các trường THPT.
21