Thông qua hoạt động tạo hình và sử dụng vật thật có làm tăng hứng thú làm văn miêu tả cho học sinh lớp 4 trường tiểu học Phú Cường không ? - Pdf 14

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH VÀ SỬ
DỤNG VẬT THẬT CÓ LÀM TĂNG HỨNG THÚ
LÀM VĂN MIÊU TẢ CHO HỌC SINH LỚP 4/3
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ CƯỜNG KHÔNG ?

MỤC LỤC
Stt Nội dung Trang
1 Tóm tắt

1
2 Giới thiệu

2-4
3 Khách thể nghiên cứu

4
4 Thiết kế nghiên cứu

4
5 Quy trình nghiên cứu

4-5
6 Đo lường và thu thập dữ liệu

5
7 Phân tích dữ liệu và kết quả

6
8 Bàn luận


các em đối với thể loại văn miêu tả
này .
Nghiên cứu được tiến hành trên một nhóm thực nghiệm duy nhất là các học sinh của lớp 4/3
trường Tiểu học Phú Cường . Tôi tiến hành khảo sát hứng thú học tập của các em trước tác
động sau đó tác động và khảo sát sau tác động lại lần nữa. Quá trình tác động được thực hiện
trong các tiết dạy Tập làm văn tuần 14( Tiết 27 ,28 ) và tuần 15( tiết 29 ,30 ) của chương trình
dạy phân môn Tập làm văn cho học sinh lớ
p 4. Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng tích
cực đến hứng thú học tập của học sinh trong môn học này.
Giá trị trung bình điểm khảo sát hứng thú của học sinh trước tác động là 21.92 và sau tác
động là 27.69. Kết quả kiểm chứng ttest là 0,0036<0,05 có nghĩa là có sự khác biệt giữa điểm
trung bình qua khảo sát trước và sau tác động của nhóm thực nghiệm. Điều này nói lên rằng
việc lồng ghép hoạt động tạo hình và s
ử dụng vật thật trong giảng dạy thể loại văn miêu tả của
phân môn Tập làm văn giúp học sinh lớp 4/3 nâng cao hứng thú học tập trong việc làm văn
miêu tả này .
GIỚI THIỆU
Hứng thú của học sinh trong việc làm văn miêu tả có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá
trình dạy và học bộ môn Tiếng Việt nói chung và phân môn Tập làm văn nói riêng .Vì ở lớp 4,
văn miêu tả là thể loại chính trong phân môn Tập làm văn , nó xuyên suốt từ
học kì I đến cuối
học kì II .
Qua tìm hiểu ở đồng nghiệp và qua việc giảng dạy lớp 4 ở những năm trước , tôi nhận
thấy rằng phần lớn học sinh chưa ham thích học phân môn Tập làm văn ,cụ thể là văn miêu tả.
HS miêu tả sự vật một cách chung chung , chưa rõ ràng ,chi tiết các đặc điểm của sự vật .HS
chưa ham thích quan sát các sự vật khi miêu tả . Tiết họ
c Tập làm văn thường nặng nề mang
tính gượng ép.Các chuyên đề nhằm làm tăng hứng thú cho học sinh khi làm văn miêu tả cũng
chưa tìm ra được biện pháp hữu hiệu .
Để thay đổi hiện trạng này , tôi đã đưa ra nhiều biện pháp và đã áp dụng vào tiết dạy Tập

lại sự hứng thú cho HS trong học tập. Tuy nhiên nó chỉ áp dụng được cho một số bài mà thôi.
Vấn đề lồng ghép hoạt động tạo hình vào tiết dạy,theo tôi được biế
t đó là một vấn đề mới .Nó
chính là bộ môn tạo hình mới được triển khai trong khóa học Đại học liên thông K7 mà tôi
vừa theo học của trường Đại học Sư phạm Huế vừa qua.
* Nghệ thuật tạo hình là tên gọi chỉ các loại hình cùng chung một ngôn ngữ biểu đạt như :
Hội họa , Điêu khắc , Kiến trúc , Trang trí , Đồ họa . Nghệ thuật tạo hình sử dụng các hệ th
ống
ngôn ngữ như đường nét , hình khối , hình mảng , màu sắc …để tạo nên các tác phẩm như bức
tranh , pho tượng , công trình kiến trúc , trang trí làm đẹp cho cuộc sống môi trường . Nghệ
thuật tạo hình còn được gọi là nghệ thuật thị giác hay Mĩ thuật .
Hoạt động tạo hình là hoạt động tạo ra những sản phẩm phản ảnh sự vật , hiện tượng của
thế giới xung quanh ,nó có ý nghĩa đối v
ới sự phát triển tư duy trực quan hành động và tư duy
trực quan hình tượng đối với trẻ .Trong hoạt động tạo hình giúp các em quan sát bằng mắt và
tiếp theo là sự tri giác toàn diện bằng nhiều giác quan khác nhau . Để thực hiện được sự vật,
các em phải có khái niệm rõ về nó , nhận ra đặc điểm nào là đặc trưng của đối tượng cần mô
tả .Các em phải học cách quan sát , phải biết phân tích , đánh giá , so sánh vật này vớ
i vật
khác và ghi nhớ để tái tạo lại trong các sản phẩm một cách tự nhiên và phải dùng ngôn ngữ để
miêu tả . Với sự giúp đỡ của giáo viên , các em được thực hành ngôn ngữ mạch lạc , học cách
diễn ý một cách rõ ràng , diễn cảm .
Học sinh muốn miêu tả tốt phải quan sát sự vật từ tổng thể đến chi tiết,vì vậy mục đích của
việc lồng ghép hoạt động tạ
o hình này nhằm giúp các em hình dung , quan sát sự vật một cách
tổng thể rồi đến các chi tiết của sự vật được miêu tả qua sản phẩm tạo ra.
Các kiến thức trên cho thấy rằng biện pháp lồng ghép hoạt động tạo hình trong tiết dạy
mang lại tác dụng rất lớn trong việc dạy thể loại văn miêu tả trong phân môn Tập làm văn ở
lớp 4
Lồng ghép hoạt động tạo hình vào trong tiết d

ần chuẩn bị ở
nhà cho tiết sau ( được minh họa trong kế hoạch bài dạy phần Phụ lục ) ,đồng thời hỗ trợ các
đồ dùng cần thiết cho các em trong hoạt động tiếp nối ở nhà ,để tiết sau không mất nhiều thời
gian .Phương pháp hỗ trợ cho cho lồng ghép hoạt động tạo hình trong tiết học mà tôi thường
sử dụng là phương pháp quan sát và phương pháp hỏi đáp .
Như vậy , việ
c lồng ghép hoạt động tạo hình trong tiết dạy thể loại văn miêu tả ở lớp 4
sẽ mang lại kết quả như thế nào trong việc tạo hứng thú cho học sinh của lớp 4 nói chung ,của
học sinh lớp tôi phụ trách nói riêng khi làm văn miêu tả ? Đó chính là vấn đề mà tôi cần
nghiên cứu .
Vấn đề nghiên cứu: Thông qua hoạt động tạo hình và sử dụng vật thật có làm tăng h
ứng thú
làm văn miêu tả cho học sinh lớp 4/3 trường tiểu học Phú Cường không ?
Giả thuyết nghiên cứu : Có. Việc lồng ghép hoạt động tạo hình và sử dụng vật thật vào tiết
dạy thể loại văn miêu tả một cách đều đặn sẽ làm tăng hứng thú làm văn miêu tả cho học sinh
lớp 4/3 trường tiểu học Phú Cường .
Phương pháp:
a/ Khách thể nghiên cứu:
*Giáo viên h
ỗ trợ : cô Phạm Thị Hà và cô Trương Thị Lan Hương ( giáo viên khối 4 )
*Học sinh: 26 học sinh lớp 4/3 (Nhóm thực nghiệm).
b/ Thiết kế:
Tôi dùng thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm duy nhất.
Cùng là học sinh lớp 4/3, tôi thực hiện khảo sát bằng thang đo thái độ trước tác động của
học sinh về mức độ hứng thú của các em đối với phân môn Tập làm văn nói chung và thể loại
v
ăn miêu tả nói riêng , kế đến tôi thực hiện tác động bằng cách áp dụng lồng ghép hoạt động
tạo hình và sử dụng vật thật vào giảng dạy thể loại văn miêu tả , cuối cùng tôi khảo sát lại mức
nghiệm , điều chỉnh .
Bảng thời gian thực nghiệm:
Thứ ngày Môn
Lớp
Tên bài dạy
Thứ tư
30/11/2011
Tập làm văn 4/3 Tiết 27: Thế nào là miêu tả

Thứ sáu
2/12/2011
Tập làm văn 4/3 Tiết 28: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
Thứ Tư
7/12/2011
Tập làm văn 4/3 Tiết 29: Luyện tập miêu tả đồ vật
Thứ sáu
9/12/2011
Tập làm văn 4/3 Tiết 30: Quan sát đồ vật

d/ Đo lường:
Thang đo thái độ mức độ hứng thú học tập môn Tập làm văn của học sinh lớp 4/3 được
chính tôi biên soạn với 10 câu, mỗi câu có 4 mức độ trả lời, ứng với mỗi mức độ trả lời có số
điểm được quy định. Thang đo này được áp dụng chung cho cả khảo sát trước và sau tác động.
Tiến hành khảo sát và chấm khảo sát:
Sau khi tiến hành khả
o sát theo bảng thang đo thái độ (trình bày ở phụ lục) tôi cùng 2 GV
hỗ trợ tiến hành chấm bài khảo sát theo đáp án đã cho sẵn.

Sau khi kiểm chứng độ chênh lệch điểm trung bình T-test cho kết quả p=0.0036 cho thấy sự
chênh lệch điểm khảo sát trung bình giữa trước và sau tác động là có ý nghĩa, tức là sự chênh
lệch điểm trung bình khảo sát trước và sau tác động là không xảy ra ngẫu nhiên mà là do tác
động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn là 0.90, so sánh với bảng tiêu chí Cohen cho thấy mức
độ ảnh hưởng của việc dạy học môn Tập làm văn – thể loại văn miêu tả
lớp 4/3 áp dụng lồng
ghép hoạt động tạo hình và sử dụng vật thật của nhóm thực nghiệm là lớn.
Thứ, ngày Nội dung thực hiện Địa điểm
Hai
28/11/2011
Khảo sát trước tác động Lớp 4/3, trường Tiểu học Phú Cường
Ba
29/11/2011
Chấm khảo sát trước tác động Văn phòng trường Tiểu học Phú Cường
Sáu
9/12/2011
Khảo sát sau tác động Lớp 4/3, trường Tiểu học Phú Cường
Bảy
10/12/2011
Chấm khảo sát sau tác động. Văn phòng trường Tiểu học Phú Cường
Trước tác
động
Sau tác động
Điểm trung bình 21.92 27.69
Độ lệch chuẩn 7.22 6.38
Giá trị p của T-test 0,0036
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD)
0.90


Luyện từ và câu ,Toán , Lịch sử , Địa lí ,…và cũng đạt hiệu quả cao ( minh họa ở kế hoạch bài
dạy phần phụ
lục ). Đồng thời tôi kiểm tra lại nội dung các môn học của những tuần đầu ( khi
chưa nghiên cứu đề tài ) . Bài nào thích hợp lồng ghép hoạt động tạo hình tôi sẽ bổ sung vào
giáo án .
Hạn chế:
Nghiên cứu này thể hiện việc lồng ghép hoạt động tạo hình và sử dụng vật thật vào tiết dạy
Tập làm văn miêu tả một cách đều đặn sẽ làm tăng hứng thú làm vă
n miêu tả cho học sinh lớp
4/3 trường tiểu học Phú Cường , nhưng để thực hiện hiệu quả điều này ,giáo viên cần phải chú
ý quan sát các sự vật miêu tả trong bài học để có thể chuẩn bị vật thật hoặc các đồ dùng phục
vụ cho hoạt động tạo hình cũng như GV phải dành nhiều thời gian nghiên cứu bài xem bài
nào dùng vật thật bài nào có thể lồng ghép hoạt động tạo hình để thi
ết kế bài dạy cho phù hợp.
Hơn nữa giáo viên cần phải rèn luyện khả năng tổ chức các hoạt động tạo hình trong tiết học
cho học sinh một cách phù hợp tránh sa đà kéo dài thời gian
.
Kết luận và khuyến nghị:
*Kết luận :
Việc lồng ghép hoạt động tạo hình và sử dụng vật thật vào tiết dạy thể loại văn miêu tả
một cách đều đặn sẽ làm tăng hứng thú làm văn miêu tả cho học sinh lớp 4/3 trường tiểu học
Phú Cường . Đề tài chỉ nhằm hỗ trợ thêm cho HS học tốt hơn môn Tập làm văn chứ không thay thế
được các phương pháp khác vì vậy, giáo viên cần phải phối hợp , lựa chọn nhiều phương pháp
nhằm đạt kết quả cao trong tiết dạy .
Tư duy của các em là tư duy cụ thể , mang tính hình thức bằng cách dựa vào những đặc
điểm trực quan của nhữn đối tượng và hiện tượng cụ th
ể . Do đó, đảm bảo tính trực quan là


a) Rất đồng ý c) Không đồng ý
b) Đồng ý d) Rất không đồng ý
Xếp loại
Th
ời điểm

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Đầu năm học

3/3

7/2

12/7

4/1

Cuối học kì I

5/4

10/5


b) Thỉnh thoảng d) Không bao giờ .
Câu 8 : Ngoài đề văn giáo viên cho làm, em có thường làm thêm những đề văn khác
cùng thể loại không?
a) Thường xuyên c) Chỉ đúng 1 lần
b) Thỉnh thoảng d) Không bao giờ .

Câu 9 : Em thích vẽ tranh( nặn , xé dán , tô màu ) .
a) Rất đồng ý c) Không đồng ý
b) Đồng ý d) Rất không đồng ý
Câu 10: Nếu em được thưởng 100 000 đồng ,em sẽ dành bao nhiêu tiền mua sách Văn để tham
khảo ?
a) Toàn bộ số tiền c)Một phần ba số tiền
b) Một nửa số tiền d) Không dành đồng nào hết .

( * GHI CHÚ : Đáp án a : 4 điểm .Đáp án b: 3 điểm .Đáp án c: 2 điểm .Đáp án d: 1
điểm )

3/ B
ẢNG TỔNG HỢP KHẢO SÁT TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG:
A/ BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT TRƯỚC TÁC ĐỘNG:

STT Họ và tên HS Câu hỏi
C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10
1 Nguyễn Thị Ngọc Châu 3 3 2 2 2 3 2 3 3 2
2 Bùi Văn Cường 2 3 2 2 1 1 3 2 3 1
3 Nguyễn Thị Hồng Diễm 2 3 2 2 2 3 1 2 2 2
4 Huỳnh Văn Dương 2 3 2 2 1 2 1 2 3 2
5 Lê Văn Đại 1 3 2 2 3 2 2 1 3 1
6 Nguyễn Minh Tiến Đạt 2 2 2 2 2 1 2 2 3 2
7 Trương Ngọc Giàu 4 4 3 3 2 3 2 2 4 2

2 Bùi Văn Cường 3 3 3 2 2 3 3 3 3 2
3 Nghuyễn Thị Hồng Diễm 3 3 2 2 2 3 2 2 4 3
4 Huỳnh Văn Dương 3 3 2 2 2 2 3 2 3 2
5 Lê Văn Đại 2 3 2 2 3 3 2 3 3 2
6 Nguyễn Minh Tiến Đạt 2 2 2 2 2 2 2 3 3 2
7 Trương Ngọc Giàu 4 4 3 3 3 3 3 3 3 3
8 Nguyễn Thị Kim Hằng 4 4 3 3 4 3 3 3 4 3
9 Trần Thị Thu Hiếu 3 2 3 2 3 3 2 2 3 2
10 Trần Thái Hoàng 2 2 2 2 2 3 2 2 3 2
11 Phạm Đức Huy 2 3 2 2 2 2 2 2 3 3
12 Nguyễn Tuấn Kiệt 3 2 2 2 3 3 2 2 3 3
13 Nguyễn Anh Khoa 4 4 3 3 3 3 3 3 4 3
14 Nguyền Thị Xuân Mai 4 4 3 3 3 4 3 3 4 3
15 Nguyễn Thị Huỳnh Nga 4 4 4 4 4 4 4 4 4 3
16 Đào Nguyễn Thảo Nguyên 4 4 4 3 4 4 4 4 4 4
17 Nguyễn Thị Tuyết Nhung 3 3 3 2 2 3 3 3 4 3
18 Nguyễn Thị Huỳnh Như 2 2 1 1 2 2 1 2 2 1
19 Nguyễn Ngọc Phát 2 3 2 2 2 1 2 2 2 1 20 Lê Ngọc Sang 3 3 3 2 3 3 3 3 3 3
21 Huỳnh Thị Tiến Thanh 3 3 3 3 2 2 2 2 3 3
22 Hà Thị Thanh Thúy 4 4 3 3 3 4 4 3 4 3
23 Nguyễn Bá Thức 2 3 2 2 2 2 2 2 3 3
24 Lâm Thanh Trường 2 3 2 2 3 2 2 1 3 3
25 Huỳnh Ngọc Thịnh 2 3 2 2 1 2 2 2 2 2
26 Trần Thị Ánh Tuyết 4 4 4 4 4 4 3 4 4 4

20 24
5
Lê Văn Đại
20 25
6
Nguyễn Minh Tiến Đạt
18 22
7
Trương Ngọc Giàu
29 32
8
Nguyễn Thị Kim Hằng
28 32
9
Trần Thị Thu Hiếu
20 25
10
Trần Thái Hoàng
15 22
11
Phạm Đức Huy
17 23
12
Nguyễn Tuấn Kiệt
20 25
13
Nguyễn Anh Khoa
28 33
14
Nguyền Thị Xuân Mai

24
Lâm Thanh Trường
13 23
25
Huỳnh Ngọc Thịnh
12 20
26 Trần Thị Ánh Tuyết
31 39
570 720

MÔ TẢ DỮ LIỆU Bài KT trước TĐ Bài KT sau TĐ



MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG (ES)

Bảng tiêu chí Cohen SMD
Giá trị mức độ ảnh hưởng
Ảnh hưởng
> 1,00 Rất lớn
0,8-1.00 Lớn
0,5-0,79 Trung bình
0,20-0,49 Nhỏ
<0.20 Rất nhỏ
So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

- Học sinh : Bút chì , màu sáp
III/Các hoạt động dạy – học Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
A/ Khởi động – Kiểm tra bài cũ (5 phút )
- Tổ chức trò chơi hát chuyền thăm
+ Gọi 2 HS nhận được thăm lên thực hiện
yêu cầu : Kể lại truyện theo một trong 4 đề
tài ở bài tập 2 tiết trước .
+ Yêu cầu HS dưới lớp theo dõi và trả lời
câu hỏi : Câu chuyện bạn kể được mở đầu
và kết thúc theo cách nào ?
- Nhận xét HS kể chuyện , HS trả lời câu
hỏi và cho điểm từng HS
B/ Bài mới
(35 phút )
* Giới thiệu bài : Khi nhà em lạc mất con
mèo ( con chó ) muốn tìm được đúng con
vật nhà mình em phải nói thế nào khi muốn

hỏi mọi người xung quanh?
- Nói như vậy là em đã miêu tả con mèo
(chó) nhà mình rồi đó . Tiết học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu thế nào là miêu tả .
1/ Hoạt động 1
:Tìm hiểu thế nào là miêu tả
( Tìm hiểu phần nhận xét ) (20 phút )
Mục tiêu : Giúp HS hiểu được thế nào là
miêu tả

- Một số HS trả lời
+ Em phải nói rõ cho mọi người biết
con mèo ( chó) nhà em to hay nhỏ , lông

màu gì ,…
- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng . HS cả lớp theo
dõi , dùng bút chì gạch chân những sự
vật được miêu tả .
- M
ột số HS phát biểu ý kiến
+ Các sự vật được miêu tả : cây sòi , cây
cơm nguội , lạch nước

- 1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc thầm
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét , bổ sung bài làm trên bảng
- Lắng nghe
(8 phút)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và
giảng : Hình ảnh sự vật trong cơn mưa được
Trần Đăng Khoa tạo nên rất sinh động và
hay .Phải có con mắt thật tinh tế khi nhìn sự
vật và tình yêu thiên nhiên sâu sắc mới miêu
tả được như vậy .
- Hỏi : + Trong bài thơ mưa em thích hình
ảnh nào ?
- GV phát giấy A4 cho HS và yêu cầu các n
thi vẽ hình ảnh mình thích dựa vào tranh
minh họa và trí tưởng tượng của mình sau
đó vi
ết đoạn văn khoảng 1 hoặc 2 câu
miêu tả thật hay sự vật đó( Lưu ý HS vẽ
phác họa đơn sơ , không cầu kì ) .Nhóm
nào làm xong trước dán lên bảng .
- GV chọn khoảng 6- 7 nhóm trình bày (
Vừa chỉ vào hình vẽ vừa đọc đoạn văn miêu
tả phía dưới hình )
- 1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời

- Một số HS trả lời – lớp nhận xét , bổ
sung .
- Lắng nghe
- Một số HS trả lời – Lớp nhận xét , bổ
sung . - Một số nhóm trình bày

-Sau mỗi bài GV yêu cầu HS nhận xét bạn
vẽ có giống sự vật miêu tả không , câu văn
miêu tả thế nào – GV nhận xét sửa lỗi dùng
từ , diễn đạt và cho điểm các nhóm . ( Các
nhóm còn lại GV thu về nhà chấm )
3 Hoạt động 3
: Củng cố - dặn dò ( 3 phút )
- Hỏi : Thế nào là miêu tả?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi lại đoạn văn miêu tả sự
vật của bài tập 3 vào vở và viết 1,2 câu miêu
tả sự vật mà em thấy trên đường đi học về . - Sau mỗi bài lớp nhận xét - Một số HS trả lời


A.KTBC : (5 phút )
- Gọi HS trả lời câu hỏi :Thế nào là miêu
tả?

-2 HS thực hiện : đứng tại chỗ trả lời .
- Gọi HS đọc lại đoạn văn miêu tả sự vật
của bài tập 3 .
- GVnhận xét chung và cho điểm HS .
B.Dạy bài mới
:
*Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu giờ học .
1/ Hoạt động 1
: Tìm hiểu phần Nhận xét
Mục tiêu :Giúp HS Nắm được cấu tạo bài
văn miêu tả đồ vật , các kiểu mở bài, kết
bài , trình tự miêu tả trong phần thân bài .
Bài 1
:
-Yêu cầu HS đọc đề bài .
-Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải .
-Yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh hoạ
và giới thiệu cối xay tre để xay lúa
- Hỏi :
+Bài văn tả cái gì ?

+Tìm các phần mở bài , kết bài . Mỗi phần


- 1 HS đọc thành tiếng.
- 1 HS đọc chú giải.
- Quan sát và lắng nghe .

- Một số HS trả lời:
+Bài văn tả cối xay lúa bằng tre .

+Phần mở bài : Cái cối nhà trong . Mở bài
giới thiệu cái cối .
+Phần kết bài : Cái… từmg bước chân anh
đi ". Kết bài nói tình cảm của bạn nhỏ với
các đồ dùng trong nhà .
- Lắng nghe .

+Mở bài trực tiếp , kết bài mở rộng trong
kiểu văn kể
chuyện .
- Trao đổi theo nhóm đôi
- Một số HS phát biểu -Lớp theo dõi ,nhận
xét ,bổ sung
+Phần thân bài tả cái cối theo trình tự từ bộ
phận lớn tới bộ phận nhỏ , từ ngoài vào


: Luyện tập
Mục tiêu : Giúp HS biết vận dụng kiến
thức đã học để viết mở bài , kết bài cho
bài văn miêu tả cái trống trường
- GV treo bảng phụ ghi nội dung phần
thân bài tả các trống và gọi học sinh đọc
nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi a,b,c trong
SGK
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 để trả
lời câu hỏi a,b,c
- Gọi một số nhóm trình bày kết quả thảo
trong cố
i : dùng để xay lúa, tiếng cối làm
vui cả xóm .

- Lắng nghe .
- Một số HS trả lời -1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.

bảng phụ ghi phần thân bài tả cái trống
treo trên bảng )
-Yêu cầu HS viết thêm mở bài, kết bài cho
toàn thân bài trên vào vở ( Phần d của bài
tập ) – 2 HS viết bảng phụ .
- Gọi HS trình bày bài làm .

- GV nhận xét, s
ửa lỗi dùng từ, diễn đạt
cho từng học sinh và cho điểm các em
viết hay .
- Treo 2 bảng phụ ghi bài làm của HS lên
bảng ,yêu cầu HS đọc từng bài và nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm ( nếu viết tốt )
-> Giáo dục : Cái trống trường là đồ vật
trong nhà trường rất cần thiết và gần gũi
với các em ,vì thế các em phải biết giữ gìn
không được nghịch phá để trống được sử

dụng lâu bền phục vụ cho việc học tập của
chúng ta .
3.Hoạt động 3
: Củng cố - dặn dò:
- Hỏi :Khi viết bài văn miêu tả cần chú ý
điều gì ?
- Nhận xét tiết học .
- Dặn dò : dặn HS về nhà quan sát kĩ
những chiếc áo em mặc đi học , ghi nhớ
các đặc điểm của áo để chuẩn bị học bài
sau .

- Lắng nghe .

c/ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾT 29:
Môn : Tập làm văn
Bài : Luyện tập miêu tả đồ vật
Ngày dạy : 7/12/2011 Người dạy : Nguyễn Thị Mai Khanh

I/ Mục Tiêu

Giúp học sinh :

- Phân tích cấu tạo của một bài văn miêu tả đồ vật ( mở bài , thân bài , kết bài và trình
tự miêu tả ) .
- Hiểu tác dụng của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn , xen kẽ
giữa lời tả với lời kể .
- Biết lập dàn ý tả đồ vật theo yêu cầu .
- Biết yêu quý và giữ gìn đồ vật của mình .
II/ Đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung trình tự miêu tả chiếc xe đạp của chú Tư .
- Bảng nhóm .
- Một số hình vẽ phác họa thân áo sơ mi của học sinh nam và học sinh nữ .
III/ Các hoạt động dạy – học Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
A/ Khởi động – Kiểm tra bài cũ (5 phút )


- 2 HS trả lời câu hỏi -HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bạn trả lời câu hỏi .
- 2 HS đứng tại chỗ đọc - HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét.

- Lắng nghe - 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung và
yêu cầu – Lớp đọc thầm
- 2 HS nêu phần mở bài ,thân bài , kết
bài trong bài văn -Lớp theo dõi, nhận
xét

- HS thảo luận nhóm 4

-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận - Nhận xét , chốt kết quả đúng sau mỗi câu

n phẩm và bình chọn người
vẽ nhanh và đúng với đặc điểm chiếc áo
của mình nhất
- Yêu cầu HS dựa vào những điều quan sát
được( hình vẽ ) lập dàn ý tả chiếc áo của
mình
- Gọi HS đọc dàn ý của mình - GV treo bảng
phụ ghi dàn ý hoàn chỉnh dưới dạng câu hỏi
-Sau mỗi bài GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý
trên bảng nhận xét dàn ý của bạn đọc có đủ
các chi tiết chưa – GV nhận xét và cho đi
ểm
- Treo bảng phụ ghi dàn ý của HS ,yêu cầu
Lớp đọc và nhận xét bổ sung những ý còn
thiếu ( nếu có )
- GV nhận xét và cho điểm.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại dàn ý của mình
để bổ sung thêm những chi tiết còn thiếu và
và nhận xét bổ sung cho nhau sau mỗi
câu .
- Một số HS trả lời

- Một số HS trả lời



- HS đọc dàn ý của mình và bổ sung
thêm các chi tiết còn thiếu . phù hợp với thực tế
3/Hoạt động 3 : Củng cố - dặn dò
-Hỏi : +Để quan sát kĩ đồ vật sẽ tả chúng ta
cần quan sát bằng những giác quan nào ?
+ Muốn có một bài văn miêu tả chi tiết , hay
cần chú ý điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập 2 hoặc
viết thành bài văn miêu tả và tiết sau mang 1
đồ chơi mà em thích đến lớp .
- Một số HS trả lời

- Một số HS trả lờ
i - Lắng nghe và ghi nhớ .
- Gọi HS đọc dàn ý tả chiếc áo của em

-Khuyến khích HS đọc đoạn văn hoặc bài văn tả

- 2 HS đọc- HS dưới lớp theo dõi để
nhận xét bài viết của bạn .
- 1 HS xung phong đứng tại chỗ đọc cái áo của em .
- Sau mỗi HS trình bày GV nhận xét và cho điểm
HS .
B/ Bài mới* Giới thiệu bài :
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ chơi của HS

-Mỗi bạn lớp ta ai cũng có đồ chơi nhưng làm thế
nào để giới thiệu với các bạn khác về đặc điểm ,
hình dáng , ích lợi của nó . Bài học hôm may các
em sẽ làm được điều đó
1/ Hoạt động 1
: Tìm hiểu cách quan sát đồ vật
( tìm hiểu phần Nhận xét )
Mục tiêu : Giúp HS biết cách quan sát đồ vật
theo trình tự hợp lí : bằng nhiều cách ( mắt nhìn ,
tai nghe , tay sờ )và Phát hiện được những đặc
điểm riêng , độc đáo của từng đồ vật để phân biệt
được nó với những đồ vật khác cùng loại .

– HS dưới lớp theo dõi để nhận xét.

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị đồ
chơi của các tổ viên
- Lắng nghe

- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
– lớp đọc thầm
- Một số HS giới thiệu đồ chơi của
mình
- HS tự quan sát đồ chơ
i của mình và
ghi lại những điều quan sát được vào
vở bài tập
- Một số HS trình bày ,kết hợp chỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status