Nghiên cứu liều lượng bón phân cho chè dựa trên kết quả phân tích đất tại mường khương, lào cai - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TẠ ðỨC VÂN
NGHIÊN CỨU LIỀU LƯỢNG BÓN PHÂN
CHO CHÈ DỰA TRÊN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ðẤT
TẠI MƯỜNG KHƯƠNG, LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn ðình Vinh

Hà Nội - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i


ii

LỜI CÁM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, tác giả bày tỏ lòng biết ơn tới:
- TS. Nguyễn ðình Vinh Giảng viên Bộ môn cây công nghiệp & cây
làm thuốc, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
- Tập thể giáo viên, Bộ môn Cây công nghiệp & cây làm thuốc - Khoa
Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
- Ban Giám hiệu, Viện ñào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội
- Tập thể bà con nông dân và lãnh ñạo các xã Lùng Vai, Thanh Bình
huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Tạ ðức Vân


2.1. Mục ñích 4

2.2. Yêu cầu 4

3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 4

3.1. Ý nghĩa khoa học 4

3.2. Ý nghĩa thực tiễn 5

4. Giới hạn của ñề tài 5

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6

2.1. Giới thiệu chung về cây chè 6

2.1.1. ðặc tính thực vật học của cây chè 6

2.1.2. Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển chủ yếu của cây chè 7

2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam 8

2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới. 9

2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam 10

2.3. Cơ sở khoa học của kĩ thuật sử dụng phân bón cho cây chè 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


3.4. Các chỉ tiêu theo dõi 36

3.4.1. Các chỉ tiêu và phương pháp lấy mẫu phân tích ñất 36

3.4.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng của cây chè 36

3.4.3. Các chỉ tiêu về năng suất 38

3.4.4. Các chỉ tiêu liên quan ñến phẩm cấp chè nguyên liệu và
thành phẩm 38

3.4.5. Chỉ tiêu sâu, bệnh hại chính trên cây chè 40

3.4.6. Tính hiệu quả của từng công thức bón phân bón 40

3.4.7. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 41

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến thành phần hóa học
của ñất trước và sau thí nghiệm 42

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.1.1. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến thành phần hóa học
của ñất trước và sau thí nghiệm (thí nghiệm tại xã lùng Vai) 42


4.3.7.

Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến các yếu tố cấu thành
năng suất 56

4.3.8. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến thành phần cơ giới búp 58

4.3.9. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến phẩm cấp nguyên liệu 59

4.3.10. ðánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân 60

4.4. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến sinh trưởng và phát
triển của cây chè tại xã Thanh Bình 63

4.4.1. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến các chỉ tiêu sinh
trưởng của tán cây chè 63

4.4.2. Ảnh hưởng của phân bón ñến chỉ số diện tích lá (LAI) 64

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

4.4.3. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến số ñợt sinh trưởng và
số lứa hái của cây chè 65

4.4.4. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến thành phần sâu bệnh
hại chè 66

4.4.5. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến các yếu tố cấu thành

LAI Chỉ số diện tích lá
N ðạm
P
2
O
5
Lân
TB Trung bình

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Số bảng Tên bảng TrangBảng 2.1. Hàm lượng một số nguyên tố khoáng trong chè và cây
trồng khác (% chất tro) 14
Bảng 2.2. Hàm lượng N trong chè nguyên liệu (% chất khô) 14
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của phân bón N, P, K ñến các chỉ tiêu hoá học
của ñất trước và sau thí nghiệm 42
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của phân bón N, P, K ñến các chỉ tiêu hoá học
của ñất trước và sau thí nghiệm 43
Bảng 4.3. Diễn biến thời tiết khí hậu tại Mườ
ng Khương,
Lào Cai năm 2011 44
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến chiều cao cây chè
(cm) 46
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến chiều rộng và

và số lứa hái 65
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến mật ñộ rầy xanh
hại chè (con/khay) 66
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến mật ñộ bọ cánh tơ
hại chè (con/búp) 67
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến mật ñộ nhện ñỏ
hại chè (con/lá) 68
Bảng 4.22. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến các yếu tố cấu
thành năng suất chè 69
Bảng 4.23. Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñến thành phần cơ giới
búp 70
Bảng 4.24. Hiệu quả kinh tế của các công thức bón phân cho chè tại xã
Thanh Bình 71 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình Tên hình Trang

Hình 1. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều dài búp 51

Hình 2. ðo ñếm các chỉ tiêu sinh trưởng (thí nghiệm tại xã Thanh
Bình) 92

Hình 3. ðiều tra sâu bệnh hại(thí nghiệm tại xã Thanh Bình) 92


ñược người Trung Quốc phát hiện vào năm 2738 trước công nguyên. Trong tự
nhiên cây chè có dạng thân bụi hoặc thân gỗ, khi trồng trọt nó ñược khống
chế chiều cao bằng việc ñốn tỉa ñể hái lá và búp non. Sản phẩm chè ñược sử
dụng như một thứ nước uống hàng ngày. Tùy thuộc vào công nghệ chế biến
nguyên liệu thu hái mà ta có các sản phẩm khác nhau như chè xanh, chè ñen,
chè Oolong, chè phổ nhĩ, chè vàng vv.
Chè còn ñược sử dụng như một loại như một vị thuốc dân gian chữa các
bệnh như sỏi thận, tả lị, ñau dạ dày Ngày nay con người ñã sản xuất nhiều
loại chè có tác dụng giải nhiệt, an thần, chè lợi mật, chè lợi tiểu. Khoa học hiện
ñại ñã ñi sâu nghiên cứu bản chất cây chè và ñã phát hiện ra hàng trăm hoạt
chất quý trong chè. Thành phần hóa học chủ yếu của lá chè là Tanin chiếm 20-
30%, cafein chiếm 2,5%. Trong lá chè còn chứa nhiều loại vitamin A, B, K,
PP, ñặc biệt có rất nhiều vitamin C. Chính vì vậy chè có tác dụng tốt trong
phòng và chữa bệnh ñường ruột, chống nhiễm khuẩn (nhờ Tanin), có tác dụng
lợi tiểu (do Teofilin, Teobromin), kích thích tiêu hóa mỡ, chống béo phì, chống
sâu răng, hôi miệng. Chất Catechin trong chè còn có chức năng ngăn ngừa
phóng xạ, phòng chống ung thư, phòng bệnh huyết áp cao, chống lão hóa.
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có truyền thống lâu ñời ở Việt
Nam, trải qua bao thăng trầm của quá trình phát triển sản xuất, nhưng chè vẫn
là cây trồng có vị trí quan trọng của nhiều tỉnh vùng núi và trung du nước ta.
Tuy mới chỉ trồng và phát triển với quy mô lớn từ khoảng 100 năm nay nhưng
nó ñã nhanh chóng trở thành cây công nghiệp mũi nhọn có giá trị kinh tế cao
tham gia vào thị trường xuất khẩu. Hiện nay, Việt Nam là một trong 5 nước có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

diện tích trồng và sản lượng chè cao nhất thế giới. Trong 10 năm qua, ngành
chè ñã có sự tăng trưởng ñáng kể cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
Năm 2010, diện tích chè cả nước ñạt gần 130 ngàn ha, trong ñó trên 117 ngàn

chè kinh doanh, phân bổ chủ yếu ở các huyện: Bảo Thắng, Mường Khương,
Bát Xát, Bảo Yên, Bắc Hà và thành phố Lào Cai. Cơ cấu giống chè ñã có
nhiều thay ñổi, từng bước ñáp ứng với nhu cầu của thị trường như: chè Shan
chiếm 42% diện tích, các giống chè mới chiếm 32,3%, các giống chè chất
lượng cao 1,9% và giống chè Trung du chiếm 23,2%. Năng suất búp chè kinh
doanh ñạt 42 tạ/ha/năm. Toàn tỉnh Lào Cai hiện có 7 cơ sở chế biến chè với
tổng công suất ñạt 100 tấn chè búp tươi/ngày.
Mường Khương là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai tình hình kinh
tế xã hội của huyện còn gặp nhiều khó khăn do ñường xá ñi lại khó khăn, ñịa
hình phức tạp và có nhiều dân tộc cùng sinh sống. ðịa hình ñồi dốc > 25%, ñộ
cao 900m so với mực nước biển, ñất chủ yếu là ñất xám Feralit màu vàng ñỏ
phát triển trên ñá granit¸ phiến thạch sét, ñộ dốc lớn, thành phần cơ giới nhẹ.
ðây là ñiều kiện ñất ñai thích hợp cho cây chè sinh trưởng, phát triển. Trong
nhiều năm qua cây chè ñược xác ñịnh là cây trọng ñiểm, cây xóa ñói giảm
nghèo cho bà con vùng cao chính vì vậy mà lãnh ñạo UBND tỉnh Lào Cai
cũng Như huyện Mường Khương luôn quan tâm ñến cây chè do vậy tình hình
sản xuất, kinh doanh chè không ngừng tăng cả về diện tích, năng suất, sản
lượng mà còn có những chuyển biến tích cực về giống, kỹ thuật canh tác Chỉ
tính trong 3 năm từ 2007 ñến 2010 diện tích chè ñã tăng 58 %. Diện tích từ
598 ha năm 2007 ñã tăng lên 1.022 ha năm 2010 về năng suất cũng có sự
chuyển biến ñáng kể năng suất năm 2007 là > 40 tạ/ha ñến năm 2010 ñã ñạt
50 tạ/ha. Tuy nhiên với ñiều kiện ñịa hình ñất ñai và thời tiết khí hậu thuận lợi
cho cây chè như ở Mường Khương năng suất tăng như vậy vẫn còn khiêm
tốn. Nguyên nhân chính là do trong quá trình thâm canh bà con chủ yếu là
quảng canh hay chỉ bón ñạm và lân, mà ít chú ý ñến bón cân ñối NPK và phân
chuồng. Mặt khác do ñịa hình ñi lại phức tạp còn gặp nhiều khó khăn nên các
tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng cho cây chè còn chưa ñến ñược với ñồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

do việc bón thừa phân trên ñịa bàn huyện, giảm thiểu tác hại ñến môi
trường và sức khỏe của người dân .
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ñề tài sẽ góp phần xây dựng ñược quy trình bón phân hợp
lý cho cây chè tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
4. Giới hạn của ñề tài
Do thời gian có hạn, nên chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu tại hai xã
Lùng Vai và Thanh Bình trên một số loại ñất chính của huyện Mường
Khương, tỉnh Lào Cai.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 3 ñến tháng 11 năm 2011.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu chung về cây chè
2.1.1. ðặc tính thực vật học của cây chè
* Thân chè: Chè sinh trưởng trong ñiều kiện tự nhiên là cây ñơn trục,
chỉ có một thân chính, trên ñó phân ra các cấp cành. Do ñặc ñiểm sinh trưởng
và do hình dạng phân cành khác nhau, người ta chia thân chè ra làm ba loại:
thân gỗ, thân gỗ nhỡ (thân bán gỗ) và thân bụi.
 Thân gỗ là loại hình cây cao, to, có thân chính rõ rệt, vị trí phân

giống, loại phân và liều lượng phân bón, các khâu kỹ thuật canh tác khác như
ñốn, hái và ñiều kiện ñịa lý nơi trồng trọt v.v [10], [14]
2.1.2. Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển chủ yếu của cây chè
Theo tác giả Nguyễn Ngọc kính thì tổng thời kỳ phát dục của cây chè
ñược chia làm 5 giai ñoạn, bao gồm:
Giai ñoạn phôi thai: ðây là giai ñoạn phôi hạt hoặc phôi của các mầm
dinh dưỡng. Giai ñoạn phôi hạt là quá trình hình thành hạt: từ lúc cây ra hoa
thụ phấn cho ñến lúc quả chín, quá trình này ñòi hỏi một năm. Giai ñoạn
phôi mầm của các mầm dinh dưỡng là từ lúc phôi mầm phát dục phân hóa
cho ñến khi hình thành một búp (cành) mới, nếu tách rời cây mẹ thì nó có
khả năng ra rễ ñể hình thành một cá thể mới. Quá trình này cần 60 - 80 ngày.
Giai ñoạn cây con: Từ lúc hạt nảy mầm cho ñến khi cây ra hoa kết
quả lần ñầu tiên, cần trên dưới 2 năm. Trong ñiều kiện của Việt Nam thường
là cuối năm thứ nhất. Thời kỳ này sinh trưởng dinh dưỡng phát triển mạnh,
tán cây vươn theo chiều cao mạnh hơn phân cành, ñặc ñiểm sinh trưởng là
ưu thế ñỉnh ở hai ñầu.
Giai ñoạn cây non: Từ lúc cây ra hoa kết quả lần ñầu tiên cho ñến lúc
cây ñược ñịnh hình (cây có một bộ khung tán rõ), khoảng 2 - 3 năm. Trong
ñiều kiện của Việt Nam: Từ năm thứ 2 ñến năm thứ 4. Thời kỳ này sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

trưởng dinh dưỡng vẫn chiếm ưu thế, thân chè ñã có một số cành nách, bộ rễ
cũng ñã phát triển, có nhiều rễ bên.
Giai ñoạn cây chè lớn: Sự phát dục của các khí quan trong cá thể cây
trồng ñạt mức cao nhất Sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực
mạnh nhất, biểu hiện những ñặc trưng tốt xấu của một giống. Thời kỳ này
kéo dài khoảng 20 - 30 năm, dài ngắn tùy theo ñiều kiện giống, ñất ñai, trình
ñộ quản lý, chăm sóc và khai thác.

khớp, viêm gan mãn tính, làm tăng tính ñàn hồi của thành mạch máu. Nước chè
ñược dùng ñiều trị có kết quả các bệnh như lị, xuất huyết dạ dày, xuất huyết não
và suy yếu mao mạch do tuổi già, làm giảm tác hại của phóng xạ [11]. Hàng tỷ
người trên thế giới ñã dùng chè làm nước uống hàng ngày và xu hướng hiện
nay ở một số nước phương Tây, ñặc biệt các nước theo ñạo Hồi, số người
uống chè rất nhiều.
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới.
Nguồn gốc của cây chè là ở Trung Quốc, cây chè vào Nhật Bản ở thế
kỷ thứ 8, sang Ảrập thế kỷ 9, ñến Nga, Pháp, Mỹ thế kỷ 17. Bắt ñầu từ thế
kỷ 18 ñến nay, cây chè phát triển với tốc ñộ nhanh cả về diện tích, năng suất
và sản lượng.
Theo tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên hiệp quốc (FAO) cho
biết giá chè thế giới năm 2012 sẽ tăng do cầu vượt cung. Kể từ năm 2009, ñã
xảy ra tình trạng cầu vượt cung về chè ñen [40].
Giá chè cao trong năm 2011 với mức bình quân 2,85 USD/kg, làm tăng
2,2% thu nhập về xuất khẩu chè của các nước sản xuất, ñồng thời tăng thu
nhập cho các vùng nông thôn và an ninh lương thực cho các hộ nông dân các
nước sản xuất và xuất khẩu chè.
Năm 2010, tiêu thụ chè toàn thế giới tăng 5,6%, ñạt 4 triệu tấn do thu
nhập bình quân ñầu người tăng, ñặc biệt là tại các nước Trung Quốc, Ấn ðộ
và các nền kinh tế mới nổi. Tại Trung Quốc nước tiêu thụ chè lớn nhất thế
giới, tổng tiêu thụ chè năm 2010 tăng 1,4%, ñạt 1,06 triệu tấn. Ấn ðộ tăng 1%,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

ñạt 828,89 tấn. Sản lượng chè năm 2010 tăng 4,2%, ñạt 4,1 triệu tấn, trong ñó
chè ñen tăng 5,5% [39].
Trung Quốc là nước sản xuất chè lớn thứ nhất thế giới với sản lượng
1,4 triệu tấn, chiếm 33% sản lượng của thế giới. Sản lượng chè ñen thế giới

Giai ñoạn này bị ảnh hưởng của chiến tranh, các vườn chè bị bỏ hoang,
ít ñược ñầu tư chăm sóc. Diện tích, sản lượng chè trong thời gian này bị giảm
sút nhiều [15].
* Giai ñoạn 1954 - 1990
Giai ñoạn này nhờ có các chương trình phát triển nông nghiệp của Nhà
nước ta, cây chè ñã dần ñược chú ý, chè là cây trồng có giá trị kinh tế cao, có
tầm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở vùng trung du và
miền núi.
Trong những năm 1958 - 1960, hàng loạt các nông trường chè ñược
thành lập dưới sự quản lý của các ñơn vị quân ñội. Từ những năm 1960 -
1970 chè ñược phát triển mạnh ở cả 3 khu vực: Quốc doanh, hợp tác xã
chuyên canh chè và hộ gia ñình.
Các cơ sở nghiên cứu chè ở Phú Hộ (Phú Thọ), Bảo Lộc (Lâm ðồng)
ñược củng cố và phát triển. Hàng loạt các vấn ñề như giống, kỹ thuật canh
tác, chế biến ñược ñầu tư nghiên cứu. Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật ñược
áp dụng rộng rãi vào sản xuất, góp phần tăng nhanh diện tích chè lên 60.000
ha (tăng 28%); sản lượng tăng từ 21.000 tấn chè khô lên 32.000 tấn chè khô
(tăng 53,3%) [15].
Công nghệ chế biến chè cũng ñược phát triển mạnh, nhiều nhà máy chè
xanh, chè ñen ñược xây dựng ở Phú Thọ, Nghĩa Lộ, Hà Giang, Tuyên Quang,
Yên Bái, … với sự giúp ñỡ về kỹ thuật, vật chất của Liên Xô (cũ), Trung Quốc.
Phần lớn chè ñược xuất khẩu sang Liên Xô (cũ) và các nước ðông Âu [15].
* Giai ñoạn 1990 ñến nay
Giai ñoạn này, lúc ñầu bình quân mỗi năm diện tích trồng chè tăng
4,16%, sản lượng tăng 6,9%. Năm 1998 tổng diện tích chè là 80.000 ha, trong
ñó trồng mới 1.400 ha, sản lượng 50.000 tấn chè búp khô. Năm 2002, diện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12


13

2.3. Cơ sở khoa học của kĩ thuật sử dụng phân bón cho cây chè
Bón phân cho chè trong thời kỳ sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ñến
sinh trưởng, sản lượng và phẩm chất của chè.

Xây dựng một quy trình bón
phân hợp lý cho chè cần phải căn cứ vào ñiều kiện ñất ñai cũng như ñiều
kiện ngoại cảnh và ñặc ñiểm sinh lý của cây [10].
* Cơ sở khoa học của việc bón phân cho chè gồm những ñiểm chính như sau
Cây chè có khả năng liên tục hút dinh dưỡng trong chu kỳ phát dục hàng
năm cũng như trong chu kỳ phát dục cả ñời sống của nó. Mặc dù trong ñiều
kiện của Việt Nam, về mùa ñông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, nhưng vẫn
yêu cầu lượng dinh dưỡng tối thiểu, do ñó việc cung cấp dinh dưỡng cho cây
cần ñầy ñủ và thường xuyên trong năm.
Quá trình sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây chè
không có giới hạn rõ ràng và là một quá trình mâu thuẫn thống nhất. Vì vậy,
cần phải bón phân hợp lý ñể khống chế quá trình sinh thực cho cây chè thu
hái búp và khống chế quá trình sinh trưởng dinh dưỡng cho cây chè thu
hoạch hạt giống.
Khả năng thích ứng với ñiều kiện dinh dưỡng của cây chè rất rộng rãi.
Nó có thể sống ở nơi ñất rừng màu mỡ mới khai phá song cũng có thể sống
ở những nơi ñất nghèo dinh dưỡng và vẫn cho năng suất nhất ñịnh. Do ñặc
ñiểm ñó, muốn nâng cao năng suất chè chúng ta cần phải bón phân ñầy ñủ.
ðối tượng thu hoạch chè là búp và lá non. Mỗi năm thu hoạch từ 5 –
10 tấn búp/ha, vì thế, lượng dinh dưỡng trong ñất mất ñi khá nhiều, nếu
không bổ sung kịp cho ñất thì cây trồng sẽ sinh trưởng kém và cho năng
suất thấp [10].
Theo Eden (1958) trong búp chè non có 4,5% N; 1,5% P
2

Lá chanh 63,0 5,7 15,0

Lá cam quýt 66,1 4,3 11,6 Bảng 2.2. Hàm lượng N trong chè nguyên liệu (% chất khô)
Dạng ñạm
Nhóm chè
Tổng số Hòa tan
Protein

N x 6,25
Ấn ðộ 4,42 1,82 27,6
Trung Quốc 4,52 1,55 28,25
Gruzia 5,08 2,66 35,50
(Nguồn Giáo trình cây công nghiệp 1996)
Từ những dẫn liệu trên ñây, cho thấy rằng cây chè có những ñặc ñiểm
dinh dưỡng khác với một số cây trồng khác, nhu cầu về dinh dưỡng khoáng
của cây chè rất lớn. Vì vậy, cần xét từng ñiều kiện cụ thể ñể xây dựng chế
ñộ bón phân hợp lý cho chè [10].

Trích đoạn Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ựến chỉ số diện tắch Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ựến ựộng thái tăng trưởng Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ựến số ựợt sinh trưởng và Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ựến thành phần sâu bệnh Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ựến thành phần cơ giới búp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status