Nghiên cứu biến động dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 đến 2009 - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM


ĐỒNG DUY KHÁNH

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ TỈNH
THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 1999 - 2009 LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Địa lý học
Mã ngành: 60.31.95

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. TRẦN VIẾT KHANH


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo giảng dạy, Ban Chủ
nhiệm khoa Địa Lý; phòng Quản lý Sau Đại học trường Đại học Sư phạm thuộc Đại
học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ, động viên em trong quá trình
học tập và nghiên cứu ở trường.
Đặc biệt với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS. Trần
Viết Khanh – người trực tiếp quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ động viên em làm đề tài
bằng cả sự tận tình và trách nhiệm.
Xin cảm ơn lãnh đạo Cục thống kê, Sở Lao động thương binh và xã hội, Chi
cục dân số kế hoạch hóa gia đình, Sở kế hoạch đầu tư, Sở giáo dục, Sở y tế…của
tỉnh Thái Nguyên và lãnh đạo phòng Đào tạo đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các tác giả của các cuốn sách mà tôi tham khảo
phục vụ cho đề tài.
Sau một thời gian thực hiện, mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn không
tránh khỏi thiếu sót và tồn tại. Rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của quý thầy

Danh mục các chữ viết tắt
ii
Danh mục các bảng, biểu
iii
Danh mục các hình vẽ, bản đồ
iv
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ
1
3. Phạm vi nghiên cứu
2
4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4
6. Những điểm mới và đóng góp của đề tài
7
7. Cấu trúc luận văn
7
NỘI DUNG

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về dân số và phát triển dân sô
8
1.1. Cơ sở lý luận
8
1.1.1. Dân số và các học thuyết về dân số
8

2.1.1 Vị trí địa lí và phân vùng lãnh thổ
27
2.1.2 Các điều kiện tự nhiên
28
2.1.2.1. Địa hình
28
2.1.2.2. Khí hậu
30
2.1.2.3. Thủy văn
31
2.1.2.4. Thổ nhưỡng
33
2.1.2.5. Sinh vật
34
2.1.3 Các điều kiện KT - XH
35
2.1.3.1. Dân số
35
2.1.3.2. Cơ sở hạ tầng
36
2.1.3.3. Hoạt động công nghiệp
36
2.1.3.4. Hoạt động nông – lâm nghiệp
38
2.1.3.5. Hoạt động dịch vụ
39
2.2 Biến động dân số của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009
41
2.2.1 Biến động về quy mô dân số Thái Nguyên thời kì 1999 - 2009
41

Tiểu kết chƣơng 2
56
Chƣơng 3 Định hƣớng, giải pháp nhằm phát triển dân số -
phân bố dân cƣ hợp lý cho tỉnh Thái Nguyên
57
3.1 Cơ sở định hướng
57
3.1.1 Các quan điểm và mục tiêu phát triển
57
3.1.1.1. Quan điểm phát triển
57
3.1.1.2. Các mục tiêu phát triển
58
3.1.2 Định hướng phát triển dân số, dử dụng lao động, phân bố dân
cư tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
60
3.1.2.1. Định hƣớng
61
3.1.2.2. Mục tiêu
72
3.2 Một số giải pháp nhằm ổn định dân số, phân bố dân cư và
nguồn lao động hợp lý
63
3.2.1. Giảm áp lực gia tăng dân số vào Thái Nguyên
63
3.2.2. Giãn dân nội thành
64
3.2.3. Quản lý người nhập cư
64
3.2.4. Hạn chế gia tăng tự nhiên của Thái Nguyên


Kinh tế trọng điểm
Trung du miền núi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1. Cơ cấu dân số Việt Nam theo tuổi từ 1999 – 2009
Bảng 1.2. Dân cư TD&MNBB phân theo tỉnh, thành phố
Bảng 2.1 Đơn vị hành chính tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.2 Một số đặc trưng hình thái lưu vực các sông chính tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.3 Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.4 Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
Bảng 2.5. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2009 phân theo địa phương
Bảng 2.6. Dân số và tỷ lệ tăng dân số chia theo các vùng kinh tế - xã hội, năm 1999
và năm 2009
Bảng 2.7 Tỷ suất sinh thô phân theo địa phương
Bảng 2.8. Nhập cư, xuất cư và di cư thuần của dòng di cư giữa các tỉnh theo nơi ở
thành thị nông thôn và theo tỉnh
Bảng 2.9 Dân số các huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 – 2009
Bảng 2.10. Cơ cấu dân số theo độ tuổi của tỉnh Thái Nguyên năm 1999 – 2009
Bảng 2.11. Dân số chia theo độ tuổi và giới tính năm 2009
Bảng 2.12. Dân số chia theo độ tuổi và giới tính năm 1999
Bảng 2.13. Mật độ dân số tỉnh Thái Nguyên năm 1999 – 2009
Bảng 2.14. Dân số phân theo thành thị và nông thôn tỉnh Thái Nguyên năm 1999 -
2009
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu phát triển dân số Thái Nguyên đến năm 2020

Hình 2.13. Bản đồ
tỷ suất di cư thuần giữa các tỉnh, 2009

- 1 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Địa lý dân cư là một ngành khoa học thuộc hệ thống của khoa học địa lý. Đối
tượng của địa lý dân cư là nghiên cứu tính quy luật và những đặc điểm phát triển về
dân cư theo lãnh thổ (gia tăng dân số, quy mô, mật độ, động lực, phân bố dân cư …)
nhằm góp phần giải quyết nhiệm vụ kinh tế, trong phân công lao động sử dụng hợp
lý nguôn nhân lực, đáp ứng những nhu cầu sản xuất và tiêu thụ trên địa bàn với
những khác biệt về dân số từng vùng.
Thái Nguyên là một tỉnh ở Đông Bắc Việt Nam, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội.
Do vị trí địa lý thuận lợi, Thái Nguyên trở thành một trung tâm kinh tế - xã hội của
khu vực Đông Bắc hay cả Vùng trung du và miền núi phía Bắc. Tỉnh Thái Nguyên
được tái lập ngày 1/1/1997 với việc tách tỉnh Bắc Thái thành hai tỉnh Bắc Kạn và
Thái Nguyên. Thái Nguyên được coi là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn
thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Trong thời gian qua dân số tỉnh Thái

3.2 Về mặt thời gian
Tập trung phân tích những biến động dân cư của tỉnh Thái Nguyên qua hai
đợt tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 01 tháng 04 năm 1999 và ngày 01 tháng 04
năm 2009.
4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
4.1 Tổng quan những nghiên cứu trên thế giới
Dân số là vấn đề nhận được sự quan tâm của cả thế giới nói chung và của các
nhà khoa học nói riêng. Từ thế kỉ XVII, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề
này. Năm 1953, một số nhà khoa học của 8 nước (Anh, Hoa Kì, Italia, Thụy Điển
Ấn Độ, …) đã hợp tác viết cuốn: “Nghiên cứu dân số”, với kì vọng đưa ra bức tranh
toàn cảnh về dân số như một khoa học của thế kỉ XX.
Năm 1963, Edmun Halley (người Anh), đã xuất bản tác phẩm: “Đánh giá mức
- 3 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn độ tử vong của con người”. Thế kỉ XVIII, Deparcieux (người Pháp) đã có tác phẩm
nghiên cứu về: “Luận về xác suất triển vọng sống của con người”. Cuối thế kỉ
XVIII - đầu thế kỉ XIX, Thomas Rebt Malthus đã công bố tác phẩm: “Về các
nguyên lí dân số và ảnh hưởng của nó đối với sự hoàn thiện xã hội trong tương lai”,
vấn đề này đã ra được nhiều tranh luận trên diễn đàn khoa học. Năm 1789 trong tác
phẩm “Thảo luận về nguyên tắc dân số” Malthus đưa ra nhiều luận điểm chứng
minh mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển kinh tế, từ đó mà tác giả cũng đã đưa
ra nguyên tắc phát triển dân số trên thế giới. Ông đã đưa ra hai dãy số diễn tả một
cách sinh động nội dung của mối quan hệ giữa dân số và phát triển. Theo Ông gia
tăng dân số theo cấp số nhân 1:2:4:8 và thời gian để tăng dân số gấp đôi khoảng 25
đến 30 năm trong khi đó lương thực chỉ tăng theo cấp số cộng 1,2,3,4…dân số tăng
nhanh lương thực càng thiếu, như vậy khoảng cách giữa cung và cầu cứ xa dần
nhau đây chính là nguyên nhân nghèo đói và cản trở quá trình phát triển kinh tế - xã
hội (KT-XH).

tham khảo cho tác giả khi thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu biến động dân
số của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009”
5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1 Các quan điểm nghiên cứu
5.1.1 Quan điểm lãnh thổ
Dân số, kinh tế, xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, vì vậy khi nghiên
cứu sự phát triển dân số của một vùng, một nước nào đó phải dựa trên nhiều yếu tố,
xem xét trong mối quan hệ tổng hợp tự nhiên, kinh tế, xã hội để làm cho gia tăng
dân số phù hợp với phát triển nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi
trường.
5.1.2 Quan điểm hệ thống
Các đối tượng, hiện tượng địa lí đều có sự tác động qua lại với nhau trong một
hệ thống nhất định, khi một thành phần của hệ thống bị tác động làm nó thay đổi
phát triển thì nó gây ra những ảnh hưởng đến các thành phần khác của hệ thống, làm
cho các thành phần đó cũng thay đổi theo và cuối cùng làm cho cả hệ thống thay đổi.
- 5 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Trong quá trình chuyển dịch nền kinh tế từ bao cấp sang cơ chế thị trường,
Thái Nguyên đã có những thay đổi lớn về kinh tế, văn hóa, xã hội làm cho quá trình
đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ và kéo theo là sự gia tăng dân số đô thị, phân hóa giàu
nghèo, vệ sinh môi trường… Do đó, khi nghiên cứu sự biến động dân số thành phố
cần phải được nghiên cứu trong mối quan hệ tương hỗ, tác động qua lại lẫn nhau
trong hệ thống KT - XH không chỉ riêng Thái Nguyên mà rộng hơn là vùng Trung
du miền núi Bắc Bộ và cả nước nói chung.
5.1.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Các hiện tượng địa lí đều có quá trình phát sinh, phát triển và thay đổi không
ngừng theo không gian và thời gian. Do đó, để đánh giá hiện tượng địa lí trong hiện
tại và dự báo sự phát triển của chúng trong tương lai, phải đứng trên quan điểm lịch

giá biến động dân số Thái Nguyên thời kì 1999 - 2009.
5.2.2 Phương pháp thực địa
Thực địa là phương pháp duy nhất để thu thập được các nguồn thông tin đáng
tin cậy. Việc thực địa theo tuyến, điểm sẽ là phương pháp có hiệu quả và có sự
thuyết phục nhất. Đồng thời đây cũng là “phương pháp mắt thấy tai nghe” để quan
sát mô tả cụ thể các điều kiện tự nhiên cũng như điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh.
5.2.3 Phương pháp phân tích – so sánh
Trên cơ sở các số liệu thu thập được, tác giả sắp xếp, phân loại và phân tích các
thông tin về biến động dân số ở Thái Nguyên thời kì 1999 - 2009, so sánh sự khác
biệt về gia tăng dân số trong các giai đoạn lịch sử nhất định, sự gia tăng khác nhau
giữa các quận, huyện; phân tích nguyên nhân của sự biến động đó.
5.2.4 Phương pháp hệ thống thông tin địa lí (GIS)
Hệ thống thông tin địa lí (GIS) được sử dụng phổ biến để lưu trữ, phân tích xử
lí các thông tin không gian lãnh thổ. Hệ GIS cho phép chồng xếp các thông tin địa lí
để thấy được nét đặc trưng riêng của các đối tượng địa lí. Luận văn sử dụng phần
mềm MapInfo 11.0 để thiết lập hệ thống bản đồ minh họa cho đề tài.
5.2.5 Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Khi nghiên cứu các vấn đề địa lí nói chung và kinh tế - xã hội nói riêng thì
phương pháp bản đồ, biểu đồ là phương pháp rất quan trọng cũng là một đặc thù
- 7 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn của khoa học địa lí. Các bản đồ cho phép chúng ta tìm hiểu vấn đề chính xác hơn,
phong phú hơn thuận tiện trong việc so sánh, đánh giá.
5.2.6 Phương pháp dự báo
Đây là giai đoạn khái quát hóa, hệ thống hóa thông tin ở mức cao nhằm xác
định một vấn đề trong tương lai. Phương pháp dự báo mang tính chất phức tạp và
tính xác suất, tính chính xác của dự báo còn phụ thuộc vào mối quan hệ với sự biến
động kinh tế - xã hội của tỉnh.

c. Cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số là một khái niệm dùng để chỉ tập hợp những bộ phận hợp thành
dân số của một lãnh thổ dựa trên những tiêu chuẩn đã được phân chia trước.
Cơ cấu dân số gồm :
* Cơ cấu sinh học
- Cơ cấu dân số theo giới: Là số lượng dân số nam, nữ, tương quan giữa giới
này với giới kia hoặc so với tổng số dân. Các chỉ tiêu thường dùng là tỉ lệ giới tính
và tỉ số giới tính.
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Là tập hợp những nhóm người được sắp xếp
theo những lứa tuổi nhất định.
+ Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau: Thường được phân chia theo
khoảng cách 1, 5, 10 năm, chúng ta thường sử dụng khoảng cách 5 năm để vẽ tháp
dân số. Có 3 kiểu tháp dân số:
- 9 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn • Kiểu tháp mở rộng: thể hiện cho cơ cấu dân số trẻ, tăng nhanh.
• Kiểu tháp thu hẹp: thể hiện cho cơ cấu dân số chuyển tiếp từ trẻ sang già.
• Kiểu tháp ổn định: thể hiện cho cơ cấu dân số già, tăng chậm.
+ Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau.Cơ cấu này được chia làm 3
nhóm sau:
• Từ 0 -14 tuổi: dưới độ tuổi lao động.
• Từ 15 - 60 tuổi: trong độ tuổi lao động.
• Từ 60 tuổi trở lên: trên độ tuổi lao động.
Theo quy ước của Liên Hợp Quốc thì:
Độ tuổi
Tỷ lệ nhóm tuổi (%)
Tỷ lệ nhóm tuổi (%)
Từ 0 -14 tuổi

* Cơ cấu dân tộc.
Gồm: Cơ cấu theo thành phần dân tộc (tộc người).
* Cơ cấu theo quốc tịch.
Có rất nhiều tiêu thức khác nhau để phân chia tổng dân số, mỗi tiêu thức phục
vụ cho một mục đích nghiên cứu khác nhau và có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc
phân tích, đánh giá và điều chỉnh quá trình dân số theo hướng có lợi cho quá trình
phát triển KT - XH lâu dài và ổn định.
d. Phân bố dân cư
Phân bố dân cư là sự sắp xếp tự phát hay tự giác trên một lãnh thổ phù hợp
với điều kiện sống của họ và yêu cầu nhất định của xã hội.
Phân bố dân cư thể hiện qua mật độ dân số.
1.1.1.2. Các học thuyết về dân số
a. Học thuyết Man-tuyt (Thomas Bobert Malthus)
Dựa trên cơ sở thực tiễn về biến đổi dân số ở Hoa Kì vào cuối thế kỉ XVII và
đầu thế kỉ XVIII khi dân số tăng gấp hai lần trong vòng 15 năm. Ông cho rằng dân
số có khuynh hướng gia tăng nhanh hơn các tư liệu về sinh hoạt (lương thực, thực
phẩm…). Trong tác phẩm “Luận về nguyên lí dân số” năm 1798, ông cho rằng các
quy luật tự nhiên quy định tính tất yếu của sự không phù hợp ngày càng lớn giữa
nhịp điệu gia tăng dân số và nhịp điệu gia tăng tư liệu sinh hoạt.
Man-tuyt đã luận chứng quy luật đó về mặt toán học, theo luận chứng đó thì
sở dĩ quần chúng nhân dân phải sống nghèo đói và chịu đau khổ là do dân số tăng
theo cấp số nhân 2, 4, 8, 16, 32,… còn lương thực chỉ tăng theo cấp số cộng 1, 2, 3,
4, 5, …. Từ đó ông cho rằng muốn xóa bỏ sự đói nghèo chỉ có một biện pháp là
giảm dân số xuống một cách mạnh mẽ bằng chiến tranh, dịch bệnh. Ông cho rằng
- 11 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn người nghèo phải chịu trách nhiệm về sự nghèo túng của mình và phải sống độc
thân.

Giai đoạn 2: Từ 1800-1875, tỷ lệ sinh tiếp tục cao nhưng tỷ lệ tử ngày càng
thấp, dẫn đến gia tăng tự nhiên rất cao: 2%/năm.
Giai đoạn 3: Từ 1875-1950, tỷ lệ sinh giảm và tỷ lệ tử tiếp tục giảm tới mức
thấp nhất. Do đó, tỷ lệ gia tăng tự nhiên bắt đầu giảm.
Gai đoạn 4: Từ 1950-1975, tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết đều ở mức độ thấp. Cho
nên tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp và tạo nên sự ổn định dân số.

Hình 1.1. Mô hình quá độ dân số
Học thuyết “Quá độ dân số” đã chú ý tới sự thay đổi về tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết
ở các giai đoạn khác nhau của các nước phát triển. Khi mà các nước chuyển đổi từ
nền nông nghiệp truyền thống sang nền kinh tế công nghiệp và đô thị, tức là trải qua
thời kì mà tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết đều cao sang một thời kì tỷ lệ sinh và chết thấp.
1.1.2. Biến động dân số
Biến động dân số là sự thay đổi về mặt “chất lượng" và “số lượng”dân số của
một địa phương qua các giai đoạn khác nhau. Sự biến động về chất lượng dân số thể
hiện qua sự thay đổi tính chất trong cơ cấu dân số. Chiều hướng của sự biến đổi đó
phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố bao gồm cả tự nhiên và xã hội, nhưng đồng thời nó
cũng tác động lại các nhân tố đó. Sự biến động về số lượng thể hiện qua sự tăng
giảm số dân, để đo sự biến động này người ta dùng các thước đo sau:
1.1.2.1. Các thành phần của quá trình biến động dân số
a. Mức sinh
- 13 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn Mức sinh phản ánh mức độ sinh sản của dân số, nó biểu thị số trẻ em sinh
sống mà một phụ nữ có được trong suốt cuộc đời làm mẹ của mình.
* Cách đo, tính mức sinh
Để đo tính mức sinh có nhiều thước đo khác nhau, mỗi thước đo có những ưu
điểm riêng biệt. Sau đây là các thước đo cơ bản:

Là số con trung bình mà một phụ nữ có thể sinh ra trong suốt cuộc đời làm mẹ
của mình nếu như người đó trải qua tất cả các tỉ suất sinh đặc trưng theo độ tuổi của
năm đó.
Thước đo này cho biết số con trung bình mà 1 người phụ nữ có thể sinh ra
trong suốt cuộc đời làm mẹ của mình.
- Tỉ suất tái sinh thô: GRR=TFR*

= 0,4878 là xác suất sinh con gái.
Chỉ số này thể hiện số con gái bình quân mà người phụ nữ có thể sinh ra trong
suốt cuộc đời làm mẹ của mình.
- Tỉ suất tái sinh tinh: NRR=GRR*Lm
Lm: hệ số sống của những người con gái từ khi sinh ra đến tuổi bà mẹ sinh ra
mình và tiếp tục quá trình sinh sản.
*) Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sinh
Mức sinh chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau, nhưng nó vẫn diễn ra
theo một xu hướng có tính quy luật.
Trong cùng một thời kì, đối với các nước, các vùng khác nhau, sự biến động
mức sinh cũng khác nhau, nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố gồm có nhân tố tự nhiên
và các nhân KT-XH, chính sách dân số
- Nhóm nhân tố tự nhiên
+ Cơ cấu tuổi và giới: Không phải ai và ở độ tuổi nào cũng có khả năng sinh
đẻ. Phụ nữ chỉ có khả năng sinh đẻ sau khi xuất hiện kinh nguyệt và nam sau khi
xuất hiện tinh trùng. Nên nếu số người trong độ tuổi sinh đẻ lớn thì mức sinh đẻ
càng cao và ngược lại.
- 15 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn phong tục tập quán lạc hậu ít có cơ sở để tồn tại. Con người có trình độ hiểu biết sẽ
có khả năng điều chỉnh hành vi sinh đẻ tới mức hợp lí tối ưu.
- Chính sách dân số
+ Chính sách dân số là những quy định của các cơ quan nhà nước nhằm thay
thế hoặc sửa đổi xu hướng phát triển dân số sao cho phù hợp với nhu cầu và khả
năng phát triển của đất nước trong mỗi thời kì.
+ Các chính sách đưa ra nhằm lái sự biến động dân số theo chiều hướng có lợi
có thể là tăng hoặc giảm hơn nữa tỷ lệ gia tăng dân số thông qua nhiều biện pháp
như tuyên truyền, giáo dục… Chính sách dân số góp phần thay đổi nhận thức, hành
vi sinh đẻ và nâng cao thực hành áp dụng các biện pháp tránh thai, KHHGĐ.
b. Mức chết
Chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả các biểu hiện của sự sống tại một thời điểm
nào đó sau khi có sự kiện sống sảy ra mà không có khả năng nào khôi phục lại được.
* Cách đo tính mức chết
- Tỉ suất chết thô (CDR).
Là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trung bình ở cùng
thời điểm, đơn vị ‰.
Tỉ suất chết thô chưa phản ánh chính xác độ chết của dân số vì nó còn phụ
thuộc vào cơ cấu dân số. Song đây vẫn là một chỉ tiêu quan trọng vì nó đơn giản, dễ
sử dụng, dễ so sánh.
- Tỉ suất chết đặc trưng theo độ tuổi (ASDRx).
Là tỉ số giữa số người chết trong năm ở một độ tuổi nào đó so với dân số
trung bình ở độ tuổi đó trong một năm ở một lãnh thổ, đơn vị ‰.
- Tỉ suất tử vong trẻ sơ sinh (IMR).
Là tương quan giữa số trẻ em dưới 1 tuổi bị chết trong năm so với tổng số trẻ
IMR là chỉ số quan trọng, nó phản ánh điều kiện sống, trình độ nuôi dưỡng, chăm
sóc sức khỏe trẻ em, nó ảnh hưởng đến mức sinh và tuổi thọ trung bình của dân số.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status