Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HÀ THỊ BIÊN
BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ TỈNH BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 1999 - 2009 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ
Thái Nguyên - Năm 2011 Thái Nguyên - Năm 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ quý
báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trƣờng.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau đại
học, khoa Địa lí cùng các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học
Thái Nguyên, Trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy,
hƣớng dẫn nghiên cứu khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
tại trƣờng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lê Thu Hoa - giảng
viên Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân - Hà Nội, ngƣời đã tận tình chỉ bảo tôi
trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Bắc Kạn, Uỷ ban DS, gia đình
và trẻ em tỉnh Bắc Kạn, Sở Nông nghiệp, Sở y tế, Sở Lao động - Thƣơng binh
và Xã hội, Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn,… đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011
Tác giả
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC BẢN ĐỒ - HÌNH VẼ
x
MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 2
2.1. Mục đích nghiên cứu 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
2.3. Phạm vi của đề tài 2
3. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
3.1. Phƣơng pháp luận 3
3.1.1. Quan điểm hệ thống 3
3.1.2. Quan điểm tổng hợp 3
3.1.3. Quan điểm lịch sử 3
3.1.4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững 4
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
3.2.1. Phương pháp kế thừa 4
3.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh tài liệu 4
3.2.3. Phương pháp chuyên gia 4
3.2.4. Phương pháp thực địa 5
1.1.3.4. Dân số với tài nguyên, môi trường 21
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ 21
1.2.1. Vài nét về BĐDS Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009 21
1.2.1.1. Quy mô dân số và gia tăng dân số 21
1.2.1.2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính 22
1.2.1.3. Tỷ suất sinh 23
1.2.1.4. Tỷ suất tử 25
1.2.1.5. Chuyển cư 26
1.2.1.6. Phân bố dân cư 27
1.2.2. Vài nét về BĐDS vùng Đông Bắc Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009 28
1.2.2.1. Quy mô dân số 28
1.2.2.2. Mức sinh 28
1.2.2.3. Mức tử 29
1.2.2.4. Đô thị hóa 29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ TỈNH BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 1999 - 2009 31
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH BẮC KẠN 31
2.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ 31
2.1.1.1. Vị trí địa lý 31
2.1.1.2. Phạm vi lãnh thổ 31
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
v
2.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 33
2.1.2.1. Địa hình 33
2.1.2.2. Đất đai 34
2.1.2.3. Khí hậu 34
2.1.2.4. Thủy văn 34
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
2.2.7. Gia tăng dân số 66
2.3. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA VẤN ĐỀ DÂN SỐ BẮC KẠN ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 1999 - 2009 67
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI BIẾN ĐỘNG
DÂN SỐ TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2020 71
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI BĐDS
TỈNH BẮC KẠN 71
3.1.1. Định hƣớng phát triển KT - XH của tỉnh đến năm 2020 71
3.1.1.1. Mục tiêu tổng quát 71
3.1.1.2. Mục tiêu cụ thể cho thời kỳ 2006 - 2020 71
3.1.2. Các chính sách dân số của tỉnh 72
3.1.2.1. Các văn bản của Tỉnh uỷ 72
3.1.2.2. Các văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh 73
3.1.2.3. Các văn bản Hội đồng nhân dân 74
3.1.3. Thực trạng dân số của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009 75
3.2. ĐỊNH HƢỚNG VÀ CHỈ TIÊU ĐỐI VỚI BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ CỦA
TỈNH BẮC KẠN 76
3.2.1. Định hƣớng chung 76
3.2.2. Một số chỉ tiêu cần đạt đƣợc trong BĐDS của tỉnh Bắc Kạn 77
3.3. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ TỈNH BẮC KẠN 78
3.3.1. Thực hiện tốt chính sách dân số - KHHGĐ để giảm gia tăng dân số, tiến
tới ổn định quy mô gia đình 78
3.3.2. Đào tạo và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực của tỉnh 81
3.3.3. Khai thác tiềm năng thế mạnh của tỉnh, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Nội dung
Trang
Biểu 1.1. Số ngƣời nhập cƣ, số ngƣời xuất cƣ chia theo các vùng
kinh tế - xã hội năm 1999 và 2009
26
Biểu 1.2. Tỷ suất sinh thô vùng Đông Bắc giai đoạn 2001 - 2009
29
Biểu 2.1. Ma trận đánh giá tác động của các nhân tố tới biến động DS
tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009
41
Biểu 2.2. Tỉ số giới tính chia theo đơn vị hành chính tỉnh Bắc Kạn năm
1999 - 2009
46
Biểu 2.3. Tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo giới tính,
khu vực và đơn vị hành chính giai đoạn 1999 - 2009
48
Biểu 2.4. Nguồn lao động chia theo giới tính, khu vực và đơn vị hành
chính năm 2009
50
Biểu 2.5. Tổng tỉ suất sinh theo đơn vị hành chính và khu vực tỉnh Bắc
Kạn năm 1999 và 2009
56
Biểu 2.6. Tỷ suất tử thô chia theo khu vực năm 1999 - 2009
60
Biểu 2.7. Cơ cấu di cƣ theo các hình thức di cƣ năm 1999 và 2009
62
Biểu 2.8. Tỷ suất di cƣ trong 5 năm trƣớc điều tra năm 1999 và 2009
64
Hình 2.6. Tháp dân số tỉnh Bắc Kạn năm 1999 và 2009
45
Hình 2.7. Cơ cấu dân tộc tỉnh Bắc Kạn năm 1999 và 2009
47
Hình 2.8. Tỷ lệ biết chữ của dân số 15 tuổi trở lên chia theo đơn vị
49
Hình 2.9. Cơ cấu lao động trong tuổi trở lên có việc làm chia theo 3
nhóm ngành và khu vực năm 1999 và 2009
51
Hình 2.10. Lƣợc đồ phân bố dân cƣ tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009
53
Hình 2.11. Tỷ suất sinh thô toàn tỉnh giai đoạn 1999 - 2009
54
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
x
Hình 2.12. Tổng Tỷ suất sinh toàn tỉnh giai đoạn 1999 - 2009
55
Hình 2.13. Tỷ suất sinh đặc trƣng theo độ tuổi tỉnh Bắc Kạn qua các năm
57
Hình 2.14. Tỷ suất sinh đặc trƣng theo độ tuổi chia theo thành thị và
nông thôn tỉnh Bắc Kạn năm 2009
58
Hình 2.15. Tỷ suất tử thô toàn tỉnh giai đoạn 1999 - 2009
59
Hình 2.16. Tuổi thọ trung bình và tuổi thọ phân theo giới tính tỉnh Bắc
Kạn giai đoạn 1999 - 2009
61
Hình 2.17. Tỉ lệ tăng dân số bình quân năm chia theo đơn vị hành chính
mang tính lâu dài có ảnh hƣởng sâu sắc tới quá trình phát triển KT - XH của
tỉnh, cụ thể là trong giải quyết vấn đề việc làm; cơ cấu DS theo tuổi và giới
tính; đảm bảo đời sống và mức sống dân cƣ;… Do đó, cần thiết phải xem xét,
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
2
đánh giá một cách trung thực, đầy đủ và khoa học vấn đề này; từ đó đƣa ra
các giải pháp cụ thể nhằm phát huy những thành tựu đã đạt đƣợc, đồng thời
từng bƣớc giải quyết những vấn đề tồn tại nói trên để tạo đà phát triển KT -
XH một cách bền vững, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của tỉnh trong hiện tại
và tƣơng lai.
Với những lí do nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Biến động dân số
tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009”.
2. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu BĐDS tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 -
2009; trên cơ sở đó đƣa ra những giải pháp sử dụng hợp lí nguồn lực DS trên
nguyên tắc phát triển bền vững.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn nhằm giải quyết những nhiệm vụ sau:
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của BĐDS.
- Phân tích sự BĐDS của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009, đồng thời
phân tích những nhân tố ảnh hƣởng đến BĐDS tỉnh Bắc Kạn.
- Định hƣớng và giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực của
BĐDS, đồng thời hạn chế các ảnh hƣởng tiêu cực giữa DS với sự phát triển
KT - XH của tỉnh.
2.3. Phạm vi của đề tài
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về sự BĐDS của tỉnh Bắc Kạn giai
đoạn 1999 - 2009.
hƣớng từ quá khứ, hiện tại đến tƣơng lai, đều có mối quan hệ nhân quả và
diễn ra trong những chu trình khép kín. Việc quán triệt quan điểm lịch sử yêu
cầu không chỉ nghiên cứu các nhân tố theo trình tự liên tục về mặt không
gian, mà còn phải vạch ra xu hƣớng phát triển DS trong lịch sử. Khi nghiên
cứu BĐDS phải tính đến những nét tiêu biểu do đặc điểm của từng giai đoạn
phát triển lịch sử gây ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
4
3.1.4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Nghiên cứu những vấn đề về DS phải dựa trên quan điểm sinh thái và
phát triển bền vững. Con ngƣời đƣợc coi là chủ thể trong hoạt động sản xuất
và tiêu dùng, đã tác động đến môi trƣờng nhằm đạt đƣợc hiệu quả nhất định
trong sản xuất và đời sống. Vì thế, những biến động trong DS luôn có những
tác động nhất định đến tự nhiên một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và ngƣợc
lại. Đồng thời, BĐDS phải đi đôi với sử dụng, bảo vệ và tái tạo tài nguyên
thiên nhiên, chống gây ô nhiêm môi trƣờng, kết hợp hài hoà giữa phát triển
kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội nhằm nâng cao chất lƣợng cuôc sống
của con ngƣời.
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp kế thừa
Các nguồn tài liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu luận văn đƣợc
tác giả thu thập và sử dụng có chọn lọc , kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có
trƣớc đó. Bao gồm các tài liệu đã đƣợc xuất bản, tài liệu của các cơ quan lƣu
trữ, các nghị quyết, dự án phát triển KT - XH của tỉnh, vùng và đất nƣớc, tài
liệu trên mạng Internet,…
3.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh tài liệu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, trên cơ sở thu thập tài liệu từ nhiều
nguồn khác nhau một cách có chọn lọc để đảm bảo tính đa dạng và chính xác
- Thứ hai: Phân tích sự biến động về DS tỉnh Bắc Kạn qua hai cuộc
Tổng điều tra DS năm 1999 và năm 2009.
- Thứ ba: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến BĐDS tỉnh Bắc Kạn.
- Thứ tư: Đề xuất định hƣớng và giải pháp hợp lý cho sự phát triển ổn
định về DS tỉnh Bắc Kạn trong thời kỳ CNH - HĐH.
5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của đề tài đƣợc bố
cục thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về BĐDS
Chƣơng 2: Thực trạng BĐDS tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009
Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp đối với BĐDS tỉnh Bắc Kạn đến
năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
6
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về biến động dân số
1.1.1.1. Biến động dân số (BĐDS)
Biến động dân số là sự thay đổi về quy mô và cơ cấu DS của một vùng
lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định. Các yếu tố tác động đến BĐDS
gồm sinh, chết (biến động tự nhiên) và nhập cƣ, xuất cƣ (biến động cơ học).
Để thấy đƣợc nguyên nhân của BĐDS, chúng tôi tập trung nghiên cứu
về những thay đổi trong động lực gia tăng dân số. Động lực gia tăng dân số
của một vùng lãnh thổ lại phụ thuộc vào tỷ suất gia tăng tự nhiên (sinh, tử) và
gia tăng cơ học (xuất cƣ, nhập cƣ). Đồng thời động lực gia tăng dân số còn
phụ thuộc vào chính sách dân số của từng quốc gia, phong tục tập quán, trình
: là DS đầu năm
P
1
: Là DS cuối năm
Quy mô DS qua các thời điểm khác nhau biểu thị sự thay đổi số dân theo
thời gian. Dựa vào sự chênh lệch về quy mô DS ở thời điểm đầu và cuối một
thời kỳ ngƣời ta có thể tính đƣợc tốc độ tăng DS theo công thức:
100
)(
1
1
tt
PP
r
n
n
P
Trong đó: r
p
: Tốc độ tăng DS trung bình năm
P
1
, P
n
49
15
B
GFR
Trong đó: GFR: Tỷ suất sinh chung (General Fertility Rate)
B: Số trẻ em sinh ra còn sống trong năm
W
49
15
: Số phụ nữ trung bình ở lứa tuổi sinh đẻ (từ 15 tuổi
đến 49 tuổi)
- Tỷ suất sinh đặc trƣng theo tuổi (Age Specific Fertility Rate -
ASFR): Là tƣơng quan giữa số trẻ em do các bà mẹ ở từng độ tuổi sinh ra
trong năm còn sống so với số bà mẹ trung bình ở từng độ tuổi trong cùng thời
điểm, đơn vị tính bằng phần nghìn (‰). Cách tính:
1000
x
x
x
W
B
ASFR
Trong đó: ASFR
x
: Tỷ suất sinh đặc trƣng của phụ nữ ở độ tuổi x
B
x
A
TFR
Trong đó: TFR: Tổng tỷ suất sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
9
ASFR
x
: Tỷ suất sinh đặc trƣng cho từng nhóm tuổi (5 năm)
1.1.1.4. Tỷ suất tử
Để đo mức tử vong, ngƣời ta sử dụng những thƣớc đo và cách tính sau:
- Tỷ suất tử thô (Crude Death Rate - CDR): Là tƣơng quan giữa số
ngƣời chết trong năm số với số dân trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính
phần nghìn (‰). Cách tính:
1000
P
D
CDR
Trong đó: CDR: tỷ suất tử thô
D: số ngƣời chết trong năm
P: DS trung bình trong năm
Tỷ suất tử thô là chỉ tiêu sử dụng để nghiên cứu xu hƣớng thay đổi mức
chết trong thời gian ngắn. Chỉ tiêu này cho biết, bình quân cứ mỗi 1000 ngƣời
dân sẽ có bao nhiêu ngƣời bị chết trong năm.
- Tỷ suất tử của trẻ em dƣới một tuổi (Infant Mortality Rate - IMR).
Là tƣơng quan giữa số trẻ em dƣới 1 tuổi bị chết trong năm so với số trẻ em
sinh ra cùng thời điểm, đơn vị tính phần nghìn (‰). Cách tính:
Cơ cấu dân số là một khái niệm dùng để chỉ tập hợp những bộ phận
hợp thành dân số của một lãnh thổ (nhóm nƣớc, từng nƣớc, từng vùng…).
Tùy theo mục đích khác nhau, ngƣời ta có thể chia cấu trúc dân số theo các
tiêu chí xã hội, sinh học hay dân tộc. Để nghiên cứu BĐDS chúng tôi quan
tâm đến cơ cấu sinh học, cơ cấu xã hội, cơ cấu dân tộc đây là những vấn đề
nổi cộm nhất trong thời gian hiện nay.
* Cơ cấu sinh học
Cơ cấu sinh học phản ánh thành phần, thể trạng về mặt sinh học của
dân cƣ ở một lãnh thổ nào đó.
- Cơ cấu theo nhóm tuổi: là tập hợp các nhóm ngƣời đƣợc sắp xếp theo
những lứa tuổi nhất định. Thông qua tƣơng quan của số dân ở các nhóm tuổi có
thể đánh giá, so sánh các nhóm trong mối quan hệ qua lại với các đặc trƣng DS,
xã hội và kinh tế của dân cƣ. Cơ cấu theo nhóm tuổi thể hiện đƣợc tình hình
sinh, chết, khả năng phát triển DS và nguồn lao động của một lãnh thổ. Có hai
cách phân chia độ tuổi dựa theo các thang bậc khác nhau:
+ Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau. Thông thƣờng ngƣời
ta chia DS thành 3 nhóm tuổi: dƣới độ tuổi lao động từ 0 - 14 tuổi, trong độ
tuổi lao động từ 15 - 59 và trên độ tuổi lao động từ 60 tuổi trở lên. Cơ cấu tuổi
này có sự thay đổi theo thời gian và khác biệt giữa các khu vực và quốc gia
bởi ảnh hƣởng của các yếu tố sinh, chết và di dân. Nếu một nƣớc mà DS có
mức sinh cao và duy trì trong thời gian dài thì cơ cấu tuổi thuộc mô hình trẻ.
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Ngƣợc lại, nếu mức sinh thấp liên tục trong nhiều năm thì cơ cấu tuổi thuộc
mô hình già.
+ Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau. DS đƣợc phân chia theo
khoảng cách đều nhau: 1 năm, 5 năm hay 10 năm. Tháp tuổi (hay tháp DS) là
loại biểu đồ đƣợc sử dụng rộng rãi, thể hiện sự kết hợp cơ cấu tuổi và giới
P
SR
hoặc
100
p
f
P
P
SR
Trong đó: SR: tỷ lệ giới tính P
m
: DS nam
P
f
: DS nữ P: tổng DS
Cơ cấu theo giới biến động theo thời gian và khác nhau giữa các nhóm
nƣớc, khu vực, giữa thành thị và nông thôn.
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
12
* Cơ cấu xã hội
Cơ cấu xã hội của DS phản ánh những khía cạnh xã hội của dân cƣ ở
một lãnh thổ nhất định. Đây là việc phân chia chia DS theo các tiêu chuẩn
khác nhau nhƣ lao động, trình độ văn hoá. Nghiên cứu cơ cấu xã hội có ý
nghĩa quan trọng vì sự ảnh hƣởng trực tiếp và sâu sắc của nó đến mọi hoạt
động của xã hội.
- Cơ cấu DS theo trình độ văn hoá có ý nghĩa quan trọng, nó phản ánh
trình độ dân trí, học vấn của dân cƣ một quốc gia, một vùng hay toàn thế giới.
bao gồm những ngƣời đang làm việc và cả những ngƣời không có việc làm
(thất nghiệp) nhƣng đang tích cực tìm việc làm trong một ngành nào đó của
ngành kinh tế trong một khoảng thời gian xác định.
Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
13
+ DS không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ số ngƣời từ đủ tuổi lao
động trở lên nhƣng không tham gia vào hoạt động kinh tế vì các lí do: đang đi
học, đang làm công việc nội trợ cho bản thân và gia đình, không có khả năng
lao động (mất sức, ốm đau) và những ngƣời không có nhu cầu làm việc (đƣợc
hƣởng lợi tức, hƣởng thu nhập mà không phải làm việc).
+ DS hoạt động theo khu vực kinh tế: Gồm khu vực I, II, III.
* Cơ cấu dân tộc: Những ngƣời cùng sống trên một lãnh thổ, có ngôn
ngữ chung và quan hệ chặt chẽ với nhau trong đời sống chính trị, kinh tế, tinh
thần hợp lại thành một dân tộc. Dân tộc là khối cộng đồng ngƣời hình thành
trong quá trình lịch sử. Những ngƣời cùng dân tộc là những ngƣời cùng chung
sống với nhau lâu đời, cùng chung một lịch sử. Cơ cấu dân tộc là tập hợp
những bộ phận hợp thành DS của một quốc gia đƣợc phân chia theo thành
phần dân tộc (tộc ngƣời).
1.1.1.6. Phương trình cân bằng dân số
Là công thức cơ bản nhất để tính toán sự biến động DS bằng số học
theo thời gian. Công thức tính:
P
t
= P
0
+ (B - D) + (I - E)
Trong đó: P
t