ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI THỊ NHUNG
CƠNG CUỘC XĨA ĐĨI GIẢM NGHÈO
Ở HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
BÙI THỊ NHUNG
CƠNG CUỘC XĨA ĐĨI GIẢM NGHÈO
Ở HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
Chun ngành: Lịch sử Việt Nam
Mã số : 60.22.03.13
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HÀ THỊ THU THỦY TS. Hà Thị Thu Thủy
Xác nhận
của Người hướng dẫn khoa học TS. Hà Thị Thu Thủy
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ q báu
của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngồi nhà trường.
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng số liệu v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU
1
NỘI DUNG
10
Chương 1. Khái qt về huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn và cơ s
ở lí
luận về xóa đói giảm nghèo
10
1.1. Khái qt về huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
10
1.1.1. Lịch sử hành chính 10
1.1.2. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên 13
1.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội 19
1.2. Cơ sở lý luận về đói nghèo trên thế giới và Việt Nam
26
1.2.1. Trên thế giới 26
1.2.2. Ở Việt Nam 28
1.2.3. Định hướng của Chương trình XĐGN ở Việt Nam 34
Tiểu kết 38
Chương 2. Q trình thực hiện cơng cuộc xóa đói giảm nghèo
ở
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2001 - 2010
40
2.1. Giai đoạn 2001 - 2005
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cụm từ viết tắt Viết đầy đủ
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
GDP Tổng thu nhập quốc nội
USD Đơ la Mĩ
KT-XH Kinh tế - xã hội
ĐHTN Đại học Thái Ngun
ĐHKT Đại học kinh tế
HĐND, UBND Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
GIS Hệ thống thơng tin địa lí
HTX Hợp tác xã
KHKT Khoa học kĩ thuật
Asean Hiệp hội các quốc gia Đơng Nam Á
WB Ngân hàng thế giới
Bộ LĐ-TB&XH Bộ Lao động – Thương binh và xã hội
TCTK Tổng cục thống kê
BCH Ban chấp hành
NQ-CP Nghị quyết – Chính phủ
BVBMTE Bảo vệ bà mẹ trẻ em
KKHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
BHYT Bảo hiểm y tế
NN&PTNT Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn
THCS Trung học cơ sở
BCĐ Ban chỉ đạo
QĐ Quyết định
ố học sinh của huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn năm học 2008 - 2009
22
6 Bảng 1.6. Hệ thống cơ sở hạ tầng y tế của huyện Ba Bể năm 2009 24
7 Bảng 1.7. Chuẩn nghèo ở Việt Nam giai đoạn 1994 - 2008 33
8 Bảng 1.8. Chuẩn nghèo chung giai đoạn 1993 - 2008 33
9 Bảng 2.1. Nguồn vốn đầu tư theo Chương trình 30a năm 2010 55
10
Bảng 3.1. Quy mơ và cơ cấu kinh tế huyện Ba B
ể, tỉnh Bắc
K
ạn giai đoạn 2008 - 2010
62
11
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh t
ế huyện Ba
B
ể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2007 - 2009
63
12
B
ảng 3.3. Thực trạng sản xuất nơng nghiệp huyện Ba Bể, tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2009 - 2010
67
13
Bảng 3.4. Diện tích, năng suất, sản lư
2
Hình 2.1. Bản đồ hiện trạng nghèo huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
giai đoạn 2001 – 2005
46
3
Hình 2.2. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ hộ nghèo của huyện Ba Bể so
với tỉ lệ hộ nghèo tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2006 - 2010
57
4
Hình 2.3. Biểu đồ số hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo huyện Ba Bể
giai đoạn 2006 – 2010
58
5
Hình 2.4. Biểu đồ so sánh tỉ lệ hộ nghèo các xã/thị trấn huyện
Ba Bể năm 2010
59
6
Hình 2.5. Bản đồ hiện trạng nghèo huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
giai đoạn 2006 – 2010
60 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/1
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/2
Trong những năm qua, nhiều chương trình, dự án phát triển kinh tế được
hướng vào mục tiêu XĐGN đã được thực hiện trong phạm vi cả nước (chương
trình 134, 135, …), đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
được triển khai đồng bộ với mục tiêu đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, vay vốn
sản xuất, dạy nghề, hỗ trợ tiếp cận dịch vụ về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh
hoạt, tỉ lệ hộ nghèo ở Việt Nam đã giảm từ mức gần 58% năm 1993 xuống còn
14,2% năm 2010 và 12,6% năm 2011. Thành tựu của XĐGN đã góp phần vào
mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực hiện cơng bằng xã hội. Để thực
hiện mục tiêu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước cơng nghiệp
theo hướng hiện đại, vấn đề phát triển nơng nghiệp - nơng thơn là nhiệm vụ hết
sức quan trọng. Trong đó, nhất thiết phải thực hiện cơng tác XĐGN, nhất là đối
với khu vực nơng thơn, miền núi vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít
người sinh sống.
Ba Bể là huyện miền núi của tỉnh Bắc Kạn, là một trong 62 huyện
nghèo nhất cả nước, có diện tích tự nhiên 68.412 ha với 16 đơn vị hành
chính (15 xã và 01 thị trấn), dân số khoảng 46.618 người (năm 2009).
Những năm qua, với tinh thần quyết tâm cao của Đảng bộ, chính quyền và
nhân dân các dân tộc trong huyện cùng với sự quan tâm, giúp đỡ của Đảng
và Nhà nước, cơng tác XĐGN của huyện Ba Bể đã đạt được nhiều thành
tựu lớn và đảm bảo mục tiêu Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh, huyện đề ra.
Tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh (từ 69,44% năm 2006 xuống còn 27,89% năm
2010). Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản đáp ứng được nhu
cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân, … Tuy nhiên, so với tồn tỉnh và
cả nước, tỉ lệ hộ nghèo của huyện Ba Bể còn ở mức cao. Trong thời gian
tới, cơng tác XĐGN vẫn là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển
nghiên cứu về tình trạng đói nghèo trên thế giới trong đó có Việt Nam. Năm
2000, WB chính thức cơng bố
"Báo cáo về tình hình phát triển thế giới - tấn
cơng nghèo đói"
ở tầm vĩ mơ
. Ngồi thơng tin về số lượng người nghèo trên
thế giới, báo cáo thể hiện những luận điểm, cách tiếp cận, đánh giá trên nhiều
phương diện của đói nghèo, nâng vấn đề đói nghèo trở thành vấn đề cấp thiết
của nhân loại.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/4
Từ những năm đầu của thập niên 90 thế kỷ XX, vấn đề nghèo và giảm
nghèo được quan tâm trên hai phương diện lí luận và thực tiễn. Những cuộc
hội thảo khoa học và nghiên cứu thực tế do các cơ quan nghiên cứu thuộc
Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, Bộ Lao động - Thương
binh và xã hội, các tổ chức quốc tế ở Việt Nam, đã phác hoạ bức tranh tồn
cảnh về nghèo đói ở Việt Nam. Cuốn sách
"Việt Nam đánh giá đói nghèo và
chiến lược"
của WB vào tháng 01/1995 xem xét tình trạng nghèo đói của cả
nước ta trong bối cảnh vừa kết thúc chiến tranh và tiến hành đổi mới.
Đánh giá tổng quan và diễn biến đói nghèo của nước ta thể hiện rõ thơng
qua Hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ Việt Nam "Báo cáo phát triển Việt
Nam năm 2000 - Tấn cơng nghèo đói". Những nghiên cứu cho thấy, đói nghèo
là vấn đề nhức nhối trong xã hội. Báo cáo đặc biệt hữu ích khi đưa cách tiếp
cận để giải quyết nghèo khổ bền vững với ba trụ cột là tạo cơ hội, đảm bảo sự
bình đẳng, giảm bớt nguy cơ bị tổn thương. Tài liệu này cung cấp nguồn tư liệu
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (1998), “Triển khai nghị quyết
Trung ương 4 khóa VIII. Tích cực giải quyết việc làm và XĐGN”, Hà Nội.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2001), “Chương trình mục tiêu
quốc gia Xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001 - 2010”, Hà Nội.
Ngơ Quang Minh (1999), “Tác động kinh tế của nhà nước góp phần xóa
đói giảm nghèo trong q trình CNH, HĐH ở Việt Nam”, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
Các cơng trình nghiên cứu về vấn đề đói nghèo ở Việt Nam có:
Cơng trình do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm chủ biên có: Đói
nghèo ở Việt Nam (Hà Nội, 1993), Nhận diện đói nghèo ở nước ta (Hà Nội,
1993), XĐGN với tăng trưởng kinh tế (Nxb Lao động, 1997), …
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Tăng trưởng và XĐGN ở Việt Nam, thành
tựu, thách thức và giải pháp, Hà Nội.
Đặc biệt vào n
ăm 2010, Nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam
cơng bố
"Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ 2010 - Việt Nam 2/3 chặng
đường thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, hướng tới năm
2015"
. Báo cáo đã đánh giá những thành tựu Việt Nam đạt được trong
mục tiêu xố bỏ tình trạng nghèo cùng cực, thiếu đói và chỉ ra thách thức
trong cơng cuộc XĐGN thời gian tới.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/6
Luận án tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Hằng: “Vấn đề XĐGN ở nơng
thơn nước ta hiện nay”, 1999.
trước đó để tham khảo và coi đó là những tư liệu q báu, tạo điều kiện cho tác
giả tiếp tục nghiên cứu và hồn thành đề tài khoa học này.
3. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất, hệ thống hóa những lý luận căn bản và thực tiễn về đói nghèo,
XĐGN dưới góc độ sử học;
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng XĐGN trên địa bàn huyện Ba
Bể. Trong đó phân tích, chỉ rõ các ngun nhân chủ yếu dẫn đến đói nghèo của
huyện Ba Bể và tình hình thực hiện các chính sách XĐGN trên địa bàn;
Thứ ba, đề xuất, kiến nghị một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo ở
huyện Ba Bể .
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng đói nghèo của huyện Ba Bể và hiệu
quả thực hiện các chương trình XĐGN trên địa bàn huyện.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung
: Đề tài tập trung tìm hiểu, phân tích hiện trạng nghèo và
giảm nghèo ở huyện Ba Bể; ngun nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến thu
nhập và nghèo đói. Từ đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản giúp người dân
XĐGN.
- Về thời gian: Các số liệu sử dụng trong đề tài được cập nhật trong giai
đoạn 2001 – 2010.
- Về khơng gian: Luận văn nghiên cứu và đánh giá thực trạng nghèo, giảm
nghèo ở huyện Ba Bể (bao gồm 01 thị trấn và 15 xã)
3.4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau:
- Tổng quan có chọn lọc các vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo và giảm
nghèo, từ đó vận dụng vào nghiên cứu trên địa bàn huyện Ba Bể;
liệu thu thập được trên cơ sở đó, tổng hợp khái qt hố rút ra các kết luận, các
nhận định khoa học, thành lập các bản đồ, biểu đồ… phục vụ mục đích nghiên
cứu tình trạng nghèo và giảm nghèo ở huyện Ba Bể.
- Phương pháp điền dã: Được tiến hành theo một số tuyến và điểm trên địa
bàn huyện Ba Bể nhằm kiểm tra, đánh giá và thu thập bổ sung các tư liệu, số
liệu, hình ảnh về thực trạng nghèo và giảm nghèo của huyện.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/9
- Phương pháp bản đồ - GIS: Là phương pháp và cơng cụ quan trọng trong
nghiên cứu dữ liệu sử học, đặc biệt là dữ liệu số. Các bản đồ là những tài liệu
tham khảo và cũng là sản phẩm của q trình nghiên cứu. Các biểu đồ là hình
ảnh trực quan sinh động được xây dựng trên cơ sở các bảng số liệu. Sử dụng
CNTT nhằm xây dựng các bản đồ, lược đồ, sơ đồ và biểu đồ liên quan tới hiện
trạng và ngun nhân đói nghèo trên địa bàn nghiên cứu.
5. Đóng góp chính của luận văn
- Đúc kết và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về nghèo và giảm nghèo
dưới góc độ sử học;
- Làm rõ các ngun nhân chi phối đến thực trạng nghèo và giảm nghèo ở
huyện;
- Đưa ra bức tranh thành tựu và tồn tại trong cơng cuộc XĐGN ở huyện;
- Đề xuất được giải pháp và kiến nghị trong cơng cuộc XĐGN trên địa bàn
huyện hợp lý, có hiệu quả.
6. Kết cấu của luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung luận văn được chia thành 03 chương:
Chương 1: Khái qt về huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn và cơ sở lí luận về
XĐGN.
Năm Minh Mạng thứ 12 (1831), tỉnh Thái Ngun được thành lập,
địa bàn Chợ Rã thuộc đất Thái Ngun. Từ 1884 đến 1888, thực dân Pháp
lần lượt đem qn đánh chiếm các tỉnh Việt Bắc. Sau khi hồn thành cơng
cuộc chinh phục và bình định căn bản khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc,
để thống trị và bóc lột nhân dân các dân tộc miền núi đạt ý đồ của Pháp,
ngày 11/4/1900, tồn quyền Đơng Dương ra Nghị định tách một phần đất
thuộc tỉnh Thái Ngun thành lập tỉnh Bắc Kạn gồm 4 châu: Bạch Thơng,
Chợ Rã, Thơng Hóa (sau đổi thành Na Rì) và Cảm Hóa (sau đổi thành
Ngân Sơn).
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/11
Ngày 25/6/1901, thực dân Pháp sát nhập địa giới tổng n Đĩnh, huyện
Phú Lương (Thái Ngun) vào Bạch thơng (Bắc Kạn). Đến ngày 06/8/1916,
thực dân Pháp lại tách một số tổng thuộc Châu Bạch Thơng và châu Chợ Rã để
thành lập châu Chợ Đồn. Do vậy, trước năm 1901 trong sự phân chia địa giới,
địa phận Ba Bể có cả một số địa phương châu Chợ Đồn. Trong thời Pháp
thuộc, châu Chợ Rã chiếm khoảng 115 km
2
.
Năm 1942, phong trào Việt Minh được củng cố và mở rộng căn cứ ở Cao
- Bắc - Lạng và con đường Nam tiến, các xã phía Đơng Chợ Rã (Hà Hiệu,
Bành Trạch, Phúc Lộc …) phát triển mạnh mẽ phong trào Việt Minh. Năm
1943, các đồn Nam Tiến và Tây Tiến đều xuất phát từ Ngun Bình tiến qua
Chợ Rã xây dựng cơ sở Việt Minh trong đồng bào các dân tộc. Ngày
30/03/1945 đến 20/8/1945, lực lượng vũ trang nhân dân các dân tộc châu Chợ
Rã đã 3 lần đánh bại qn đội phát xít Nhật tấn cơng muốn chiếm lại Chợ Rã
để chốt giữ sâu trong vùng giải phóng của ta.
nghĩa Việt Nam quyết nghị sát nhập hai huyện Ngân Sơn và Chợ Rã của Bắc
Thái thuộc tỉnh Cao Bằng.
Năm 1997, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân các dân tộc trong cơng cuộc
xây dựng, đổi mới đất nước, thực hiện Cơng nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước
vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, ngày 01/01/1997, Quốc hội quyết định tái
thành lập tỉnh Bắc Kạn, huyện Ba Bể và Ngân Sơn trở lại thuộc tỉnh Bắc Kạn.
Ngày 28/5/2003, Chính phủ ban hành Nghị định 56/NĐ - CP về việc thành
lập huyện Pắc Nặm trên cơ sở tách huyện Ba Bể. Ba Bể được chia thành huyện
Ba Bể và Pắc Nặm [17]
Sau những thắng lợi lịch sử, Tổ quốc hồn tồn độc lập thống nhất, đất
nước bước vào thời kì q độ lên chủ nghĩa xã hội và đang nỗ lực vượt bậc để
thực hiện thắng lợi sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tự hào về
truyền thống u nước, đấu tranh cách mạng của q hương, Đảng bộ và nhân
dân các dân tộc huyện Ba Bể đã và đang hồn thành những mục tiêu KT - XH
và thực hiện cơng cuộc XĐGN.
Hiện nay, Ba Bể có 16 đơn vị hành chính gồm 01 thị trấn và 15 xã gồm:
Bộc Bố, Hà Hiệu, Khang Ninh, Chu Hương, Mỹ Phương, Đồng Phúc, Hồng
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/13
Trĩ, Quảng Khê, Yến Dương, Địa Linh, Thượng Giáo, Nam Mẫu, Cao Thượng,
Cao Trĩ, Phúc Lộc, Bành Trạch. Trong đó, có 12 xã đặc biệt khó khăn nằm
trong chương trình 135 giai đoạn II, đó là: Mỹ Phương, Đồng Phúc, Hồng Trĩ,
Quảng Khê, Yến Dương, Địa Linh, Thượng Giáo, Nam Mẫu, Cao Thượng, Cao
Trí, Phúc Lộc, Bành Trạch. Vì vậy, cơng cuộc XĐGN đã được huyện Ba Bể
quan tâm và xúc tiến ngay từ khi tái lập huyện cùng với sự tham gia của các
cấp, các ngành và tồn thể nhân dân [18]
1.1.2. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
14
nơng nghiệp ít, nhỏ hẹp và chủ yếu là ruộng bậc thang, huyện còn gặp nhiều
khó khăn trong việc xây dựng đường giao thơng giữa các xã, đặc biệt là những
xã vùng cao.
b. Thủy văn
Địa bàn huyện Ba Bể có hệ thống sơng suối chính như sau: Có sơng Năng
và sơng Chợ Lùng chảy qua. Sơng Năng bắt nguồn từ khối núi cao Phía Giạ
(thuộc Bảo Lạc - Cao Bằng), khi chảy vào địa phận xã Bằng Thành, huyện Pắc
Nặm thì chảy theo hướng Tây Bắc - Đơng Nam; nhưng khi đến địa phận xã
Bành Trạch chuyển hướng gần như Đơng đến Tây. Sơng Chợ Lùng bắt nguồn
từ phía Nam huyện Ba Bể theo hướng Đơng Nam - Tây Bắc, sau đó đổ vào hồ
Ba Bể và thơng ra sơng Năng.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/16
Có suối Tả Han và suối Bó Lù đều bắt nguồn từ dãy Phja Bjc chảy vào
hồ Ba Bể. Suối Cao Thượng bắt nguồn từ xã Cổ Linh, huyện Pắc Nặm chảy
qua địa bàn xã Cao Thượng rồi hòa với dòng sơng Năng. Ngồi ra, còn có hàng
trăm con suối lớn, nhỏ phân bố khắp các xã trong huyện.
Như vậy, hệ thống sơng, suối dày đặc đã trực tiếp chi phối chế độ thủy
văn của huyện, song hầu như các sơng, suối đa phần có đặc điểm đều là thượng
nguồn có lòng hẹp và độ dốc lớn, thường gây ra lũ về mùa mưa và cạn kiệt
nước về mùa khơ. Tuy nhiên, đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho hồ Ba
Bể và sản xuất nơng nghiệp của huyện.
c. Khí hậu
Nhiệt độ trung bình từ 21
0
C - 23
0