dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009 - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHẠM THỊ KIM DUYÊN DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 1999 - 2009

Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 60.31.95
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VIẾT KHANH

động viên em làm đề tài bằng cả sự tận tình và trách nhiệm.
Xin cảm ơn lãnh đạo Cục thống kê, Sở Lao động thương binh và xã hội,
Chi cục dân số kế hoạch hóa gia đình, Sở kế hoạch đầu tư, Sở giáo dục, Sở y
tế…của tỉnh Thái Nguyên và Ban giám hiệu trường PT Vùng cao Việt Bắc đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các tác giả của các cuốn sách mà tôi tham
khảo phục vụ cho đề tài.
Sau một thời gian thực hiện, mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn
không tránh khỏi thiếu sót và tồn tại. Rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý
của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện.
Trân trọng cảm ơn.

Thái Nguyên, tháng 7 - 2011
Tác giả luận văn Phạm Thị Kim Duyên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

8
1.1.1.1. Quy mô dân số
8
1.1.1.2. Cơ cấu dân số
8
1.1.1.3. Phân bố dân cư
9
1.1.2. Nguồn lao động
9
1.1.2.1. Khái niệm
9
1.1.2.2. Cơ cấu lao động
10
1.1.2.3. Chất lượng lao động
13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
1.1.3. Mối quan hệ giữa dân số và nguồn lao động
14
1.1.3.1. Sự gia tăng tự nhiên của dân số với quy mô nguồn lao động
14
1.1.3.2. Gia tăng cơ học với quy mô nguồn lao động:
15
1.1.3.3. Chất lượng dân số với chất lượng nguồn lao động:
15
1.1.3.4. Cơ cấu dân số với cơ cấu nguồn lao động:
15
1.1.3.5. Phân bố dân cư với phân bố nguồn lao động

2.1.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội
41
2.1.4. Đánh giá chung
49
2.2. Thực trạng dân số, nguồn lao động ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
1999 - 2009
52
2.2.1. Dân số
52
2.2.1.1. Quy mô và gia tăng dân số
52

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
2.2.1.2. Cơ cấu dân số
58
2.2.1.3. Phân bố dân cư
66
2.2.2. Nguồn lao động
69
2.2.2.1. Quy mô nguồn lao động
69
2.2.2.2. Dân số hoạt động (Lực lượng lao động)
76
2.2.2.3. Dân số không hoạt động kinh tế
84
2.2.3. Tác động của dân số, nguồn lao động đến một số vấn đề phát triển
kinh tế - xã hội ở tỉnh Thái Nguyên
88

122
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. BQ
2. BMTE
3. CNH, HĐH
4. CSSKSS
5. DS - KHHGĐ
6. GDP
7. GTDS
8. HĐKT
9. HDI
10. HĐND
11. KT - XH
12. KTQD
13. KVI
14. KVII
15. KVIII
16. LLLĐ
17. LĐTB&XH
18. NGTK
19. NCKH
20. NXB
21. P

Quốc lộ
Sức khỏe sinh sản
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thành phố Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sự biến động mức sinh giữa các nước, các giai đoạn
Bảng 1.2. Quy mô và tốc độ tăng dân số giai đoạn 1979 - 2009
Bảng 1.3. Dân số và tỷ lệ tăng dân số theo các vùng kinh tế - xã hội giai đoạn
1999 - 2009
Bảng 1.4. Cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế và khu
vực kinh tế, giai đoạn 1999 - 2009.
Bảng 1.5. Quy mô và tỷ lệ dân số vùng Đông Bắc, giai đoạn 2000 - 2009.
Bảng 1.6 Dân số thành thị vùng Đông Bắc và cả nước, giai đoạn 1999 - 2009.
Bảng 1.7. Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế, năm 1999 và 2009.
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 2.2.GDP/người và thu nhập thực tế bình quân đầu người tỉnh Thái Nguyên,
giai đoạn 1999 - 2009.
Bảng 2.3. Quy mô dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Bảng 2.4.Tỷ suất sinh, tử và gia tăng tự nhiên toàn tỉnh và theo huyện, thị,
giai đoạn 1999 - 2009.
Bảng 2.5. Dân số phân chia theo nhóm tuổi của Thái Nguyên năm 1999 và
năm 2009.
Bảng 2.6. Tỷ số phụ thuộc của dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Bảng 2.7. Mật độ dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009

Bảng 2.24. Một số chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn
2000 - 2009.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢN ĐỒ

Hình 1.1. Lực lượng lao động
Hình 1.2. Mối quan hệ dân số và nguồn lao động
Hình 1.3. Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ
thuật, giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.1. Quy mô dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009.
Hình 2.2. Tỷ số giới tính theo nhóm tuổi của tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn
1999 - 2009
Hình 2.3. Cơ cấu dân số theo 3 nhóm tuổi của tỉnh Thái Nguyên.
Hình 2.4. Tháp dân số tỉnh Thái Nguyên năm 1999 và 2009
Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên
Bản đồ các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến dân số và nguồn lao động của tỉnh
Thái Nguyên
Bản đồ các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến dân số và nguồn lao động
của tỉnh Thái Nguyên
Bản đồ dân cư và nguồn lao động tỉnh Thái Nguyên .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Dân số và phát triển có mối quan hệ tác động qua lại rất chặt chẽ. Quy

thế giới đều quan tâm. Sự quan tâm đó không chỉ vì sức ép của bùng nổ dân
số mà cả vì sức mạnh của quốc gia, không chỉ quan tâm hạn chế mà cả
khuyến khích phát triển dân số.
Ở Việt Nam từ những năm cuối của thập kỉ 80 đến nay đã có nhiều công
trình nghiên cứu của các cơ quan Trung ương như: Trung tâm thông tin khoa
học và xã hội thuộc Bộ Lao động thương binh và xã hội, các Viện khoa học,
các cơ quan nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành thuộc các Bộ, ngành, Ủy
ban quốc gia DS- KHHGĐ. Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học
như: GS.TS. Lê Thông, PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ, GS.TS. Nguyễn Viết
Thịnh, PGS.TS. Nguyễn Đình Cử, TS Trần Cao Sơn…về mối quan hệ giữa
dân số và các vấn dề kinh tế - xã hội - môi trường. Ngoài ra, đây cũng là vấn
đề nóng hổi và là đề tài của nhiều luận văn thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành.
Đối với tỉnh Thái Nguyên, từ sau ngày 6/11/1996, Quốc hội khoá IX, kì
họp thứ 10 đã phê chuẩn việc tách tỉnh Bắc Thái thành hai tỉnh Bắc Kạn và
Thái Nguyên, đặc biệt là từ cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở được thực hiện
trên toàn quốc năm 1999, trong đó có tỉnh Thái Nguyên thì vấn đề dân số,
nguồn lao động của tỉnh được quan tâm, số liệu đầy đủ hơn, chi tiết hơn, được
đề cập trong các báo cáo chuyên đề về dân số của Cục thống kê, Chi cục DS -
KHHGĐ của tỉnh; các báo cáo về lao động, việc làm của Sở lao động thương
binh và xã hội. Cho đến nay, Cục Thống kê tỉnh vừa thực hiện song cuộc tổng
điều tra dân số và nhà ở toàn tỉnh vào 01/04/2009; Sở LĐTB&XH đang thực
hiện đề án “ Đào tạo nguồn nhân lực” và Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 2 -
đang dự thảo “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Nguyên thời kì
2011 - 2020”
Dưới góc độ địa lý học, một số đề tài về dân số, nguồn lao động của tỉnh
Thái Nguyên được đề cập như: Đề tài NCKH cấp trường năm 2002 của TS

- Về không gian: Lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên với sự phân hoá đến cấp
huyện, thị, thành phố.
- Về thời gian: Tập trung trong giai đoạn giữa 2 cuộc tổng điều tra dân
số 1999 - 2009.
4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Xuất phát từ quan niệm coi vấn đề dân số, nguồn lao động là một bộ
phận cấu thành của hệ thống dân cư - kinh tế xã hội. Sự vận động của nó
mạng tính quy luật riêng nhưng vẫn phụ thuộc, dựa trên ảnh hưởng của các hệ
thống con trong cùng một hệ thống: Dân cư - kinh tế - xã hội.
Vấn đề dân số, nguồn lao động của tỉnh được xem xét trong mối quan hệ
với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh cũng như trong mối liên hệ giữa Thái
Nguyên với các tỉnh khác trong vùng Đông Bắc và cả nước.
4.1.2. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Vấn đề dân số, nguồn lao động luôn biến động theo thời gian và không
gian, khi nghiên cứu cần đánh giá sự thay đổi và tìm ra nguyên nhân của
những thay đổi đó theo các giai đoạn.
Dựa trên quan điểm này, khi nghiên cứu vấn đề dân số, nguồn lao
động của tỉnh Thái Nguyên, nó cho phép nhìn thấy toàn bộ sự phát triển
của đối tượng, tìm ra quy luật của sự phát triển và giúp đưa ra các giải pháp
nhằm phát triển dân số, nguồn lao động một cách ổn định và bền vững
trong tương lai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 4 -
4.1.3.Quan điểm lãnh thổ
Trong nghiên cứu dân số, nguồn lao động luôn gắn với các không gian lãnh
thổ. Sự phân hoá lãnh thổ có liên quan chặt chẽ đến các yếu tố khác biệt về

LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên cung cấp.
Quy trình xử lí số liệu trải qua nhiều công đoạn và mang tính chọn lọc.
Các số liệu chủ yếu là số liệu thô - số liệu tuyệt đối, cần phân tích thống kê để
có số liệu phù hợp cho đề tài.
4.2.2.Phương pháp phân tích tổng hợp
Trên cơ sở thông tin và số liệu cập nhật, phương pháp phân tích tổng hợp
được sử dụng để đưa ra những nhận định, đánh giá trên cơ sở vận dụng tổng
hợp các quy luật địa lý kinh tế xã hội và các mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh
hưởng tới sự phát triển và phân bố dân số, nguồn lao động trên địa bàn.
4.2.3.Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp này để tính toán các chỉ số giữa dân số, nguồn lao
động và phát triển kinh tế xã hội. Từ đó phân tích , tổng hợp sự tác động của
dân số, nguồn lao động đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
4.2.4.Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia:
Thu thập ý kiến của những chuyên gia, cán bộ nghiên cứu có nhiều kinh
nghiệm về vấn đề dân số, lao động và kinh tế xã hội đang làm việc tại Đại học
Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Cục thống kê, Sở
LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên , Chi cục dân số kế hoạch hóa gia đình của tỉnh
Thái Nguyên.
4.2.5. Phương pháp bản đồ, GIS.
Đây là phương pháp được sử dụng để thực hiện một số nội dung nghiên
cứu của đề tài. Trên cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính các lớp bản đồ nền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 6 -
MapInfo, tác giả xây dựng một số bản đồ chuyên đề về phân bố dân cư,
nguồn lao động của Thái Nguyên.
5. Những điểm mới của luận văn
- Kế thừa, bổ sung và cập nhật cơ sở lý luận và thực tiễn về dân số

chất của sự phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ” [18]
Để nghiên cứu thực trạng dân số, dự báo các quá trình và động lực dân
số của một lãnh thổ nào đó cần nghiên cứu quy mô dân số, cơ cấu dân số và
sự phân bố dân cư.
1.1.1.1. Quy mô dân số
- “Quy mô dân số được hiểu là số lượng người sống trên một lãnh thổ
(xã, huyện, tỉnh, quốc gia, vùng…) tại một thời điểm xác định” [18]. Đây là
một đại lượng biến động theo thời gian, sự biến động đó gọi là động thái của
dân số.
1.1.1.2. Cơ cấu dân số
- “Cơ cấu dân số là một khái niệm dùng để chỉ tập hợp những bộ phận
hợp thành dân số của một lãnh thổ (nhóm nước, tùng nước, từng vùng…)
được phân chia dựa trên những tiêu chuẩn nhất định” [18]. Tuỳ theo mục
đích khảo sát người ta có thể chia cấu trúc dân số theo các tiêu chí xã hội,
kinh tế, hôn nhân hay sinh học. Trong đó, cơ cấu sinh học của dân số (cơ cấu
tuổi và cơ cấu giới tính) là vấn đề cần quan tâm hàng đầu khi nghiên cứu về
cơ cấu dân số.
+Cơ cấu dân số theo tuổi: “ Đây là việc phân chia tổng dân số của một
lãnh thổ thành những nhóm dân số có tuổi hoặc khoảng tuổi cách đều nhau 5
năm, 10 năm hoặc khoảng cách tuổi không đều nhau tùy thuộc mục đích

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 8 -
nghiên cứu. Cơ cấu theo tuổi là biến số quan trọng trong các quá trình lập kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt trong quá trình phát triển và kế hoạch
hóa nguồn lao động”. [11]
+ Cơ cấu dân số theo giới tính: “Toàn bộ dân số nếu được phân chia
thành dân số nam và dân số nữ sẽ hình thành nên cơ cấu dân số theo giới tính.
Chỉ tiêu để đo lường cơ cấu dân số giới tính là tỷ số giới tính (sex ratio) là tỷ

trọng, vừa là người hưởng thụ lợi ích của sự phát triển đồng thời cũng là một
tiềm lực sản xuất chính, cung cấp đầu vào quan trọng cho quá trình biến đổi
và phát triển của sản xuất.
Một thực tế được thừa nhận trong sự phát triển kinh tế của các nước là
nguồn lực vật chất chỉ đóng góp một phần vào sự tăng trưởng kinh tế. Việc
đầu tư vào các nguồn nhân lực dưới dạng y tế, giáo dục và đào tạo không kém
phần quan trọng, nếu không nói là lớn hơn các nguồn lực vật chất. Việc đầu
tư vào nguồn lao động sẽ làm tăng năng suất lao động, tăng khả năng kinh
doanh, tạo điều kiện tìm việc làm và tạo thuận lợi cho đổi mới, tiến bộ. Các
nghiên cứu đã chỉ ra rằng: có một lực lượng lao động có trình độ cao là một
nhân tố có tính chất quyết định trong việc phát triển kinh tế quốc gia, nhất là
trong thời đại cách mạng khoa học kĩ thuật.
1.1.2.2. Cơ cấu lao động:
- Xét về trạng thái hoạt động có:
+ Bộ phận tham gia vào lực lượng lao động kinh tế hay còn gọi số dân
hoạt động kinh tế.
+ Bộ phận dự trữ, bao gồm trong độ tuổi lao động nhưng vì có lý do
khác nhau họ chưa có công việc ngoài xã hội
- Xét về mức độ tham gia lao động:
+ Bộ phận lao động chính: Là số dân trong độ tuổi lao động và có khả
năng lao động.
+ Bộ phận lao động phụ: Là bộ phận dân cư ngoài độ tuổi lao động
nhưng trong thực tế có thể hoặc cần phải tham gia lao động.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 10 -
- Xét về chất lượng:
+ Bộ phận lao động có trình độ: bộ phận dân số hoạt động kinh tế được
đào tạo nghề nghiệp.

Hình 1.1. Lực lượng lao động
( Nguồn: [11])
Như vậy, lực lượng lao động, còn gọi là dân số hoạt động kinh tế là một
bộ phận dân số có độ tuổi từ 15 trở lên có việc làm và không có việc làm
trong bảy ngày trước thời điểm điều tra.
Dân số không thuộc lực lượng lao động là những người từ 15 tuổi trở lên
trong bảy ngày không có bất cứ việc gì trong ba loại này (việc làm ổn định;
thiếu việc làm; đang tìm việc làm) và trong bảy ngày qua không đi tìm việc
(không tính người ốm đau, nghỉ phép).
Dân số trong độ tuổi
lao động (P
15

59
)

Khác
P
15

59
không
có khả
năng
lao
động

LLLĐ (Dân số hoạt
động kinh tế)
Dân số trong tuổi lao động không
hoạt động kinh tế Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 12 -
Bộ LĐTB&XH quy định trong điều tra thực trạng lao động và việc làm
được áp dụng từ năm 1996 thì độ tuổi của lực lượng lao động rộng hơn, ngoài
dân số trong độ tuổi lao động còn bao gồm cả dân số trên độ tuổi lao động.
Tại Việt Nam hiện nay, khi nghiên cứu để xác định lực lượng lao động
cần chú ý đến các vấn đề sau:
+ Trong bối cảnh nền kinh tế nhiều thành phần những người được coi là
có việc làm không chỉ đơn thuần là các việc làm trong cơ cấu nền kinh tế
quốc dân.
+ Số dân trên độ tuổi lao động do nhà nước quy định còn tham gia làm
việc với tỷ lệ cao. Do vậy, khi xem xét khái niệm lực lượng lao động để có lý

- Khi mức gia tăng dân số cao, thu nhập quốc dân dành riêng cho tiêu
dùng và đầu tư vào phúc lợi công cộng phục vụ cho dân số đó sẽ rất lớn. Thu
nhập đầu tư cho tái sản xuất mở rộng sẽ giảm đi, từ đó tạo được ít việc làm,
hoặc tạo ra các việc làm có thu nhập thấp nên ảnh hưởng đến số lượng và chất
lượng của dân số và nguồn lao động.
- Ngược lại, khi quy mô lực lượng lao động lớn, dẫn đến dân số đặc biệt
là dân số nữ trong độ tuổi sinh đẻ lớn, với cơ cấu dân số như vậy thì đặc trưng
về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn của lực lượng lao động thường
thấp, việc kiểm soát hành vi lao động còn hạn chế dẫn đến mức sinh cao.
1.1.3.2. Gia tăng cơ học với quy mô nguồn lao động
Theo quy luật chung, người dân có xu hướng di chuyển từ nơi có mức
sống thấp đến nơi có mức sống cao, từ nơi có ít cơ hội kiếm được việc làm
hoặc việc làm thu nhập thấp đến nơi có nhiều cơ hội kiếm việc làm hoặc việc
làm có thu nhập cao. Vậy, dòng di dân với đặc trưng trên sẽ làm tăng quy mô
nguồn lao động nơi nhập cư và giảm quy mô nguồn lao động nơi xuất cư.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 14 -
1.1.3.3. Chất lượng dân số với chất lượng nguồn lao động
“Chất lượng dân số là những thuộc tính bản chất của dân số bao gồm
tổng hòa các yếu tố thể lực, trí lực và tinh thần của con người phù hợp với
quy mô, cơ cấu dân số và với trình độ phát triển kinh tế xã hội” [11].Chất
lượng dân số dưới tuổi lao động sẽ có ảnh hưởng đến nguồn lao động trong
tương lai. Chất lượng dân số trong tuổi lao động sẽ là chất lượng nguồn lao
động hiện tại. Nếu chất lượng của nguồn lao động cao thì tạo điều kiện thuận
lợi cho đầu tư chăm sóc nhóm dân số dưới tuổi lao động, làm cho chất lượng
nguồn lao động tương lai cao. Chất lượng nguồn lao động tương lai chịu ảnh
hưởng rất lớn bởi trình độ học vấn của bố mẹ.
1.1.3.4. Cơ cấu dân số với cơ cấu nguồn lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status