Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và thời vụ trồng của một số dòng, giống đậu tương triển vọng trong điều kiện vụ hè tại huyện thanh trì, hà nội - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI





 ðỖ XUÂN CẦU
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ THỜI VỤ TRỒNG
CỦA MỘT SỐ DÒNG, GIỐNG ðẬU TƯƠNG TRIỂN VỌNG TRONG
ðIỀU KIỆN VỤ HÈ TẠI HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. TRẦN THỊ TRƯỜNG
2. TS. VŨ ðÌNH CHÍNH


Thị Trường, thầy giáo TS. Vũ ðình Chính, người ñã tận tình hướng dẫn và
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Cây Công
nghiệp và Cây thuốc - Khoa Nông học, các cán bộ Viện ðào tạo Sau ðại học
và Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh ñạo cùng các cán bộ, công nhân
viên của Trung tâm Nghiên cứu ðậu ñỗ - Viện Cây Lương thực và Cây Thực
phẩm ñã tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện các thí nghiệm ñồng ruộng tại Trung
tâm và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn Trung tâm Nghiên cứu khí tượng Thủy
văn Trung ương trong việc cung cấp số liệu khí tượng thủy văn liên quan
ñến ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, ñồng nghiệp và bạn bè ñã ñộng
viên và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành Luận văn.

Xin chân thành cảm ơn !

Tác giả ðỖ XUÂN CẦU

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii

MỤC LỤC


3.1 Vật liệu nghiên cứu 35

3.2 Nội dung, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 35

3.3 Phương pháp nghiên cứu 36

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Kết quả thí nghiệm so sánh giống ñậu tương vụ hè năm 2011 42

4.1.1 ðặc ñiểm hình thái của các dòng, giống ñậu tương thí nghiệm 42

4.1.2 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của các dòng, giống ñậu
tương thí nghiệm 43

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv

4.1.3 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống ñổ của các dòng,
giống ñậu tương thí nghiệm 55

4.1.4 Các chỉ tiêu về năng suất 57

4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến sinh trưởng,
phát triển và năng suất của 2 dòng, giống ñậu tương D51-07 và
D43-07 trong ñiều kiện vụ hè năm 2011 tại Thanh Trì – Hà Nội 60

4.2.1 Diễn biến nhiệt ñộ, lượng mưa và số giờ nắng trong vụ hè năm

CTV : Cộng tác viên
ð/C : ðối chứng
ðH : ðại học
ðK : ðường kính
FAO : Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới
G : Giống (G; G1, G2,…)
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KHKTNN : Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp
KL : Khối lượng
KLNS : Khối lượng nốt sần
LAI : Chỉ số diện tích lá
NCKH : Nghiên cứu khoa học
NDSU : ðại học bắc Nakota
NSHH : Nốt sần hữu hiệu
NXB : Nhà xuất bản
KL
1000hạt
: Khối lượng 1000 hạt
SLNS : Số lượng nốt sần
SL : Số lượng
SLNS HH : Số lượng nốt sần hữu hiệu
TB : Trung bình
TBTV : Trung bình thời vụ
TG : Thời gian
TGST : Thời gian sinh trưởng
TK : Thời kỳ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi


4.1 Một số ñặc ñiểm hình thái của các dòng, giống ñậu tương thí nghiệm 42

4.2 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các dòng, giống ñậu tương 43

4.3 Thời gian sinh trưởng của các dòng, giống ñậu tương 45

4.4 Thời gian ra hoa và tổng số hoa của các dòng, giống ñậu tương 46

4.5 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các dòng giống ñậu tương 48

4.6 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) của các dòng, giống ñậu tương 49

4.7 Khả năng hình thành nốt sần của các dòng, giống ñậu tương 51

4.8 Khả năng tích lũy chất khô của các dòng, giống ñậu tương 53

4.9 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống ñổ của các dòng,
giống ñậu tương thí nghiệm 55

4.10 Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống ñậu tương 57

4.11 Năng suất của các dòng, giống ñậu tương 58

4.12 Diễn biến nhiệt ñộ, lượng mưa và số giờ nắng trong vụ hè năm
2011 tại Hà Nội 61

4.13 Ảnh hưởng của thời vụ gieo ñến thời gian từ gieo ñến mọc và tỷ
lệ mọc của 2 dòng, giống ñậu tương D51-07 và D43-07 62


4.22 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến năng suất của 2 dòng,
giống ñậu tương D51-07 và D43-07 81

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Cây ñậu tương (Glycine max (L.) Merrill) thuộc loại cây họ ñậu
(Fabaceae), bộ Fabales, là cây công nghiệp ngắn ngày có tác dụng rất nhiều
mặt và có giá trị kinh tế cao. ðậu tương là một cây trồng cổ của nhân loại,
nhưng ñậu tương cũng ñược xem là loại cây trồng mới nhất. Vì trên thực tế
ñến cuối thế kỷ thứ XIX ñậu tương mới chỉ ñược trồng ở Trung Quốc và 30
năm ñầu của thế kỷ XX sản xuất ñậu tương cũng chỉ tập trung ở viễn ñông
như: Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản, Triều Tiên… (ðoàn Thị Thanh Nhàn
và cs, 1996) [25].
ðậu tương là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao… hàm lượng protein
trong hạt (35 – 47%), lipid (12,5 – 25,0%), glucid (10 – 15%) và là nguồn
cung cấp protein và dầu thực vật chủ lực cho toàn thế giới. Hạt ñậu tương
chứa gần như ñầy ñủ các acid amin cơ bản như insoleucin, leucin, methyonin,
phenylalanin, tryptophan, valin,… Trồng ñậu tương có tác dụng cải tạo nâng
cao ñộ phì cho ñất, góp phần hạn chế sâu bệnh trong luân canh cây trồng.
Việc phát triển cây ñậu tương là biện pháp nhanh chóng khắc phục nạn ñói
protein ở các nước nghèo (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [11].
Ngày nay, ñậu tương ñược trồng nhiều ở Mỹ, Braxin, Achentina, Trung
Quốc, Indonexia, Nhật Bản, Liên Xô và một số nước khác (Lê Hoàng ðộ,
1997) [14].

thích hợp cho từng vụ, vùng sinh thái và kết hợp với các biện pháp kỹ thuật
hợp lý ñể phát huy ñược tiềm năng về năng suất của giống là rất quan trọng.
Do ñó, việc nghiên cứu xác ñịnh giống tốt và thời vụ trồng thích hợp là cần
thiết ñể phát huy tiềm năng năng suất của ñậu tương. Xuất phát từ những vấn
ñề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học và thời vụ trồng của một số
dòng, giống ñậu tương triển vọng trong ñiều kiện vụ hè tại huyện Thanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3

Trì, Hà Nội”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
- Xác ñịnh một số dòng, giống ñậu tương có năng suất cao trong vụ hè
ñể ñưa vào bộ giống khảo nghiệm Quốc gia.
- Xác ñịnh thời vụ gieo thích hợp cho dòng, giống ñậu tương triển vọng
trong vụ hè tại Thanh Trì nói riêng và Hà Nội nói chung.
1.2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả năng
chống chịu của một số dòng, giống ñậu tương triển vọng trong ñiều kiện vụ
hè tại huyện Thanh Trì, Hà Nội.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến sinh trưởng, phát
triển, năng suất và khả năng chống chịu của một số dòng, giống ñậu tương
triển vọng trong vụ hè tại huyện Thanh Trì, Hà Nội.
1.3. Ý nghĩa của ñề tài nghiên cứu
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học ñể
chọn ra giống ñậu tương năng suất cao, phù hợp với ñiều kiện vụ hè tại huyện

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Một số nghiên cứu về yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương
2.1.1. Yêu cầu về nhiệt ñộ
ðậu tương có nguồn gốc ôn ñới, không phải là cây chịu rét, tuy nhiên
ñậu tương là một cây trồng có khả năng thích ứng rộng nên ñược phân bố ở
khắp các châu lục, khi nghiên cứu về vấn ñề này nhiều tác giả cho rằng ñậu
tương là cây ưa ấm. Tổng tích ôn của cây ñậu tương trong khoảng 1.888 -
2.700
0
C, nhưng tùy nguồn gốc của giống, tùy theo giống chín sớm hay muộn
mà lượng tích ôn tổng số cũng biến ñộng. Nhiệt ñộ quyết ñịnh chủ yếu ñến
thời gian sinh trưởng và ñặc ñiểm của giống (Morse và cs, 1950) [44].
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Lowell (1975) [43]. Tùy vào từng
giai ñoạn sinh trưởng khác nhau mà ñậu tương yêu cầu một khoảng nhiệt ñộ
khác nhau, nhiệt ñộ tối thấp sinh học cho sự sinh trưởng sinh dưỡng của hạt
ñậu tương từ 8 - 12
0
C, cho sinh trưởng sinh thực từ 15 – 18
0
C, nhiệt ñộ cần
thiết cho sự ra hoa của ñậu tương từ 25 – 29
0
C.
Còn Lê Song Dự và cs (1988) [13] viết: sự vận chuyển các chất trong
cây càng chậm khi nhiệt ñộ càng thấp và ngừng lại khi nhiệt ñộ ở 2 – 3
0
C.
Khi nghiên cứu về sự nảy mầm của hạt giống, tác giả Delouche và cs
(1953) [41] thấy rằng hạt giống ñậu tương có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ của môi

Vi khuẩn Rhizobium Japonicum bị hạn chế bởi nhiệt ñộ trên 33
0
C, nhiệt ñộ 25
– 27
0
C hoạt ñộng của vi khuẩn tốt nhất. Nhiệt ñộ thích hợp cho quang hợp là
từ 25 – 30
0
C.
2.1.2. Yêu cầu về ẩm ñộ
Trên tập san trau dồi nghiệp vụ, tác giả Trần ðăng Hồng (1977) [18],
nghiên cứu về những biện pháp thâm canh cây ñậu tương vùng ñồng bằng
Nam bộ ñã chỉ ra: chế ñộ mưa ñóng vai trò quan trọng tạo nên ñộ ẩm ñất, nhất
là vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của nước trời. Nhiều tác giả cho rằng: năng
suất ñậu tương khác nhau giữa các năm ở một vùng sản xuất là do chế ñộ mưa
quyết ñịnh.
Còn theo Ngô Cẩm Tú và cs (1998) [37], lượng mưa và ñộ ẩm là yếu tố
hạn chế chủ yếu ñối với sản xuất ñậu tương. Giữa lượng chất khô tích lũy của
ñậu tương ðông và bốc thoát hơi nước từ lá có liên quan tuyến tính rất chặt (r
= 0,89 - 0,98).
Theo Vũ Thế Hùng (1981) [19]. Nhu cầu nước của cây ñậu tương
thay ñổi tùy theo ñiều kiện khí hậu, kỹ thuật trồng trọt và thời gian sinh
trưởng. ðậu tương cần lượng mưa từ 350mm ñến 600mm cho cả quá trình
sinh trưởng. Hệ số sử dụng nước từ 1.500 - 3.500m
3
cho việc hình thành
một tấn hạt.
Theo giáo trình cây công nghiệp của tác giả ðoàn Thị Thanh Nhàn
và cs (1996) [25], ở thời kỳ mọc ñậu tương yêu cầu ñất ñủ ẩm, cây mọc ñều,
nhu cầu nước tăng dần khi cây lớn lên. Trong quá trình sinh trưởng thì thời

23.680 Lux. Cường ñộ ánh sáng mạnh, cây ñậu tương sinh trưởng tốt và
năng suất cao. Cường ñộ ánh sáng giảm 50% so với bình thường làm giảm
số cành, ñốt quả, năng suất hạt có thể giảm 50% (ðoàn Thị Thanh Nhàn và
cs, 1996) [25].
2.1.4. Yêu cầu về ñất ñai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8

ðậu tương có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau như: ñất sét, ñất
thịt nặng, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha. Tuy nhiên, thích hợp nhất là ñất cát pha và
ñất thịt nhẹ với ñộ pH6-7 sẽ tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển và
hình thành nốt sần. Trên ñất cát ñậu tương thường cho năng suất không ổn
ñịnh, trên ñất thịt nặng ñậu tương khó mọc, nhưng sau khi mọc lại thích ứng
tốt hơn so với các loại cây màu khác.
Theo Nguyễn ðức Cường (2009) [10], trong ñiều kiện Việt Nam lượng
mùn trong ñất còn thiếu trầm trọng (do rửa trôi) và chưa ñược chú trọng ñúng
mức, việc bón nhiều phân hữu cơ cho ñậu tương không những có giá trị thực
tiễn làm tăng năng suất ñậu tương, mà còn ñem lại lợi ích lâu dài trong canh
tác và duy trì năng suất ổn ñịnh.
2.1.5. Yêu cầu về dinh dưỡng
Cũng như các cây họ ñậu khác, trong suốt quá trình sinh trưởng và
phát triển ñậu tương cần ñược cung cấp ñầy ñủ về lượng và ñúng tỷ lệ các
yếu tố dinh dưỡng thiết yếu, trong ñó quan trọng nhất là các nguyên tố ña
lượng như N, P, K.
ðạm (N): là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng của cây ñậu tương.
Trong cây ñậu tương ñạm ñược tích lũy khá nhiều ở thời kỳ ñầu, nhu cầu ñạm
tăng dần và tăng nhiều nhất vào thời kỳ ra hoa, kết quả, ñặc biệt từ hoa rộ ñến
khi hạt mẩy. Thời kỳ ra hoa tạo quả nếu không cung cấp ñủ ñạm thì số hoa,

2
O
5
, 33 kg K
2
O, 18 kg MgO, 24 kg CaO, 3 kg S, 366 g Fe, 90 g Zn, 25
g Cu, 39 g B, 7 g Mo. Như vậy, nếu năng suất ñậu tương ñạt 3 tấn/ha thì riêng
lượng phân ñạm cây cần ñã là 240kg N/ha. Tuy nhiên trong quy trình bón
phân cho ñậu tương ở một số nước, phân ñạm hoàn toàn thiếu vắng trong khi
lân và kali ñược coi như các loại phân chủ lực.
Việc cung cấp một lượng phân ñạm và lân nhất ñịnh cho cây ñậu tương
ngay từ giai ñoạn ñầu rất có ý nghĩa, vì ñây là những ñiều kiện cần ñể giúp vi
khuẩn nốt sần hoạt ñộng có hiệu quả. Tùy từng vùng mà lượng lân và kali có
thể khác nhau, song ñây là những nguyên tố không thể thiếu trong cân ñối dinh
dưỡng cho ñậu tương. Về tổng thể, ñậu tương cần bón ít ñạm hơn lân và kali.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10

Cũng tác giả Nguyễn Văn Bộ (2001) [2], kali và ñạm là 2 nguyên tố
ảnh hưởng nhiều nhất ñến năng suất ñậu tương và cho bội thu 2,6 - 4,3
tạ/ha (với kali) và 1,5 - 5,4 tạ/ha (với ñạm). Tuy ñạm và kali có hiệu lực
cao với ñậu tương song việc bón phân liều lượng cao ñều làm giảm hiệu quả
phân bón.
2.2. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
Theo thông tin chuyên ñề khoa học kỹ thuật Hà Nội, “Phát triển sản
xuất ñậu tương thành cây trồng có vị trí sau cây lúa” Tác giả Chu Văn Tiệp
(1981) [29], ñậu tương là một trong 8 cây lấy dầu quan trọng bậc nhất thế

giới sản lượng ñậu tương tăng từ 32% vào năm 1965 tới 50% vào những năm
1980. Ngược lại sản lượng của lạc lại giảm từ 18% xuống còn 11% trong
cùng thời kỳ.
Số liệu thống kê về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương toàn
thế giới ñược tổng hợp tại bảng 2.1.
Qua số liệu bảng 2.1 cho thấy: diện tích trồng ñậu tương thế giới liên
tục tăng trong những năm qua. Theo tổ chức nông lương thế giới FAO (2011)
[51] diện tích ñậu tương toàn thế giới năm 2011 là 104,09 triệu ha, tăng 29,72
triệu ha so với năm 2000.
Song song với việc mở rộng diện tích thì năng suất và sản lượng ñậu
tương cũng có xu hướng tăng lên, năm 2000 năng suất ñậu tương là 21,69
tạ/ha, ñến năm 2011 năng suất ñậu tương là 24,70 tạ/ha, tăng 3,01 tạ/ha. Mặc
dù năng suất của năm 2011 có giảm so với năm 2010 (năm 2010 năng suất
ñậu tương là 25,70 tạ/ha), tuy nhiên sản lượng ñậu tương vẫn không ngừng
tăng lên, từ 161,29 triệu tấn (năm 2000) ñến 257,47 triệu tấn (năm 2011) [51].
ðiều ñó phần nào ñã khẳng ñịnh hiệu quả, vai trò của cây ñậu tương trong nền
nông nghiệp thế giới.
Tính riêng từng châu lục thì hiện nay châu Mỹ vẫn là châu lục sản xuất
ñậu tương lớn nhất trên thế giới. Kết quả thống kê của FAO về diện tích, năng
suất và sản lượng ñậu tương của các châu lục ñược tổng hợp tại bảng 2.3.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của các châu lục
Năm Châu lục
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13

các nước ñều phải nhập khẩu ñậu tương. Châu Á là châu lục có nhiều nước
sản xuất ñậu tương nhất, nhưng sản lượng cũng chỉ mới ñáp ứng ñược khoảng
1/2 nhu cầu cho các nước ở châu lục này. Vì vậy hàng năm các nước châu Á
vẫn phải nhập khẩu khoảng hơn 8 triệu tấn hạt ñậu tương, 1,5 triệu tấn dầu,
1,8 triệu tấn sữa ñậu nành. Trong ñó các nước nhập khẩu ñậu tương nhiều
nhất trên thế giới là Trung Quốc. Theo Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA) năm
2009 [55], Trung Quốc nhập khẩu 41,1 triệu tấn hạt ñậu tương, chiếm khoảng
40,31% trên toàn thế giới. Tiếp ñến là Nhật Bản, ðài Loan….
Quốc gia ñảm bảo ñủ nhu cầu ñậu tương trong nước và có ñể xuất khẩu
phải kể ñến các nước thuộc châu Mỹ. ðứng ñầu và chiếm thị trường xuất
khẩu ñậu tương chủ yếu của toàn thế giới là Mỹ. Theo Bộ nông nghiệp Mỹ
(USDA), năm 2009 Mỹ xuất khẩu 34,43 triệu tấn ñậu tương chiếm khoảng
45% lượng ñậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới, sau ñó ñến Brazinl xuất
khẩu trong năm ñạt 29,99 triệu tấn chiếm khoảng 35% tổng lượng ñậu tương
xuất khẩu trên toàn thế giới [55].
Hiện nay, sản xuất ñậu tương ñã ñược mở rộng và phát triển trên toàn
thế giới, tuy nhiên diện tích chủ yếu vẫn tập trung ở một số nước châu Mỹ
(73,03%) và châu Á chiếm 23,15% (Phạm Văn Thiều, 2006) [27]. Các nước
có trình ñộ thâm canh cao và diện tích trồng ñậu tương lớn của thế giới là Mỹ,
Braxin, Achentina và Trung Quốc, chiếm khoảng 90 - 95% tổng sản lượng
ñậu tương toàn thế giới (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [11].
Trung Quốc, mặc dù tiêu thụ ñậu tương ñứng ñầu thế giới, nhưng chỉ là
nước ñứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất cây trồng này. Ở Trung Quốc, ñậu
tương ñược trồng chủ yếu ở vùng ðông Bắc, nơi này có những ñiển hình năng
suất cao, ñạt tới 83,93 tạ/ha ñậu tương hạt trên diện tích 0,4 ha và 49,6 tạ/ha

lượng

(triệu
tấn)
Diện
tích
(triệu
ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(triệu
tấn)
Mỹ 29,33 22,77 66,77 29,93 28,60 85,74 28,84 28,72 82,82
Braxin 18,52 28,08 52,02 21,52 23,14 49,79 22,89 21,92 50,19
Achentina 12,40 28,00 34,88 14,30 22,00 31,50 14,03 27,28 33,30
Trung
Quốc
9,32 16,53 15,39 9,70 18,14 17,60 9,50 17,79 16,90
(Nguồn FAOSTAT, ) [51]
2.2.2. Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam
Cây ñậu tương ñược biết ñến ở Việt Nam từ rất sớm, nhân dân ta ñã
trồng và chế biến ñậu tương thành các loại thực phẩm quen thuộc như: tương,
ñậu phụ, dầu ăn… Tuy nhiên trước ñây việc sản xuất ñậu tương chỉ bó hẹp
trong phạm vi nhỏ thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc như Cao Bằng, Lạng
Sơn. Sau năm 1973 sản xuất ñậu tương nước ta mới có bước phát triển ñáng
kể. Diện tích bình quân thời kỳ 1985 - 1993 ñạt 106 nghìn ha, tăng gấp 2 lần
so với thời kỳ 1975 - 1980, năng suất bình quân tăng từ 500 kg/ha lên 780 -

ñó diện tích trồng ñậu tương giảm xuống còn 185,6 nghìn ha năm 2006, ñến
năm 2011 diện tích ñạt 215,00 nghìn ha.
- Về năng suất: năm 1995 năng suất bình quân của cả nước ñạt 10,3
tạ/ha, tăng liên tục qua các năm ñến năm 2005 ñạt 14,3 tạ/ha, giảm nhẹ vào
năm 2006 và ñạt cao nhất vào năm 2011 ñạt 16,30 tạ/ha.
- Về sản lượng: mặc dù có sự tăng giảm về diện tích và năng suất
nhưng sản lượng luôn có sự tăng dần qua các năm. Năm 1995 tổng sản lượng
ñậu tương cả nước là 125,5 nghìn tấn, ñến năm 2000 tăng lên ñạt 144,9 nghìn
tấn, ñến năm 2011 ñạt cao nhất 350,00 nghìn tấn.
Qua phân tích số liệu cho thấy ở bảng 2.4, năng suất ñậu tương ở Việt
Nam thấp hơn so với thế giới, chỉ ñạt khoảng 60% so với trung bình chung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 16

toàn thế giới. Như vậy, năng suất vẫn là vấn ñề hạn chế ñối với sản xuất ñậu
tương ở nước ta, cần phải quan tâm và tiếp tục nghiên cứu những yếu tố hạn
chế ñối với năng suất ñậu tương, ñặc biệt tập trung nghiên cứu về giống và
biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm tăng năng suất ñậu tương góp phần tăng sản
lượng, vì rằng trong ñiều kiện hiện nay việc tăng diện tích ñể tăng sản lượng
là rất khó khăn.
Qua số liệu thống kê, cả nước chia thành 8 vùng sản xuất ñậu tương
lớn. Trong ñó, các vùng trồng nhiều ñậu tương và có sản lượng lớn là: vùng
ñồng bằng Sông Hồng ñạt 107,30 nghìn tấn (năm 2006) chiếm 41,57% sản
lượng ñậu tương cả nước, ñến năm 2009 sản lượng giảm ñạt 56,2 nghìn tấn
(chiếm 26,31% sản lượng cả nước); vùng ðông Bắc năm 2006 ñạt 46,00
nghìn tấn (chiếm 17,82%) và ñến năm 2009 sản lượng tăng lên ñạt 56,40
nghìn tấn (chiếm 26,40%); vùng Tây Nguyên ñạt 37,40 nghìn tấn (năm 2006)
chiếm 14,49% tổng sản lượng ñậu tương cả nước, năm 2009 ñạt 44,00 nghìn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status