BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam ñoan tất cả các số liệu ñược sử dụng trong luận văn là
trung thực, khách quan và chưa ñược công bố ở bất kỳ một công trình nghiên
cứu nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trách nhiệm.
Tôi xin cam ñoan tất cả các tài liệu trích dẫn trong luận văn này ñúng
nguồn gốc và tập thể, cá nhân giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Văn Chính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài, tác giả luôn ñược sự quan tâm, giúp
ñỡ tận tình của Ban lãnh ñạo Viện nghiên cứu bông và Phát triển Nông
nghiệp Nha Hố, Phòng nghiên cứu Bảo vệ Thực vật và các phòng chức năng
cùng toàn thể bạn bè ñồng nghiệp, với lòng chân thành tác giả bày tỏ sự cảm
ơn sâu sắc nhất ñến tất cả các tập thể, cá nhân ñã giúp ñỡ tác giã hoàn thành
ñề tài này.
ðặc biệt tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS. TS. Hà Quang
Hùng, bộ môn Bảo vệ Thực vật, khoa nông học, Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình
thực hiện luận văn.
1.2.1.
Mục ñích 2
1.2.2.
Yêu cầu 2
1.3.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3
Phần thứ hai. TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1.
Những nghiên cứu ở nước ngoài 4
2.1.1.
Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, tác hại của rầy
xanh hai chấm hại bông (Amrasca devastans Distant) 4
2.1.2.
Những nghiên cứu về các loài thiên ñịch của rầy xanh hai
chấm hại bông (Amrasca devastans Distant) 5
2.1.3.
3.1.1.
Giống bông 17
3.1.2.
Dụng cụ 17
3.1.3.
Hóa chất 17
3.2.
Nội dung nghiên cứu 17
3.3.
Thời gian, ñịa ñiểm và phương pháp nghiên cứu 18
3.3.1.
Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 18
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu 18
3.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi 26
3.4. Phương pháp canh tác trong các thí nghiệm 29
chấm cao ñến bọ xít bắt mồi mắt to trong phòng thí nghiệm 52
4.6. Diễn biến mật ñộ của một số thiên ñịch chính của rầy xanh hai
chấm trên các công thức thí nghiệm 53
4.7. Diễn biến mật ñộ một số thiên ñịch chính của rầy xanh hai chấm
trên các công thức thí nghiệm 55
4.8. Diễn biến mật ñộ và chỉ số hại của rầy xanh hai chấm hại bông
trên các công thức thí nghiệm 58
4.9. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 62
Phần thứ năm. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63
5.1. Kết luận 63
5.2. ðề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHẦN PHỤ LỤC 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ và cụm từ viết tắt Từ viết tắt
Bảng 5. Thành phần và mức ñộ phổ của các ñối tượng thiên ñịch rầy
xanh hại bông tại Nam Trung bộ, năm 1999 14
Bảng 6. Thành phần mức ñộ phổ biến các loài thiên ñịch và vi sinh
vật gây bệnh của rầy xanh hại bông tại Ninh Thuận, vụ mưa
2011 và vụ khô 2012 30
Bảng 7 . Kích thức trưởng thành của bọ xít bắt mồi mắt to (Geocoris
sp.) ñược nuôi bằng rầy xanh hai chấm tại Ninh Thuận,
năm 2012 34
Bảng 8. Thời gian phát dục các pha của bọ xít bắt mồi mắt to trên
cây bông tại Ninh Thuận, năm 2012 36
Bảng 9. Tuổi thọ, tỉ lệ ñực cái và khả năng sinh sản của bọ xít bắt
mồi mắt to (Geocoris sp.) trên cây bông tại Ninh Thuận,
năm 2012 37
Bảng 10. Khả năng ăn rầy xanh hai chấm hại bông của bọ xít bắt mồi
mắt to (Geocoris sp.) tại Ninh Thuận, vụ khô năm 2012 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
Bảng 11. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân
chính của cây bông giai ñoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh
Thuận, vụ khô 2012 39
Bảng 12. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân
chính của cây bông giai ñoạn 70 - 75 ngày sau gieo tại Ninh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
Bảng 21. Diễn biến mật ñộ bọ xít nâu mờ trên các công thức thị
nghiệm tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 56
Bảng 23. Diễn biến rầy xanh hai chấm trên các công thức thí nghiệm
trồng xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 59
Bảng 24. Diễn biến chỉ số hại của rầy xanh hai chấm trên các công
thức thí nghiệm trồng xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 61
Bảng 25. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các thí
nghiệm trồng xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 62Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân
chính của cây bông giai ñoạn 35 - 40 ngày sau gieo tại Ninh
Thuận, vụ khô 2012 40
Hình 2. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên các lá của thân
chính của cây bông giai ñoạn 70 - 75 ngày sau gieo tại Ninh
Hình 9. Sự phân bố của rầy xanh hai chấm tổng số trên các hướng
của cây bông giai ñoạn 100 - 105 ngày sau gieo tại Ninh
Thuận, vụ khô 2012 50
Hình 10. Hiệu lực phòng trừ rầy xanh hai chấm của một số thuốc có
nguồn gốc sinh học trong phòng thí nghiệm tại Ninh Thuận,
vụ khô 2012 51
Hình 11. Ảnh hưởng của một số thuốc trừ rầy xanh hai chấm tới bọ
xít bắt mồi mắt to trong phòng thí nghiệm tại Ninh Thuận,
vụ khô 2012 52
Hình 12. Diễn biến mật ñộ nhện lớn bắt mồi trên các công thức thí
nghiệm trồng xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 54
Hình 13. Diễn biến mật ñộ nhện lớn bắt mồi trên các mô hình trồng
xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 55
Hình 14. Diễn biến mật ñộ bọ xít nâu mờ trên các công thức thị
nghiệm tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 57
Hình 15. Diễn biến mật ñộ bọ xít bắt mồi mắt to trên các mô hình
trồng xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 58
Hình 16. Diễn biến mật ñộ của rầy xanh hai chấm trên các công thức
thí nghiệm trồng xen tại Ninh Thận, vụ khô 2012 60
Hình 17. Diễn biến chỉ số hại của rầy xanh hai chấm trên các công
thức thí nghiệm trồng xen tại Ninh Thuận, vụ khô 2012 61
1.1. ðặt vấn ñề
Cây bông (Gossypium hirsutum L.) là cây trồng lấy sợi quan trọng nhất
ñối với ngành dệt may. Các sản phẩm phụ khác như hạt bông dùng ñể sản xuất
dầu ăn, khô dầu bông dùng ñể chế biến các loại thực phẩm, thức ăn gia súc, phân
bón và thân cây bông làm chất ñốt.
Cây Bông ñược trồng hầu khắp các nước trên thế giới: trồng trên 110
nước và vùng lãnh thổ. Những nước ñứng ñầu về sản xuất và sản lượng bông
là Trung Quốc, Ấn ðộ, Mỹ, Pakistan, Uzbekistan, Braxin…Ở Việt Nam, cây
bông là cây cung cấp nguyên liệu ñể dệt vải. Hiện nay, cây bông là cây có ý
nghĩa quan trọng trong hệ thống cây trồng tại nhiều ñịa phương. Tiềm năng ñất
ñai trồng bông của nước ta còn rất lớn.
Ở nước ta, cây bông ñã có từ lâu ñời và mang tính chất truyền thống.
Người nông dân từ những thế hệ trước ở nhiều ñịa phương ñã quen với nghề
trồng bông dệt vải. Trước ñây khi cây bông chưa chuyển gen kháng sâu thì
sâu xanh là ñối tượng gây hại nghiêm trọng nhất. Trong những năm gần nhờ
có các giống bông kháng sâu Bt như VN15, VN04-3, VN04-4, VN01-2,
Những thành tựu này ñã góp phần làm cho ngành bông phát triển mạnh mẽ 35
nghìn ha với sản lượng bông hạt 36.960 tấn (Công ty bông Việt Nam, 2003),
ñáp ứng trên 10% nhu cầu nguyên liệu cho ngành Dệt trong nước. Tuy nhiên,
trong những năm gần ñây do sự cạnh tranh gay gắt về hiệu quả kinh tế của một
số loại cây ngắn ngày khác như ngô, ñậu tương, cùng với sự bùng phát của
nhóm côn trùng chích hút nên cây bông dần mất ñi lợi thế cạnh tranh nên diện
tích sản xuất giảm sút nghiêm trọng. ðến niên vụ 2008/2009, diện tích bông
còn trên 3.200 ha, chủ yếu ở vùng núi trồng bông nhờ nước trời (Công ty
bông Việt Nam, 2009).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hai (1996) cho biết có
ñịch chính của rầy xanh hai chấm hại bông.
- Xác ñịnh sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên cây bông ở một số
giai ñoạn sinh trưởng
- Xác ñịnh ñược diễn biến của rầy xanh hai chấm và thiên ñịch của
chúng trên các mô hình thí nghiệm
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học:
+ ðề tài bổ sung thành phần các loài thiên ñịch của rầy xanh hai chấm
+ Bổ sung dẫn liệu về một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của loài
thiên ñịch chính ở vùng nghiên cứu
+ Xác ñịnh ñược sự tác ñộng của các mô hình trồng xen ñến diễn biến
mật ñộ, tỷ lệ hại rầy xanh hai chấm
- Ý nghĩa thực tiễn:
- Phát hiện kịp thời các loài thiên ñịch của của rầy xanh hai chấm ñể có
biện pháp bảo vệ, duy trì và khích lệ chúng nhằm hạn chế sự gây hại của rầy
xanh hai chấm.
- Trên cơ sở xác ñịnh ñược sự tác ñộng của các mô hình trồng xen ñến
ñến diễn biến mật ñộ rầy xanh hai chấm từ ñó ñề xuất các biện pháp phòng trừ
chúng hợp lý.
- Xác ñịnh ñược hiệu lực một số thuốc có hiệu lực cao trong phòng trừ
rầy xanh hai chấm nhưng ít tác ñộng ñến thiên ñịch ñể khuyến cáo cho sản
xuât.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
Phần thứ hai
TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
số lượng rầy xanh hai chấm vào bẩy ở Pakistan từ tháng 6 ñến tháng 11 năm
1980, số lượng rầy xanh hai chấm vào bẩy tăng lên khi nhiệt ñộ và ẩm ñộ tăng.
2.1.2. Những nghiên cứu về các loài thiên ñịch của rầy xanh hai chấm
hại bông (Amrasca devastans Distant)
Trong tự nhiên, rầy xanh hai chấm chủ yếu do các loài bắt mồi ăn thịt tấn
công. Hầu hết các ý kiến cho rằng, rầy xanh hai chấm hầu như không bị hoặc bị
rất ít các loài ký sinh tự nhiên tấn công. Nghiên cứu về thiên ñịch của rầy xanh hai
chấm (Amrasca devastans Distant), Matthews (1960) nhận xét rằng, ký sinh tự
nhiên không có hiệu quả cao ñối với rầy xanh hai chấm (trích theo Trần Thế
Lâm (2001).
Theo kết quả diều tra thu thập từ 26 tỉnh thành của Trung Quốc, trên
cây bông có khoảng 659 loài côn trùng có ích, 256 loài ăn thịt, 18 loài nhện
lớn ăn thịt, 18 loài nhện nhỏ ăn thịt. Trong ñó, có 81 loài là thiên ñịch của rầy
xanh hai chấm (1 loài là côn trùng ký sinh, 27 loài côn trùng bắt mồi, 52 loài
nhện lớn bắt mồi) (Cao-Chi-Yang (1996)). A.S Atwal (1960) khẳng ñịnh, cả
rầy non và rầy trưởng thành ñều bị các loài thiên ñịch tấn công, trông ñó có
loài nhện lớn bắt mồi Lycosidae (Aranecae). Barrion và Litsinger (1981) cho
biết, ở Pakistan loài bọ xít Orius Albidipennis (Anthocoridae: Himiptera) là
loài bắt mồi của rầy xanh hai chấm hại bông. Ở Ấn ðộ, 6 loài bắt mồi ăn thịt
rầy xanh hai chấm ñược phát hiện là Geocoris orchopterus Slater, Coranus
aegypricus Fabrricius, Zelus sp. Coranus sp. Paederus fuscipes Curtis,
Cerceris sp. (Salim, Masud và Khan (1987): Singb, Arsa và Sidhu (1987)).
ðã quan sát ñược 3 loài bọ mắt vàng ăn rầy xanh hai chấm là Chrysopa
cymbele, C. fasciata và C. afasciata. Trong ñó loài Chrysopa cymbele có khả
năng săn mồi rất lớn. Một vài loài nhện lớn như Distina albida và kiến cũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
có khả năng ăn rầy xanh hai chấm nhưng vai trò khống chế của chúng không
biết, mật ñộ rầy xanh hai chấm trên cây bông có xử lý chất ñiều hòa sinh trưởng
như PIX (Mepiquat chloride) so với không xử lý PIX.
Bón phân hợp lý cũng làm tăng khả năng chống chịu của cay bông
với rầy xanh hai chấm . Theo nghiên cứu của M.S. Kairon (1998) thì, bón
quá nhiều ñạm sẽ làm gia tăng sự gây hại của rầy xanh hai chấm, bông trồng
ñược tưới nước thì chống chịu với rầy xanh hai chấm tốt hơn là bông trồng
nhờ nước trời.
* Biện pháp sinh học
Các kết quả nghiên cứu về vai trò của thiên ñịch của rầy xanh hai chấm
cho rằng: thiên ñịch không có hiệu quả cao trong việc kìm hãm quần thể rầy xanh
hai chấm trên ruộng bông (Nangpal, 1948; Subba Rao, 1968). Theo các tác giả
này, quần thể thiên ñịch thường bị giảm mạnh trong ñiều kiện vụ khô nhưng rầy
xanh hai chấm có thể sống sót trên cỏ dại và sau ñó chuyển sang cây bông. Trong
khi ñó, phản ứng của các thiên ñịch thường chậm hơn so với sự gia tăng mật ñọ
của rầy xanh hai chấm . Do vậy, không thể kìm hãm ñược số lượng của rầy xanh
hai chấm .
Ở Nam Phi người ta ñã xác ñịnh ñược loài thiên ñịch quan trọng trên cây
bông là nhóm nhện lớn bắt mồi, có khoảng 127 loài nhện lớn bắt mồi thuộc 31 họ
ñược tìm thấy trên cây bông. Nhện lớn bắt mồi là loài anh tạp, chúng ăn hầu hết
các loài côn trùng có trên cây bông, và là nhóm xuất hiện thường xuyên và hầu hết
các giai ñoạn sinh trưởng của cây bông (Van den Berg, A.M. & Dippenaar-
Schoeman, A.S. (1991)
)
* Biện pháp hóa học
Biện pháp hóa học ñược xem là phổ biến nhất ñể phòng trừ rầy xanh hai
chấm khi mật ñộ ñến ngưỡng gây hại (Anon, 1985). Các loại thuốc như:
Aldicarb, Carbufuran, Dissufoton và Phorate ñược khuyến cáo xử lý ñất với
liều lượng 1 kg a.i/ha có tác dụng kìm hãm mật ñộ rầy ñến ngày thứ 49 sau xử
lý và tăng năng suất lên khoảng 30 – 61% (Kumar; Agawal, 1990). Elbert và
G.
pallens
G.
bullatus
G.
pallens
1 20 23 1,08±0,08
1,19±0,06 0,43±0,08 0,54±0,06
0,26±0,00
0,26±0
,01
2 29 18 1,35±0,09
1,53±0,08 0,66±0,05 0,76±0,06
0,31±0,02
0,31±0,02
3 18 15 1,64±0,12
1,91±0,18 0,80±0,10 0,97±0,12
0,37±0,01
0,40±0,02
4 18 20 2,18±0,15
TT. cái
19 20 3,50±0,20
4,07±0,19 1,53±0,19 1,94±0,09
0,68±0,02
0,78±0,03
Kích thước của loài Geocoris pallens lớn hơn loài Geocoris bullatus,
kích thước của hai loài tăng dần từ tuổi 1 ñến trưởng thành, kích thước của con
cái lớn hơn kích thước con ñực, khoảng cách giữa hai mắt cững tăng theo tuổi
của bọ xít bắt mồi mắt to. Loài Geocoris pallens có chiều dài của trưởng thành
cái là 4,07 mm và trưởng thành ñực là 3,66 mm, chiều rộng của trưởng thành
cái là 1,94 mm và trưởng thành ñực là 1,55 mm. Trong khi ñó loài Geocoris
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
bullatus có chiều dài của trưởng thành cái là 3,50 mm và trưởng thành ñực là
3,10 mm, chiều rộng của trưởng thành cái là 1,53 mm và trưởng thành ñực là
1,25 mm.
Bảng 2. Kích thức của bọ xít bắt mồi mắt to ñược bắt ngoài ñồng ruộng
cỏ ñinh lăng, năm 1969, tại Mỹ
Trung bình ± SD., mm
Số lượng
Chiều dài Chiều ngang
Khoảng cách giữa
hai mắt
Tuổi
0,31±0,03
0,32±0,02
3
20 20
1,84±0,12
2,06±0,10 0,83±0,08 1,01±0,08
0,36±0,01
0,43±0,02
4
20 20
2,40±0,10
2,67±0,15 1,12±0,09 1,35±0,15
0,47±0,03
0,57±0,02
5- ñực
20 20
2,96±0,16
4,31±0,22 1,50±0,10 1,85±0,08
0,70±0,04
0,81±0,04
Kích thước của hai loài Geocoris pallens và Geocoris bullatus sống
trên ruộng cỏ linh lăng lớn hơn kích thức của chúng khi ñược nuôi trong
phòng thí nghiệm,
Kích thước trưởng thành cái, và trưởng thành ñực sống trên ñồng cỏ
linh lăng của loài Geocoris pallens lần lượt là 4,31 mm và 3,70 mm. trong khi
ñó loài thước trưởng thành cái, và trưởng thành ñực ñược nuôi trong phòng
thí nghiệm là 4,07 mm và 3,66 mm. Còn trưởng thành cái và trưởng thành
ñực của loài Geocoris bullatus sống trên ñồng cỏ linh lăng là 3,71mm, và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
3,23 mm trong khi ñó trưởng thành cái và trưởng thành ñực của loài Geocoris
bullatus ñược nuôi trong phòng thí nghiệm lần lượt là 3,50 mm và 3,10 mm.
Bảng 3. Thời gian trung bình nở trứng của Geocoris pallens và Geocoris
bullatus ở các nhiệt ñộ khác nhau
Geocoris pallens Geocoris bullatus
Ngày thu
trưởng thành
và nhiệt ñộ,
o
C
Số trứng
Cả hai loài bọ xít bắt mồi mắt to Geocoris Pallens và Geocoris
bullatus ñều không thể sinh sản trong ñiều kiện nhiệt ñộ dưới 21,1
o
C và trên
40,6
o
C. thời gian trung bình nở trứng của cả hai loài ñều giảm dần khi nhiệt ñộ
tăng (22,3 ngày trong ñiều kiện 21,1
o
C và 5,1 mm trong ñiều kiện 40,6
o
C. Thời
gian trung bình của hai loài bọ xít bắt mồi mắt to Geocoris Pallens và
Geocoris bullatus là tương ñương nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Bảng 4. Bảng sống của Geocoris bullatus ñược nuôi bởi rệp vừng, hạt
hướng dương, và ñậu
Tuổi chủ yếu X (ngày) Tỉ lệ sống (lx) Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (mx)
0 - 40 0,80 -
42 0,40 -
50 0,33 0,90
52 0,33 0,70
54 0,33 0,70
56 0,33 0,70
58 0,33 0,80
60 0,33 0,60
chấm hại bông (Amrasca devastans Distant)
* Một số ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của rầy xanh hai chấm
Cũng giống như các kết quả nghiên cứu của nước ngoài. Trúng rầy
xanh hai chấm ñược ñẻ trong mô của gân lá, gân lá và phần non của cây.
Trứng có dạng hình thon dài, hơi nhọn ở hai ñầu. Dài từ 0,8 – 1,0mm, trứng
mới ñẻ có màu trắng, khi sắp nở có màu vàng trong.
Ấu trùng có 5 tuổi (qua 4 lần lột xác). Rầy có xu tính bò ngang hay bò
theo ñường zic – zac và rất linh ñộng. Rầy non tuổi 5 lột xác hóa trưởng
thành.
Trong ñiều kiện 23,5 ñến 32,5
o
C (trung bình 28,7
o
C), ẩm ñộ từ 59 ñến
88% (trung bình 73,8%) thì thời gian phát dục dược ghi nhận như sau:
- Pha trứng có thời gian phát dục kéo dài 4 – 8 ngày trung bình 4,85
ngày, pha rầy non kéo dài 6 – 12 ngày (trung bình 8,09 ngày), vòng ñời của
rầy xanh hai chấm kéo dài từ 13 ñến 20 ngày (trung bình 15,3 ngày), tuổi thọ
của rầy trưởng thành kéo dài từ 3 -19 ngày (trung bình 8,37 ngày).
Số lượng rầy con nở ra từ một con trưởng thành cái trung bình trung bình
17,4 rầy non.
* Tác hại của rầy xanh hai chấm
Theo mô tả của Trần Thế Lâm (2001). Rầy xanh hai chấm gây hại
trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triền của cây bông từ khi có lá sò ñến
khi thu hoạch. Cả rầy xanh hai chấm non và trưởng thành ñều chích hút dịch
cây. Mức ñộ tác hại của rầy xanh hai chấm phụ thuộc vào giai ñoạn sinh