Nghiên cứu thành phần, vai trò của thiên địch chính trong hạn chế số lượng sâu hại ngô tại một số tỉnh thuộc đồng bằng sông hồng - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*** KHÚC DUY HÀ

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN, VAI TRÒ CỦA
THIÊN ðỊCH CHÍNH TRONG HẠN CHẾ SỐ LƯỢNG
SÂU HẠI NGÔ TẠI MỘT SỐ TỈNH THUỘC ðỒNG
BẰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số : 60.62.01.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. Phạm Văn Lầm

HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban ñào tạo sau ñại học - Viện Khoa học
Nông nghiẹp Việt Nam, ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện và
hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh ñạo viện Bảo vệ thực vật
cùng toàn thể ñồng nghiệp trong cơ quan Viện Bảo vệ thực vật. Tôi cũng xin
chân thành cảm ơn những người thân trong gia ñình ñã giúp ñỡ, hỗ trợ, ñộng
viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, Ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Khúc Duy Hà Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU i
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU 3
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 3

2.4. Nội dung nghiên cứu 36
2.5. Phương pháp nghiên cứu 36
2.5.1. Phương pháp nghiên cứu điều tra, xác định thành phần thiên địch của
sâu hại ngô 36
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái của loài bọ đuôi kìm
Labidura riparia Pallas 37
2.5.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học bọ đuôi kìm Labidura riparia Pallas 38
2.5.3.1. Tâp tính sống của bọ đuôi kìm Labidurra riparia Pallas 38
2.5.3.2. Phương pháp theo dõi thời gian phát dục của các pha phát triển 39
2.5.3.3. Phương pháp theo dõi tỷ lệ trứng nở 40
2.5.3.4. Phương pháp nghiên cứu sức đẻ trứng của bọ đuôi kìm 40
2.5.3.5. Phương pháp xác định tỉ giới tính của bọ đuôi kìm 40
2.5.4. Phương pháp nghiên cứu diễn biến mật độ loài bọ đuôi kìm phổ biến
Labidura riparia Pallas trên đồng ngô vùng nghiên cứu 41
2.5.5. Phương pháp nghiên cứu khả năng lợi dụng thiên địch tự nhiên trong
hạn chế sâu hại ngô 41
2.5.5.1. Nghiên cứu khẳ năng ăn mồi của bọ đuôi kìm Labidura riparia Pallas
41
2.5.5.2. Phương pháp nghiên cứu nhân nuôi bọ đuôi kìm với số lượng lớn 41
2.6. Phương pháp xử lý số liệu 42
CHƯƠNG 3 43 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
3.1. Thành phần thiên địch của sâu hại ngô vùng Hà Nội và Hưng Yên 43
vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Ghi chú
BĐK Bọ đuôi kìm
BVTV Bảo vệ thực vật
FFTC Trung tâm Công nghệ Lương thực và Phân bón, Đài Loan
RH%
Độ ẩm
RM Rệp muội
SĐT Sâu đục thân
TB Trung bình
T
o
C Nhiệt độ
TT Trưởng thành
UPLB Trường Đại học Los Baños Philippin Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Số lượng loài thiên địch thu thập được trên cây ngô tại vùng Hà
Nội và Hưng Yên (vụ ngô Xuân - Hè năm 2012)
44

63

Bảng 3. 9 Thời gian phát triển các pha, vòng đời bọ đuôi kìm L. riparia
nuôi bằng rệp muội ngô (Viện bảo vệ thực vật, năm 2012)
63

Bảng 3.10

So sánh thời gian các pha và vòng đời của bọ duôi kìm L.
riparia ở cùng điều kiện nuôi chỉ khác thức ăn (Viện bảo vệ
thực vật, 2012)
64

Bảng 3.11

Tỷ lệ giới tính của bọ đuôi kìm L. riparia trên đồng ruộng (Viện
Bảo vệ thực vật, 2012)
65

Bảng 3.12

Ảnh hưởng của thức ăn khác nhau đến tỷ lệ giới tính của bọ đuôi
kìm L. riparia (Viện bảo vệ thực vật, năm 2012)
66

Bảng 3.13

Tỷ lệ trứng nở của bọ đuôi kìm L. riparia nuôi bằng thức ăn 67

Bảng 3.18

Khả năng ăn mồi ở trong phòng thí nghiệm của bọ đuôi kìm L.
riparia (Viện bảo vệ thực vật, năm 2012)
77

Bảng 3.19

Hệ số nhân nuôi bọ đuôi kìm L. riparia bằng hộp nhựa
(Viện bảo vệ thực vật, năm 2012)
79

Bảng 3.20

Hệ số nhân nuôi bọ đuôi kìm L. riparia bằng chậu nhựa
(Viện bảo vệ thực vật, năm 2012)
80

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bọ đuôi kìm đang ăn sâu đục thân ngô 10

Hình 1.2 Hình ảnh thả bọ đuôi kìm lên nõn cây ngô 10


Hình 3.9 Diễn biến mật độ bọ đuôi kìm L. riparia và các con mồi của nó
trên đồng ngô vụ Xuân - Hè năm 2012 tại Hà Nội và Hưng Yên
73

Hình 3.10

Ảnh hưởng của giống ngô đến mật độ đuôi kìm L. riparia và
sâu đục thân ngô trên đồng ngô vụ Xuân - Hè năm 2012 75

Hình 3.11

Ảnh hưởng của giông ngô đến mật độ bọ đuôi kìm L. riparia và
rệp muội trên đồng ngô vụ Xuân - Hè năm 2012 76 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1
MỞ ðẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Cây ngô (Zea mays L.), là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây
lúa, nó có vai trò quan trọng trong cuộc sống của nhân loại nói chung và Việt
Nam nói riêng. Ngoài cung cấp lương thực cho con người, ngô còn làm thức
ăn cho gia súc và nguyên liệu cho nhiều sản phẩm công nghiệp như cồn, rượu,
tinh bột, dầu, bánh kẹo… Những năm gần đây nhờ chính sách quan tâm của

Các nghiên cứu về sâu hại ngô ở Việt nam đã được tiến hành từ lâu và đã
đạt được kết quả đáng khích lệ, những kết quả nghiên cứu đã được tiến hành
từ những năm 1967-1968, 1977-1980 (Nguyễn Quý Hùng và nnk.,1978;
Nguyễn Đức Khiêm, 1995; Viện Bảo vệ thực vật, 1976) [13], [[14], [30]. Tuy
nhiên những nghiên cứu trong nước về thành phần thiên đich của sâu hại ngô
chưa có nhiều.
Mặt khác, từ khi áp dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật về canh tác cây
ngô (sử dụng giống lai mới năng suất cao, phát triển vụ ngô đông, ) cho đến
nay chưa có một nghiên cứu chuyên sâu nào về thành phần thiên địch sâu hại
ngô lai. Do đó những thay đổi về thành phần số lượng của các loài thiên địch
sâu hại ngô ở nước ta chưa được cập nhật, nên chưa phản ánh được thực trạng
và hiệu quả của chúng trong việc hạn chế sâu hại ngô trên đồng ruộng.
Trong hội nhập quốc tế giống ngô lai biến đổi gen sẽ được thương mại
hóa ở nước ta trong tương lai gần, điều đó kéo theo rủi ro tiềm ẩn đối với
quần xã chân khớp trên đồng ngô hay không sẽ là vấn đề cần quan tâm với
góc độ bảo tồn đa dạng sinh học ở nước ta. Để góp phần giải quyết vấn đề này
cần có những dẫn liệu cập nhật về thực trạng tập hợp sâu hại ngô và thiên
địch của chúng trên đồng ngô trước thời điểm thương mại hoá giống ngô lai
chuyển gen. Với những lý do trình bày trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: "Nghiên cứu thành phần, vai trò của thiên ñịch chính trong hạn chế số
lượng sâu hại ngô tại một số tỉnh thuộc ñồng bằng sông Hồng". Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3
2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở điều tra thành phần thiên địch của sâu chính hại ngô tại một số

tiêu chí đánh giá tính đa dạng sinh học ở cấp độ loài của tập hợp thiên địch
trên đồng ngô khi thương mại hóa giống ngô lai biến đổi gen.
4. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. ðối tượng nghiên cứu
Các loài thiên địch của sâu chính hại ngô. Loài bọ đuôi kìm bắt mồi
Labidura riparia Pallas.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu tìm hiểu điều tra thành phần thiên địch của sâu hại ngô
trong điều kiện thâm canh khác nhau ở một số tỉnh đồng bằng sông Hồng.
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học loài bọ đuôi kìm bắt mồi
Labidura riparia Pallas, lợi dụng chúng trong phòng chống các loài sâu hại
ngô có hiệu quả cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài nghiên cứu
Các giải pháp phòng chống sâu hại ngô theo hướng bền vững phải được
xây dựng trên cơ sở hiểu biết một cách khoa học về thành phần, số lượng và
các yếu tố ảnh hưởng đến tập hợp chân khớp chứ không phải của từng loài
sinh vật gây hại riêng rẽ. Những nghiên cứu về quần xã chân khớp trên cây
trồng nói chung và tập hợp thiên địch - sâu hại nói riêng trong sinh quần cây
ngô là rất quan trọng để xây dựng biện pháp phòng chống các loài gây hại.
Tất cả các loại cây trồng nói chung, cây ngô nói riêng đều bị nhiều loài
sinh vật khác nhau phá hại, đây được gọi là sinh cật gây hại cây trồng. Khi

có từ rất lâu, quá trình thuần hóa cây trồng đã tạo điều kiện cho sự hình thành
những mối quan hệ ổn định giữa cây trồng với các sinh vật liên quan, đặc biệt
đã tạo nên một quần xã chân khớp khá phong phú, đa dạng và đặc trưng riêng
cho từng loại cây trồng. Quần xã chân khớp này là những thành viên quan
trọng, chiếm các vị trí trung gian trong chuỗi thức ăn của các hệ sinh thái
nông nghiệp. Chúng gồm các nhóm chức năng như nhóm ăn thực vật (sâu
hại), nhóm ký sinh và bắt mồi (thiên địch), nhóm hút mật, ăn phấn hoa, Mức
độ đa dạng loài của quần xã chân khớp cũng như của các nhóm chức năng rất
khác nhau, phụ thuộc vào từng sinh cảnh cây trồng cụ thể của từng vùng và
từng quốc gia.
1.2.1. Nghiên cứu về thiên ñịch trên cây ngô
Thành phần thiên địch của sâu hại ngô cũng đã được phát hiện nhưng
thành phần chưa nhiều. Ở Triều Tiên mới ghi nhận được 2 loài, trong đó loài
ong mắt đỏ Trichogramma evanescens có thể tiêu diệt được 63,8% số trứng
vật mồi. Ở Malaysia mới ghi nhận được 2 loài ký sinh nhộng sâu hại ngô và 2
loài bắt mồi ăn thịt. Ở Phillipine đã phát hiện được 3 loài bắt mồi và 1 loài ký
sinh trứng sâu hại ngô (Hussein et al., 1983; Lee et al., 1982) [49], [55].
Một số tác nhân sinh học đã được nghiên cứu để trừ sâu hại ngô trên thế
giới như ong mắt đỏ Trichogramma evanescens, vi khuẩn Bacillus Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7
thuringiensis, vi rút nhân đa diện NPV, nấm Beauveria, Những tác nhân
thiên địch này được nghiên cứu để trừ các loài sâu hại ngô như sâu đực thân
ngô châu Á (Ostrinia furnacalis Guenee), sâu đục thân ngô châu Âu (Ostrinia
nubilalis) là loại sâu hại chính ở nhiều nước châu Âu, ngoài ra nó còn là sâu
hại chính của một số nước ở châu Mỹ, châu Phi và châu Á (Berger, 1984)

quân 52%. Hiện tại nông dân chủ yếu là áp dụng thuốc trừ sâu hóa học. Tuy
nhiên, việc sử dụng liên tục thuốc trừ sâu đã dẫn tới sâu kháng thuốc. Do đó
cần thiết xác định kẻ thù tiềm năng tự nhiên của sâu đục thân ngô như các
biện pháp kiểm soát sinh học.
Cục Nông nghiệp của Philippine (2005) [36] đã chỉ đạo áp dụng phòng
trừ sâu hại bằng biện pháp sinh học, họ đã sử dụng bọ đuôi kìm và nấm
Trichogramma để phòng trừ sâu đục thân ngô, phát hành tờ rơi hướng dẫn sử
dụng bọ đuôi kìm và nấm Trichogramma trong quản lý sâu hại ngô nói chung,
sâu đục thân ngô nói riêng.
Trong chương trình hợp tác nghiên cứu của FFTC (Trung tâm Công
nghệ Lương thực và Phân bón, Đài Loan) với các nhà nghiên cứu của Trường
Đại học Los Baños Philippin -UPLB (2009) [44] tiến hành theo các bước nhân
thả bọ đuôi kìm: Nhân nuôi hàng loạt bọ đuôi kìm với chế độ thức ăn nhân tạo
(kết hợp thức ăn công nghiệp của chó và lõi ngô, trong dụng cụ nuôi có đất);
Thả bọ đuôi kìm ở tuổi 3-4 và trưởng thành, mật đọ thả 1 bọ đuôi kìm cho mỗi
mét vuông, thường thả vào buổi chiều muộn, đặt một bọ đuôi kìm vào nõn cây
ngô, cứ cách 4 cây theo chiều dọc hàng thả 1 con. Thả theo kiểu zíc zắc giữa
các hàng để bọ đuôi kìm được phân bố đều ngay từ ban đầu trong khu ruộng.
Các nhà khoa học UPLB đã làm thử nghiệm diện hẹp 50m
2
và diện rộng 250
m
2
và đưa ra kết quả đã chỉ ra rằng các biện pháp can thiệp của bọ đuôi kìm
làm tăng sản lượng ngô lên 40%. Với việc sử dụng bọ đuôi kìm chi phí sản
xuất được giảm 8-10%.
1.2.2. Thành phần loài bọ ñuôi kìm
Thành phần loài bọ đuôi kìm khá phong phú và phân bổ rộng khắp thế
giới. Theo Essig (1942) [39], loài được xác định sớm nhất tại miền Nam


Vênêzuêla có 85 loài, ở Kenia có 54 loài, ở Mỹ cớ 28 loài, Nhật Bản có 35
loài, Nga cớ 34 loài và ít nhất là Ai-len có 3 loài. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10

Hình 1.1. Bọ ñuôi kìm ñang ăn
sâu
ñục thân ngô
Hình 1.2. Hình ảnh thả bọ ñuôi k
ìm
lên nõn cây ngô
A: Labidura riparia (đực, dạng lớn);
B: Labidura riparia (đực, dạng nhỏ);
C: Labidura riparia (cái);
D: Euborellia annulipes (đực);
E: Euborellia annulipes(cái);
F: Forficula auricularia (đực, dạng ngắn);
G: Forficula auricularia (cái);
H: F. auricularia (đực, dạng dài).
Hình 1.3. Gọng kìm của 3 loài bọ ñuôi kìm
(Nguồn ảnh: http://entomology.ucr.edu/ebeling/ebel12.html)
1.2.3. ðặc ñiểm hình thái, sinh học của bọ ñuôi kìm
Theo Richard Leung (2004) [61], bụng bọ đuôi kìm có 10 đốt ở con

lượng trứng dao động từ 44-70 đối với loài Anisolabis littorea (White), 60-70 ở
loài Labidura riparia (Pallas), 21-80 ở loài Forficula auricularia Linnaeus, 40-
60 ở loài Chelisoches morio (Fabricius) và 15-27 ở loài Marava arachidis
(Yersin). Bọ đuôi kìm sống quan hệ chặt chẽ với đất, sự lựa chọn làm tổ phụ
thuộc chủ yếu lớp đất hoặc các vật liệu khác, độ ẩm cũng là quan trọng. Quan
sát cấu trúc tổ phát hiện điều lý thú: một cơ chế bảo vệ trên tổ, một phần của tổ
hở ra để con cái có thể tấn công bất kỳ đối tượng di chuyển đến gần tổ, kể cả
con đực. Hoạt động đẻ trứng sẽ kích thích con cái đưa ra 2 phản ứng cần thiết Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
là liếm trứng và thu thập các quả trứng trong một đống nếu những quả trứng
nằm rải rác. Tác dụng của động tác liếm là để loại bỏ bào tử nấm hoặc những gì
không liên quan đến vỏ trứng, và trứng sớm bị mốc nếu con cái không chăm
sóc. Lột xác lần đầu tiên và lần 2 có thể diễn ra trong tổ khi ấu trùng vẫn còn
sống thành bầy, nhưng sớm hay muộn con cái chết và ấu trùng giải tán. Con cái
chăm sóc trứng có thể được kéo dài nếu trứng còn mới được thay thế sau khi
nuôi trứng ban đầu, nhưng hoạt động chăm sóc này có thể bị mất nếu trứng
được gỡ bỏ khỏi tổ và không cung cấp trứng khác. Nếu đặt trứng trở lại trong
vòng một vài ngày con cái sẽ chấp nhận chúng, nhưng nếu lâu hơn thì con cái
sẽ ăn trứng. Số phận của trứng chưa được quyết định đến khi nó nở vì con đực
có thể tấn công chúng hoặc có thể ăn chúng. Ấu trùng thường trải qua 4 lần lột
xác trước khi trở thành trưởng thành, do đó có 4 lần lột xác sau khi nuôi từ
trứng, nhưng ở loài Anisolabis có 5 lần. Giai đoạn ấu trùng từ khi trứng nở đến
lần cuối lột xác khác nhau ở các loài khác nhau và cũng khác nhau phụ thuộc
vào nhiệt độ, giai đoạn này đã được ghi nhận là khoảng 100 ngày ở loài
Labidura riparia, 40-44 ngày ở Marava arachidis, và 165 ngày ở loài

rậm hoặc gần với các khu vực lục địa. Bọ đuôi kìm ở đảo bao gồm ba nhóm
chính là loài đặc hữu, loài phổ biến cho các lục địa nước lân cận và loài có tính
quốc tế. Việc một số ít cá thể loài mới nhập cư từ các vùng khác cũng có thể
xảy ra. Các loài đặc hữu có thể đại diện cho các hình thức tự phối, hoặc họ có
thể đã phát triển từ một cuộc di cư duy nhất hoặc nối tiếp nhau từ các nước
láng giềng; nhóm thứ hai có xu hướng chiếm ưu thế trên lục địa hơn trên các
quần đảo ngoài Đại Dương, trong khi các loài có tính quốc tế có thể được chi
phối bằng nhau trên cả lục địa và trên đảo, và có thể có bất kỳ loài có tính quốc
tế có thể tạo thành toàn bộ cư dân trên đảo. Một so sánh tỷ lệ loài đặc hữu và
loài có tính quốc tế ở quần đảo Solomon và của liên bang Micronesia cho thấy
quần đảo Solomon có một tỷ lệ cao của các loài thuộc vùng Australasian, và ít
loài có tính quốc tế hơn Micronesia.
Cánh trước của bọ đuôi kìm mang lại cho chúng cái tên Dermaptera (bộ
cánh da). Theo Fabian Haas (1994) [41], cánh bọ đuôi kìm trước đây đã được Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14
Giles (1963), Henson (1951) và Verhoeff (1917) miêu tả. Cánh sau của bọ
đuôi kìm có hình dạng gần như bán nguyệt (hình 1.4) và được chia thành sáu
khu vực.

Hình 1.4. Sơ ñồ mạch cánh bọ ñuôi kìm Forficula auricularia
(Nguồn:Fabian Haas, 1994)
Trước nhất là khu vực biên (Marginal field), nằm ở phía trước của
squama, chèn tại doanh cánh và đạt gần một nửa độ dài của squama. Mép
trước của nó hơi cong và lề sau của nó được đánh dấu thêm bằng sclerotised
squama rõ ràng. Đằng sau khu vực biên nằm ở squama (Schuppe). Ngoại biên

không tuân theo quy luật rõ ràng.
Theo Bharadwaj (1966) [33], khi nuôi bọ đuôi kìm Euborellia
annulipes ở nhiệt độ 21-23°C cho kết quả thời gian phát dục các tuổi tương
ứng là 11,8; 10,6; 13,4; 16,3; 20,1 và 27,0 ngày và tương ứng với tuổi từ 1-6,
tổng cộng là khoảng 99 ngày. Trưởng thành màu nâu sẫm, cánh tiêu biến,
chiều dài 12-16 mm, con cái lớn hơn con đực một chút. Chân thường nhạt
màu, có một băng tối vào khoảng giữa của xương đùi và xương chày ở mỗi
chân. Trưởng thành thường có 16 đốt râu đầu. Các băng tối màu ở chân có thể
thấy dễ dàng và là cơ sở cho tên gọi chung. Đôi kìm của trưởng thành có thể
được sử dụng để phân biệt giới tính. Ở con đực đôi kìm cong hơn, gọng bên
phải cong mạnh vào phía trong ở phần đầu mút. Con đực có 10 đốt bụng,
trong khi con cái có 8 đốt.
Hoffman (1987) [48] đã cung cấp một bản danh sách chứa các loài bọ
đuôi kìm ở Florida. Bọ đuôi kìm Euborellia annulipes là loài hoạt động ban

Trích đoạn đặc ựiểm hình thái các pha phát triển của bọ ựuôi kìm Thời gian các pha phát triển của bọ ựuôi kìm L riparia Pallas đặc ựiểm sinh sản của bọ ựuôi kìm L riparia Pallas Ảnh hưởng của nhiệt ựộ ựến các pha phát triển của bọ ựuôi kìm Ảnh hưởng của thức ăn ựến bọ ựuôi kìm Labidura riparia Pallas
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status