ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 7
1/15
CHƯƠNG 7
1.1: Trong điều kiện chăn nuôi bình thường thì lượng sữa trung bình của 1 con dê sữa là 15
lít/ngày. Người ta cải tiến chế độ chăn nuôi để xem lượng sữa có tăng lên hay không. Người ta
kiểm tra ngẫu nhiên 49 con dê và tính được lượng sữa trung bình của 1 con là 18 lít/ngày và độ
lệch chuẩn mẫu là 2,5 lít/ngày. Với mức ý nghóa 1%, hãy xem lượng sữa trung bình của dê có
thực sự tăng lên hay không?
a) z= 8,7 ; biện pháp cải tiến không làm tăng lượng sữa
b) z= 8,4 ; biện pháp cải tiến không làm tăng lượng sữa
c) z= 8,7 ; biện pháp cải tiến làm tăng lượng sữa
d) z= 8,4 ; biện pháp cải tiến làm tăng lượng sữa
1.2: Khảo sát về thời gian tự học của 1 số sinh viên hệ chính quy ở 1 trường đại học trong thời
gian gần đây người ta thu được kết quả:
Thời gian tự học (giờ/tuần)
1-4
4-6
6-8
8-10
10-12
12-16
Số sinh viên
18
25
30
35
26
10
20 - 30
30 - 40
40 - 50
50 - 60
Số hộ
8
22
29
20
15
6
Trước đây lượng sử dụng nước trung bình một tháng của một hộ gia đình là 24,5 m
3
. Một báo
cáo cho rằng: lượng sử dụng nước trung bình của một hộ gia đình hiện nay có tăng lên so với
trước đây? Với mức ý nghóa 3%
a) z = 2,4 ; Không chấp nhận báo cáo.
b) z = 2,6 ; Không chấp nhận báo cáo.
c) z = 2,6 ; Chấp nhận báo cáo.
d) z = 2,2 ; Chấp nhận báo cáo.
1.4: Một công ty tiến hành khảo sát 400 hộ gia đình ở một tỉnh về nhu cầu tiêu dùng sản phẩm
A do công ty sản xuất và có được bảng số liệu sau:
Số lượng tiêu dùng (kg/tháng)
0
1,0
1,5
2,0
2,5
40
70
110
90
60
30
Một báo cáo cho rằng lượng hàng A tiêu thụ trung bình ở tỉnh này là 1200 tấn/tháng thì có chấp
nhận được không? Kết luận với mức ý nghóa 2%. Biết tổng số hộ có tiêu dùng sản phẩm A ở tỉnh
này là 600.000.
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 7
3/15
a) z = 5,39 . Có thể chấp nhận báo cáo.
b) z = 5,39 . Không thể chấp nhận báo cáo.
c) z = 3,59 . Không thể chấp nhận báo cáo.
d) z = -4,69 . Có thể chấp nhận báo cáo.
1.6: Khảo sát về khối lượng của một loại trái cây, ta thu được bảng số liệu cho ở bảng sau:
Khối lượng (gram)
100-200
200-300
300-400
400-500
500-600
600-700
Số trái
10
40
c) Giá trò kiểm đònh: 2,5712 . Nhiều hơn.
d) Giá trò tới hạn:1,65 . Không nhiều hơn.
1.8: Lương bình quân của nhân viên trước đây là 7,6 (triệu đồng/tháng). Nay thăm dò lương một
số nhân viên thì thu được số liệu sau:
Lương (triệu đồng/tháng)
5-6
6-7
7-8
8-9
9-10
Số nhân viên
8
12
20
14
6
Với mức ý nghóa 2%, hãy cho biết lương hiện nay của nhân viên có giảm không?
a) Giá trò tới hạn: –2,05 . Lương giảm.
b) Giá trò tới hạn: 2,0537 . Lương như cũ.
c) Giá trò kiểm đònh: –0,88 . Lương giảm.
d) Giá trò kiểm đònh: –0,88 . Lương như cũ.
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 7
4/15
1.9: Sau khi áp dụng một công nghệ sản xuất mới, người ta lấy ngẫu nhiên 100 sản phẩm ở một
nhà máy để khảo sát về khối lượng, kết quả cho ở bảng sau:
13
22
35
20
10
Có nhận đònh cho rằng lượng điện tiêu thụ trung bình của 1 hộ trong quận ít hơn 160 kw/tháng.
Với mức ý nghóa 1%, nhận đònh trên đúng hay sai?
a) z=-3,7151 ; nhận đònh đúng
b) z=-3,7151 ; nhận đònh sai
c) z= 3,7151 ; nhận đònh đúng
d) z= 3,7151 ; nhận đònh sai
1.11: Theo dõi doanh thu (triệu đồng/ngày) ở một nhà hàng trong một số ngày, có bảng số liệu:
Doanh thu
0 – 1
1 – 4
4 – 7
7 – 10
10 – 13
13 – 16
16 – 19
19 – 25
Số ngày
5
8
14
21
22
16
7
10
6
Trước đây khi chưa tiến hành quảng cáo, doanh số bán trung bình của mặt hàng EYA là 5,3
triệu đ/ngày. Với mức ý nghóa 3%, hãy đánh giá xem chương trình quảng cáo có làm tăng doanh
số bán trung bình của mặt hàng EYA lên hay không? Giá bán mặt hàng EYA là 25 ngàn đ/kg.
a) z = 1,76 . Chương trình quảng cáo không làm tăng doanh số bán trung bình.
b) z = 1,76 . Chương trình quảng cáo làm tăng doanh số bán trung bình.
c) z = 11,7 . Chương trình quảng cáo làm tăng doanh số bán trung bình.
d) z = 11,7 . Chương trình quảng cáo không làm tăng doanh số bán trung bình.
1.13: Năm rồi trung bình của tỷ lệ tiền lương chi vào sinh hoạt gia đình của nhân viên là 80%.
Hiện nay khảo sát 1 số nhân viên ta có bảng kết quả:
Tỷ lệ tiền lương chi vào SHGĐ (%)
50-60
60-70
70-80
80-90
90-100
Số nhân viên
8
12
20
14
6
Với mức ý nghóa 2%, hãy cho biết trung bình của tỷ lệ này hiện nay có giảm không?
a) z= 3,506 ; tỷ lệ không giảm
b) z= 3,506 ; tỷ lệ có giảm
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 7
6/15
1.15: Khảo sát hàm lượng vitamin C của 1 loại trái cây, ta có bảng số liệu:
Hàm lượng vitamin C (%)
3-7
7-10
10-13
13-16
16-20
Số trái
10
30
35
18
7
Giả sử sau đó người ta sử dụng 1 loại phân bón mới làm cho hàm lượng vitamin C trung bình
của 1 trái là 11,6%. Xét xem loại phân bón mới này có tác dụng làm tăng hàm lượng vitamin C
của loại trái cây này hay không, với mức ý nghóa 5%?
a) t= 1,9478 ; phân bón mới làm tăng hàm lượng vitamin C
b) t= 1,9478 ; phân bón mới không làm tăng hàm lượng vitamin C
c) t= -1,9478 ; phân bón mới làm tăng hàm lượng vitamin C
d) t= -1,9478 ; phân bón mới không làm tăng hàm lượng vitamin C
1.16: Năm trước chiều cao trung bình của 1 sinh viên trong trường quốc tế HB là 1,65 m. Năm
nay xét mẫu gồm 100 sinh viên của trường, trung bình mẫu nào dưới đây có thể gây ra kết quả
sai lầm loại II khi kiểm đònh giả thiết H
0
1.7
1.8
1.9
1.10
1.11
1.12
1.13
1.14
1.15
1.16
Chọn
d
a
c
d
b
b
c
d
d
a
c
c
c
a
c
d
HD 1.1:
Kiểm đònh phía phải
x
= 507,1429 ; s= 66,1406
HD 1.7:
Kiểm đònh phía phải
n= 50 ;
x
= 12,46 ; s= 1,2651
HD 1.8:
Kiểm đònh phía trái
n= 60 ;
x
= 7,4665 ; s= 1,1784
HD 1.9:
Kiểm đònh phía phải
n= 100 ;
x
= 589,5 ; s= 84,251
HD 1.10:
Kiểm đònh phía trái
n= 100 ;
x
= 149,1 ; s= 29,3394
HD 1.11:
Kiểm đònh phía phải
n= 100 ;
x
= 10,395 ; s= 5,4972
HD 1.12:
Kiểm đònh phía phải
n= 100 ;
162,936 167,064x
(cm) chấp nhận H
0
Bác bỏ H
0
có thể gây ra sai lầm loại I (bác bỏ giả thiết đúng)
Chấp nhận H
0
có thể gây ra sai lầm loại II (chấp nhận giả thiết sai)
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 7
8/15
2.1: Tỷ lệ phế phẩm của 1 nhà máy trước đây là 5%. Năm nay nhà máy áp dụng biện pháp kỹ
thuật mới. Để nghiên cứu tác dụng của biện pháp kỹ thuật mới, người ta lấy 1 mẫu gồm 800 sản
phẩm để kiểm tra và thấy có 24 phế phẩm. Với mức ý nghóa 1%, hãy cho biết kết luận về biện
pháp kỹ thuật mới này.
a) z= 2,23 . Chấp nhận H
0
, không hiệu quả
b) z= -2,59 . Bác bỏ H
0
, có hiệu quả
c) z= 2,76 . Bác bỏ H
0
, có hiệu quả
d) z= -2,59 . Chấp nhận H
0
, có hiệu quả
2.5: Các gói mì sản xuất ra được một máy tự động đóng gói, máy mới mua về cho chạy thử
5000 gói thì có 4800 gói đạt yêu cầu. Sau một năm sử dụng, cho máy chạy thử 1000 gói thì có
950 gói đạt yêu cầu. Với mức ý nghóa 5%, tỷ lệ gói mì đạt yêu cầu hiện nay có thay đổi so với
lúc mới mua?
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 7
9/15
a) z= -1,5431 ; tỷ lệ gói mì đạt yêu cầu giảm đi
b) z= -1,6137 ; tỷ lệ gói mì đạt yêu cầu giảm đi
c) z= -1,5431 ; tỷ lệ gói mì đạt yêu cầu không thay đổi
d) z= -1,6137 ; tỷ lệ gói mì đạt yêu cầu không thay đổi
2.6: Khảo sát về khối lượng của một loại trái cây, người ta thu được bảng số liệu dạng khoảng
(a
i
, b
i
như sau:
Khối lượng (gram)
250-350
350-400
400-450
450-500
500-550
550-650
Số trái
26
58
124
102
3000 thì có chấp nhận được không? Kết luận với mức ý nghóa 2%. Biết tổng số trái của lô hàng
là 5000.
a) z = 2,34 . Nếu cho rằng số trái loại I có trong lô hàng là 3000 thì không thể chấp nhận được.
b) z = -2,34. Nếu cho rằng số trái loại I có trong lô hàng là 3000 thì có thể chấp nhận được.
c) z = -2,04. Nếu cho rằng số trái loại I có trong lô hàng là 3000 thì có thể chấp nhận được.
d) z = -2,04. Nếu cho rằng số trái loại I có trong lô hàng là 3000 thì không thể chấp nhận được.
2.8: Khảo sát chi tiêu (triệu đồng/ngày) của một số khách du lòch thì thu được số liệu sau:
Chi tiêu
2-4
4-5
5-6
6-7
7-10
Số khách
5
14
20
16
15
Tỷ lệ khách chi tiêu trên 6 triệu đồng/ngày theo dự đoán là 50%. Dự đoán này có đúng không,
với mức ý nghóa 4%?
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 7
10/15
a) Giá trò kiểm đònh: 0,956. Dự đoán đúng.
b) Giá trò kiểm đònh: –0,956. Dự đoán sai.
c) H
15
Một báo cáo cho rằng: tỷ lệ hộ gia đình chi tiêu cho giáo dục thấp hiện nay có tăng lên. (Với
mức ý nghóa 5%)
a) z= 1,708 ; Không chấp nhận báo cáo
b) z= 1,708 ; Chấp nhận báo cáo
c) z= -1,708 ; Chấp nhận báo cáo
d) z= -1,708 ; Không chấp nhận báo cáo
2.11: Lô hàng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu nếu tỷ lệ phế phẩm không quá 2%. Kiểm tra 1000 sản
phẩm của lô hàng thì thấy có 30 phế phẩm. Hãy cho biết lô hàng có đủ tiêu chuẩn xuất khẩu
không, với mức ý nghóa 5%?
a) t= 2,295 ; lô hàng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu
b) t= 2,295 ; lô hàng không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu
c) t= 2,259 ; lô hàng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu
d) t= 2,259 ; lô hàng không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu
2.12: Khảo sát 100 sản phẩm do 1 nhà máy sản xuất ra thì thấy có 80 chính phẩm. Giả sử năm
sau nhà máy sử dụng công nghệ sản xuất mới làm cho tỷ lệ chính phẩm là 90%. Với mức ý
nghóa 5%, kết luận xem công nghệ sản xuất mới có làm tăng tỷ lệ chính phẩm không?
a) t= -3,33 ; công nghệ mới làm tăng tỷ lệ chính phẩm
b) t= -3,33 ; công nghệ mới không làm tăng tỷ lệ chính phẩm
c) t= 3,11 ; công nghệ mới làm tăng tỷ lệ chính phẩm
d) t= 3,33 ; công nghệ mới không làm tăng tỷ lệ chính phẩm
ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 7
11/15
2.13: Trước đây tỷ lệ nam giới trong thành phố có hút thuốc là 23%. Nay thăm dò 100 người
nam của thành phố này, số người có hút thuốc nào dưới đây trong mẫu khảo sát có thể gây ra
sai lầm loại I khi kiểm đònh giả thiết H
0
a
d
c
c
d
b
b
d
a
d
HD 2.1:
Kiểm đònh 2 phía
HD 2.2:
Kiểm đònh phía trái
f= 22/400 = 0,055
HD 2.3:
Kiểm đònh 2 phía
p
0
= 3200/4000
HD 2.4:
Kiểm đònh phía trái
HD 2.5:
Kiểm đònh 2 phía
Với p
0
= 4800/5000 = 0,96
f= 950/1000 = 0,95
HD 2.6:
f= 30/1000 = 0,03
p
0
= 0,02
HD 2.12:
Kiểm đònh phía trái
f= 80/100 = 0,8
p
0
= 0,9
HD 2.13:
p
0
= 0,23
(0,1475;0,3125)f
bác bỏ H
0
Bác bỏ H
0
có thể gây ra sai lầm loại I (bác bỏ giả thiết đúng)
Chấp nhận H
0
có thể gây ra sai lầm loại II (chấp nhận giả thiết sai) ThS. Phạm Trí Cao * Câu hỏi trắc nghiệm XSTK 2015 – Chương 7
13/15
90 -110
5
5
110-130
4
6
7 130-150
5
9
8
150-170 4
6
9
170-200
5
7
14/15
Các quy tắc kiểm đònh:
A) Kiểm đònh trung bình
Tra bảng: t
/2
hoặc t
Tính:
0
()
()
xn
t
s
Quy tắc bác bỏ:
H
0
: =
0
bằng t
(n-1)
B) Kiểm đònh tỷ lệ
Tra bảng: t
/2
hoặc t
Tính:
0
00
()
(1 )
f p n
t
pp
Quy tắc bác bỏ:
H
0
: p=p
0
15/15
C) Cách phân loại kiểm đònh
Kiểm đònh giá trò trung bình:
So sánh
x
với
0
.
Nếu
x
>
0
thì chỉ có thể là kiểm đònh 2 phía hoặc phía phải.
Nếu câu hỏi có chiều hướng thay đổi rõ ràng thì là kiểm đònh phía phải.
Nếu
x
<
0
thì chỉ có thể là kiểm đònh 2 phía hoặc phía trái.
Nếu câu hỏi có chiều hướng thay đổi rõ ràng thì là kiểm đònh phía trái.
Kiểm đònh tỷ lệ:
So sánh f với p
0
.
Nếu f > p
0
thì chỉ có thể là kiểm đònh 2 phía hoặc phía phải.