TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÝ
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÁC LOẠI DETECTOR SỬ DỤNG TRONG
SẮC KÝ KHÍ
GVGD: TRẦN NGUYỄN AN SA
SVTH: NGUYỄN LINH TÂM 10043861
NGUYỄN TẤN ĐẠT 10226241
MỤC LỤC
I. SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI DETECTOR.
II. CÁC LOẠI DETECTOR THÔNG DỤNG HIỆN NAY & NGUYÊN
LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÚNG.
I. SƠ LƯỢC VỀ DETECTOR
DETECTOR: là một trong những bộ phận quan trọng sử dụng trong máy
phân tích sắc ký, có nhiệm vụ chuyển hóa một đại lượng không điện
thành đại lượng điện và có chức năng phát hiện, đo độ lớn của các cấu tử
khi ra khỏi cột sắc ký.
Nguyên tắc hoạt động của các detector: là dựa vào tính chất vật lí của
các cấu tử như: tính chất hấp thụ và phát xạ ánh sáng, tính phân cực,
tính khúc xạ, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng…
I. SƠ LƯỢC VỀ DECTECTOR
Có thể phân loại các detector thành 2 nhóm chính như sau:
Detector vạn năng: đáp ứng với tất cả các chất tan
Detector chọn lọc: đáp ứng với đăc tính riêng nào đó của chất tan
Hiện nay đã có nhiều detector được nghiên cứu và chế nhưng chỉ có 4
loại được sử dụng phổ biến:
Khi khí mang đi qua cả 2 tế bào, điện trở của 2 sợi là như nhau, cầu
cân bằng, cho ta đường nền ổn định
Khi khí mang qua một tế bào, còn khí rửa giải đi qua tế bào thứ 2( có
chất phân tích) đi qua tế bào thứ 2. Ở đây có mặt chất phân tích nên
điện trở thay đổi làm cầu lệch vi trí cân bằng. Dựa trên sự thay đổi
điện trở của cầu, gây sự mất cân bằng trong mạch, tạo một tín hiệu
dưới dạng mũi sắc ký. Khi mẫu ra khỏi cột tín hiệu biến mất.
2. Detector Ion hóa ngọn lửa FID ( Flame Ionisation Detector )
Đây là detector sử dụng tín hiệu liên quan đến sự ion hóa các chất được
rửa giải
2. Detector Ion hóa ngọn lửa FID ( Flame Ionisation Detector )
Đây là detector vạn năng, rất nhạy và đáp ứng với tất cả chất hữu cơ, có
khoảng tuyến tính rộn nhất. Nhược điểm là không đáp ứng với chất vô
cơ vì chúng không cháy được
3. Detector Nito phosphor NPD ( Nitrogen-phosphorus Detector )
Hydro
3. Detector Nito phosphor NPD ( Nitrogen-phosphorus Detector )
* Quá trinh công kết điện tử các nguyên tử hoặc là phân tử của các chất
(EC), sau khi rời bỏ cột tách, được đưa thẳng vào buồng ion cùng với
khí mang. Tùy theo ái lực điện tử của các phân tử này, các điện tử tự do
sơ cấp nói trên sẽ bị các phân tử đó bắt giữ và do vậy tạo ra các ion âm.
* Quá trình tái kết hợp: các ion âm được tạo ra như vậy sẽ kết hợp với
các ion dương của phân tử khí mang để tạo thành các phân tử trung hòa.
Như vậy do khả năng cộng kết điện tử của chất cần phân tích, điện tử bị
lấy mất khỏi hệ và dòng điện nền bị giảm đi so với lúc chỉ có khí mang
tinh khiết đi qua detector. Mức độ suy giảm của dòng điện nền trong thời
điểm có chất đi qua được thể hiện bằng pic sắc ký của chất đó.
TÓM TẮT
Giới hạn phát hiện: 2,5.10-6
Khoảng tuyến tính: 1:105
Độ nhạy A.s/g: 2000-9000
Đặc điểm: vạn năng, không phá hủy mẫu, khoảng tuyến tính
hẹp, không nhạy với các chất vô cơ.
DETECTOR DẪN NHIỆT TCD
TÓM TẮT
Giới hạn phát hiện: 2.10-14
Khoảng tuyến tính: 1:103
Độ nhạy A.s/g: 40 đối với lindan
Đặc điểm: rất nhạy với các chất ái electron, dễ bị nhiễm
bẩn, khoảng tuyến tính hẹp.
DETECTOR CỘNG KẾT ĐIỆN TỬ ECD
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Hóa phân tích, tập 2 Phân tích dụng cụ, tác giả PGS.TS.
Trần Tử An, Nhà xuất bản y học, năm 2007.
[2]. Bài giảng NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ DETECTOR
TRONG SẮC KÝ LỎNG VÀ KHÍ, Ths. Lê Nhất Tâm, Khoa công nghệ
hóa, trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh, 10/2006.