đánh giá tỉ lệ đáp ứng hóa chất và thời gian sống thêm của phác đồ lipodox đơn thuần trên bệnh nhân ung thư vú tái phát di căn - Pdf 24

ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, ung thư vú đã trở thành vấn đề sức khỏe toàn cầu, ước tính có
khoảng 1,3 triệu phụ nữ được chẩn đoán là ung thư vú và hơn 465.000 trường hợp tử
vong vào năm 2007.[32a ]
Tại Mỹ, ung thư vú hay gặp nhất và là nguyên nhân chính gây tử vong ở phụ
nữ. Năm 2008, ước tính có khoảng 182.460 ca mới mắc và 40.840 phụ nữ chết vì căn
bệnh này.[ 33a]
Tại Việt Nam, ung thư vú đứng đầu trong các ung thu ở nữ. Theo ghi nhận của
Ung thư Hà Nội giai đoạn 2001 - 2010, tỷ lệ mắc ung thư vú chuẩn theo tuổi
29,7/100.000 dân; tại thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ này là19,4/100.000 dân.
Tỷ lệ mắc ung thư vú có xu hướng ngày càng tăng nhưng tỷ lệ tử vong do bệnh
đang giảm dần nhờ những thành tựu đạt được trong phòng bệnh, sàng lọc phát hiện
sớm và điều trị.
Điều trị ung thư vú là sự phối hợp chặt chẽ giữa các phương pháp tại chỗ bằng
phẫu thuật, tại vùng bằng tia xạ và toàn thân bằng hoá chất, nội tiết, sinh học. Tuy
nhiên, đối với ung thư vú di căn thì điều trị toàn thân đóng vai trò chủ yếu, đặc biệt là
điều trị bằng hoá chất.
Cho đến nay, Antracyclin vẫn là một trong những thuốc có hiệu quả cao trong
điều trị ung thư vú. Các phác đồ đơn chất hoặc có phối hợp Antracyclin vẫn được ưu
tiên lựa chọn hàng đầu trong bổ trợ điều trị ung thư vú cũng như trong điều trị ung thư
vú tái phát, di căn. Tuy nhiên, nguy cơ gây độc tính trên tim mạch của Antracyclin là
cao (với tổng liều ≤ 300mg/m2 thì tần suất tai biến tim mạch là ≤5%), ngoài ra còn
phối hợp với một số độc tính khác như: ức chế tuỷ xương, nôn, rụng tóc do đó làm
hạn chế hiệu quả điều trị của thuốc. Trong khi đó hầu hết các bệnh nhân ung thư vú
tái phát, di căn đã từng dùng Antracyclin. Do vậy vấn đề mà các thầy thuốc lo ngại
khi tiếp tục điều trị cho những bệnh nhân này là tác dụng phụ của thuốc, đặc biệt là
nguy cơ tai biến tim mạch.
Năm 2002, các nhà khoa học trên thế giới đã nghiên cứu thành công một loại
thuốc có tên là Pegylaled Liposomal Doxorubicin (PLD) trong điều trị ung thư vú tái
phát di căn. PLG là chế phẩm Doxorubicin có dẫn chất thuốc Liposome gắn với phân
tử Polyetylen Glycon, do cấu trúc đặc biệt này nó giúp thuốc lưu lại trong máu lâu

Mô đệm nâng đỡ các tiểu thuỳ có cấu trúc giống như mô liên kết trong tiểu
thuỳ và nối liền với mô xung quanh các ống dẫn. Chúng được xem như một hỗn hợp
mô xơ và mô mỡ có dạng lưới thưa hoặc dạng nhày, phân cách rõ với mô tuyến dày
đặc giữa hai tiểu thuỳ và chúng biến đổi tuỳ thuộc vào từng thời kỳ hoạt động của
tuyến vú. Trong thời kỳ không mang thai và không cho con bú, số lượng mô đệm
nâng đỡ các tiểu thuỳ quyết định kích thước và độ chắc của vú.
Hình 1.1. Cấu trúc tuyến vú
A: èng tuyến sữa E: Mô mỡ
B: Tiểu thuỳ tuyến vú F: Cơ ngực lớn
C: èng tuyến giãn ra để chứa sữa G: Thành ngực và khoang liên sườn.
D: Đầu vú
1.1.1.2. Hệ thống mạch máu và thần kinh tuyến vú
* Động mạch nuôi dưỡng:
Từ động mạch vú ngoài (tách ra từ động mạch nách) nuôi dưỡng các phần
ngoài của vú, các động mạch liên sườn nuôi dưỡng phần sau của vú. Động mạch vú
trong tách ra từ động mạch dưới đòn nuôi dưỡng phần còn lại của vú.
* Tĩnh mạch:
Kèm theo động mạch đổ vào tĩnh mạch vú trong và tĩnh mạch dưới đòn.
* Thần kinh:
Nhánh thần kinh bì cánh tay trong của đám rối thần kinh cánh tay chi phối phần
nửa ngoài. Các nhánh nhỏ của dây thần kinh liên sườn thứ 2 đến thứ 6 chi phối phần
nửa trong của vú.
* Hạch vùng và các đường bạch huyết (hình 1.2)
Mạng lưới bạch huyết tuyến vú bắt nguồn từ các khoảng gian thuỳ và từ thành
của các ống dẫn sữa, được phân chia thành 2 líp:
- Đám rối bạch huyết nông (đám rối bạch huyết dưới quầng vú), nhận bạch huyết
từ phần trung tâm tuyến vú, da, quầng và núm vú, từ đó đi qua nhóm hạch ngực ngoài
trước khi đổ vào hạch nách trung tâm, sau đó đổ vào các hạch dưới đòn.
- Đám rối bạch huyết sàn: là một nhóm hạch lớn nằm dưới cơ ngực lớn, chia làm
hai phần: một phần trải dài từ cơ ngực lớn đến hạch Rotter, từ đó đổ vào hạch dưới

các túi bình thường cũng thay đổi tuỳ người, tuỳ tuổi. Vú thay đổi theo chu kỳ kinh
nguyệt và thay đổi suốt từ khi còn bào thai, khi mới sinh, đến tuổi dậy thì, thời kỳ thai
nghén, khi sinh đẻ cho đến lúc mãn kinh. Bệnh lý của vú nói chung và ung thư vú nói
riêng thường xuất hiện từ thời kỳ sinh đẻ đến sau khi mãn kinh.
1.2. Dịch tễ học ung thư vú
Ung thư vú là loại bệnh UT phổ biến nhất và gây tử vong cao nhất ở phụ
nữ,chiếm 25% tỷ lệ chết do UT ở các nước phát triển[1],[2].Nhìn chung trên thế giới,
tỷ lệ mắc cao nhất ở châu Âu tỷ lệ mắc thấp nhất ở các nước châu Phi và châu A.
Ung thư vú có xu hướng tăng nhanh ở nhiều nước, đặc biệt ở các nước đang
phát triển có lối sống Tây hóa nh Nhật Bản, Singap ore[6]
Mặc dù tỷ lệ mắc gia tăng nhưng tỷ lệ tử vong vẫn giữ ở mức ổn địnhdo những
tiến bộ về sàng lọc phát hiện sớm và những thành tựu đạt được trong điều trị, nhất là
điều trị toàn thân.[6].
Tại Việt Nam, theo ghi nhận ung thư ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một
số tỉnh trong các năm người ta ước tính tỷ lệ mắc UTV chuẩn theo tuổi năm 2003 là
17,4/100.000 dân, đứng đầu trong các loại UT ở nữ. Tại Hà Nội theo ghi nhận ung thư
giai đoạn 2004-2006 UTV có tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 33,7/100.000 dân. Tại
thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ này theo ghi nhận năm 2003 là 19,4/100.000 dân. Năm
2004 tỷ lệ mắc UTV tại các tỉnh, thành phố như Hải Phòng, Thái Nguyên, Huế, Cần
Thơ tương ứng là 10,5/100.000 dân; 19,6/100.000 dân; 19,3/100.000 dân và
19,4/100.000 dân. Nói chung tính trên toàn quốc đây là loại UT có tỷ lệ mắc đứng đầu
ở phụ nữ Việt Nam [6] [2].
1.3. Các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú
Mặc dù bệnh căn của UTV còn chưa được biết rõ nhưng có một số yếu tố làm
tăng nguy cơ phát triển UTV. Trên thực tế có khoảng 70 -75 % bệnh nhân được chẩn
đoán UTV nhưng không xác định được yếu tố nguy cơ [2], [37].
1.3.1. Tiền sử gia đình
Nguy cơ bị UTV tăng từ 1,5 - 3 lần nếu người phụ nữ có mẹ hoặc chị em gái
mắc bệnh này. Đặc biệt khi mẹ và/ hoặc chị em gái bị UTV cả hai bên ở tuổi tiền mãn
kinh thì nguy cơ mắc UTV ở ngay thế hệ sau lên tới đỉnh điểm.

đòn, rồi hoà vào tĩnh mạch dưới đòn. Tuy nhiên trên thực tế lâm sàng có khoảng 3-3,8%
hạch di căn theo kiểu nhảy cóc. Ngoài ra tế bào ung thư còn theo mạng bạch huyết sâu
đến chuỗi hạch vú trong nằm ở khoang liên sườn 2,3,4 dọc theo động mạch vú trong
và từ đó đi vào bạch huyết của trung thất.
1.6. Chẩn đoán ung thư vú
1.6.1. Sàng lọc và phát hiện sớm
Ba phương pháp chính để sàng lọc và phát hiện sớm UTV bao gồm:
- Tự khám vú: Tuyên truyền giáo dục cho phụ nữ biết cách tự khám vú đặc biệt
phụ nữ sau tuổi 35, nên được tiến hành đều đặn mỗi tháng một lần.
- Khám lâm sàng: Phụ nữ > 40 tuổi nên được khám lâm sàng Ýt nhất mỗi năm
một lần, khám tốt nhất vào ngày thứ 7-10 của chu kỳ kinh nguyệt, đây là khoảng thời
gian vú mềm nhất dễ cho phát hiện các khối u [13], [21].
- Chụp vú: Phụ nữ từ trên 35 tuổi nên được chụp X-quang tuyến vú hàng năm,
việc tiến hành sàng lọc UTV bằng mamography giảm được hơn 50% tỷ lệ chết do
bệnh này. Chụp vú có thể phát hiện được UTV thể ống tại chỗ bởi sự xuất hiện các
hạt canxi nhỏ trên phim [38].
1.6.2. Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán xác định UTV nhất thiết phải có sự khẳng định của giải phẫu bệnh
học. Trên thực tế lâm sàng UTV thường được chẩn đoán dựa vào 3 phương pháp: lâm
sàng, tế bào học và chụp tuyến vú, nếu một trong ba yếu tố này có nghi ngờ thì bệnh
nhân sẽ được tiến hành làm sinh thiết tức thì để chẩn đoán xác định [5]. Ngoài ba
phương pháp thông dụng trên, một số các phương pháp khác như sinh thiết kim, sinh
thiết mở, sinh thiết 48 giờ được áp dụng tuỳ theo từng trường hợp. Một số phương
pháp đóng vai trò hỗ trợ cho chẩn đoán như siêu âm hướng dẫn sinh thiết kim, xét
nghiệm chất chỉ điểm u CA15- 3.
1.6.3. Chẩn đoán TNM và giai đoạn theo AJCC (Uỷ ban liên kết chống ung thư
Mỹ) năm 2002
T: U nguyên phát
Tx: Không đánh giá được có u nguyên phát hay không
T

4b
:Phù (gồm phù da cam), loét da vùng vú, có các nốt (nodule)
trên da vú cùng bên
T
4c
: Biểu hiện cả T
4a
và T
4b
T
4d
: UTBM thể viêm
N : Hạch vùng
Nx: Không đánh giá được di căn hạch vùng (đã lấy bỏ trước đó)
N
0
: Không di căn hạch vùng
N
1
: Di căn hạch nách cùng bên di động
N
2
: Di căn hạch nách cùng bên cố định hoặc dính nhau hoặc di căn
hạch vú trong cùng bên nhưng không di căn hạch nách
N
2a
: Di căn hạch nách cùng bên cố định hoặc dính nhau
N
2b
: Di căn hạch vú trong cùng bên nhưng không di căn hạch nách

. Di căn hạch vú trong
trước đây xếp vào N
3
, nay phân ra không kèm di căn hạch nách (N
2b
) và kèm di căn
hạch nách (N
3b
).
* Xếp giai đoạn lâm sàng
Từ cách xếp giai đoạn TNM nói trên, các giai đoạn của UTV được nhóm lại như
trình bày trong bảng 1.2. Cách phân loại mới xếp thêm giai đoạn IIIC được tách ra từ
một nhóm của IIIB cò.
Giai đoạn TNM tương ứng
0 TisN
0
M
0
I T
1
N
0
M
0
IIA T
0
N
1
M
0

, T
1
N
2
M
0
, T
2
N
2
M
0
T
3
N
1
M
0
, T
3
N
2
M
0
IIIB T
4
N
0
M
0

- Ung thư biểu mô nội ống.
- Ung thư biểu mô tiểu thuỳ tại chỗ.
Xâm nhập
- Ung thư biểu mô ống xâm nhập.
- Ung thư biểu mô ống xâm nhập với thành phần nội ống trội.
- Ung thư biểu mô tiểu thuỳ xâm nhập.
- Ung thư biểu mô thể nhầy.
- Ung thư biểu mô thể tuỷ.
- Ung thư biểu mô thể nhú.
- Ung thư biểu mô thể ống nhỏ.
- Ung thư biểu mô dạng tuyến nang.
- Ung thư biểu mô chế tiết.
- Ung thư biểu mô bán huỷ.
- Ung thư biểu mô dị sản.
+ Dị sản tế bào hình thoi.
+ Dị sản xương và sụn.
+ Loại hỗn hợp.
- Các loại khác.
Thể mô bệnh học hay gặp nhất là UTBM thể xâm lấn chiếm >80%, trong đó chủ
yếu là UTBM thể ống xâm lấn [12].
1.7. Các yếu tố tiên lượng trong ung thư vú
- Kích thước u: Qua nghiên cứu 24.000 trường hợp UTV ở Mỹ người ta thấy
rằng kích thước u có liên quan chặt chẽ một cách độc lập với di căn hạch vùng với tỷ
lệ tái phát và thời gian sống thêm của bệnh nhân UTV. Thời gian sống thêm sau 5
năm đối với các trường hợp hạch nách âm tính giảm từ 98% ở những bệnh nhân có
kích thước u dưới 1 cm xuống còn 95% đối với u có kích thước từ 1- 1,9 cm và 82%
đối với u có kích thước lớn hơn 5 cm
- Tình trạng hạch vùng: Tình trạng di căn hạch nách là yếu tố tiên lượng quan
trọng nhất trong UTV. Gần 75% số bệnh nhân UTV có di căn hạch nách xuất hiện tái
phát trong vòng 10 năm so với 25% ở các trường hợp hạch nách âm tính. Số lựơng

phát do bệnh di căn gan là nguyên nhân chính gây tử vong ở 20% bệnh nhân UTV.
Di căn não
Di căn não là một trong những tổn thương thường gặp của UTV di căn. UTV di
căn não chiếm 14-20%, đứng hàng thứ hai sau di căn não do ung thư phổi.
1.9. Điều trị ung thư vú
1.9.1. Các phương pháp điều trị ung thư vú hiện nay
* Phẫu thuật: Phương pháp được áp dụng rộng rãi hiện nay là phẫu thuật cắt
tuyến vú triệt căn cải biên (phẫu thuật Patey) và phẫu thuật bảo tồn.
Chỉ định: Từ giai đoạn 0 đến giai đoạn IIIB còn mổ được.
Ung thư vú tái phát tại chỗ.
Thể trạng trong giới hạn cho phép.
* Tia xạ:
Chỉ định: Tia xạ hậu phẫu đối với u ≥ 5 cm, ≥ 4 hạch (+), sau phẫu thuật bảo
tồn.
Tia xạ giảm thể tích u trong trường hợp u quá to không mổ được.
Tia xạ chống đau.
* Hoá chất:
Chỉ định: Điều trị bổ trợ sau mổ, hiện nay có xu hướng áp dụng điều trị hoá
chất rất sớm ngay từ khi đường kính u ≥ 1cm.
Ung thư vú di căn.
Hóa chất tân bổ trợ: thường được áp dụng cho các trường hợp UTV
tiến triển tại chỗ (IIIB) để giảm giai đoạn bệnh, tạo điều kiện thuận
lợi cho phẫu thuật.
Chống chỉ định: Thể trạng yếu mắc các bệnh tim mạch đặc biệt là suy tim.
Suy gan thận nặng.
* Nội tiết: Chỉ định cho những trường hợp ung thư vú có thụ thể nội tiết dương
tính
* Sinh học: Transtuzumab (Herceptin) là thuốc ức chế thụ thể yếu tố phát triển
biểu mô Her-2/neu, chỉ định cho các trường hợp Her-2/neu (+++).
1.9.2. Điều trị ung thư vú di căn.

1.10. Đặc điểm thuốc sử dụng trong nghiên cứu.
Lipodox
Lipodox
* Mô tả thuốc: Hoạt chất PLD là chế phẩm của Doxorubicin có dẫn chất thuốc
Liposom gắn với phân tử Polyetylen Glucon.
* Đặc điểm hệ vận chuyển thuốc Liposome:
- Không bị phá huỷ và giải phóng dược chất trong tuần hoàn máu.
- Không khuyếch tán qua thành mạch máu bình thường.
- Có khả năng qua khe hở thành mạch máu ở các tổ chức ung thư và viêm theo
cơ chế tăng tính thấm và tăng hiệu quả lưu giữ.
- Liposom dạng miễn dịch có khả năng nhận biết, chọn lọc và đi sâu vào bên
trong các tế bào ung thư nhất định.
* Liposom - Là hệ vận chuyển thuốc lý tưởng với những ưu điểm nổi bật:
- Giảm thải trừ thuốc trong tuần hoàn máu.
- Tăng hấp thu đặc hiệu của thuốc tại các khối u.
- Không phân bố thuốc tới mô lành.
* Cơ chế tác dụng: ức chế DNA, RNA và ức chế tổng hợp Protein.
* Dược động học:
- Hấp thu và phân phối:
+ Tăng tích luỹ thuốc và giải phóng dược chất Doxorubicin tại mô ung thư.
+ Với liều 50mg/m2 nồng độ tối đa trong huyết tương 26,8mg/lít (cao hơn
nhiều Doxorubicin trực tiếp 5,9mg/lít).
+ Hệ số thanh thải toàn phần 0,025ml/phút (Doxorubicin trực tiếp 422ml/phút).
+ Thời gian bán thải trung bình 73,9 giê (Dorubicin trực tiếp là 30 giê).
+ Tăng nồng độ thuốc tại mô ung thư ở người: đối với Carcinome, liều
25mg/m2: PLD là 0,4µg/g, Free Dox 0,051 µg/g.
+ Nồng độ thuộc tại mô di căn vào xương cao gấp 10 lần so với mô lành liền
kề.
+ Tăng tích luỹ Doxorubicin trong khối u não (10-11µg/g) gấp 15 lần so với
Doxorubicin trực tiếp (0,8 µg). Trong khi đó gần kề khối u ở mô não: < 2µg/g 70 giê

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Có 51 bệnh nhân nữ chẩn đoán ung thư vú tái phát di căn được điều trị phác đồ
Lipodox đơn thuần tại bệnh viện K trong khoảng thời gian từ tháng 01/2008 đến
tháng 3/2010.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn.
- Chẩn đoán xác định ung thư vú bằng mô bệnh học là ung thư biểu mô tuyến vú.
- Chẩn đoán xác định tái phát tại chỗ, tại vùng, di căn xa bằng tế bào học,mô bệnh
học, chẩn đoán hình ảnh.
- Tái phát tại chỗ là tổn thương ở cùng bên vú, thành ngực, da thành ngực sau điều trị
ban đầu.
- Tái phát tại vùng là tổn thương hạch nách, thương hạ đòn, vú trong cùng bên.
- BN tái phát di căn chưa điều trị hoặc điều trị thất bại từ phương pháp khác.
- Phải xác định được tổn thương đích để đánh giá đáp ứng điều trị.
- Chỉ số toàn trạng ECOG ≤ 2.
- Chức năng tâm thu thất trái trong giới hạn bình thường( Chỉ số tống máu thất trái,
LVEF >54%).
- Chức năng gan, thận, tuỷ xương trong giới hạn cho phép điều trị hóa chất. ( Bạch
cầu hạt > 2 G/L, Tiểu cầu > 100 G/L, Bilirubine toàn phần < 2.5 lần giới hạn trên
bình thường, Urê huyết < 10.9 mmol/l, Crêatinine < 1.5 lần giới hạn trên bình
thường.
- BN không mắc bệnh cấp và mãn tính trầm trọng có nguy cơ tử vong trong thời gian
gần, không mắc bệnh ung thư nào khác ngoài bệnh ung thư vú.
- BN được điều trị Ýt nhất 3 đợt, phác đồ Lipodox đơn thuần.
- Có hồ sơ ghi nhận thông tin đầy đủ.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.
- BN bỏ dở điều trị không phải vì lý do chuyên môn
- Thể mô bệnh học không phải là ung thư biểu mô.
- Chỉ số toàn trạng theo thang ECOG >2.
- Các xét nghiệm về huyết học, chức năng gan, thận, tim không cho phép điều trị hóa

Cỡ mẫu tính được là 49 BN. Sè BN trong nghiên cứu là 51.
2.2.2 Thu thập thông tin.
- Thu thập thông tin theo một mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất dựa trên hồ sơ bệnh
án.
2.3. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH.
2.3.1. Thu thập các thông tin về điều trị ban đầu.
+ Chẩn đoán xác định và chẩn đoán giai đoạn
+ Loại mô bệnh học, độ mô học( đối với UTBM thể ống xâm lấn).
+ Thụ thể nội tiết: ER, PR theo phương pháp định tính: (+),(++), (+++), âm
tính.
+ Mức độ bộc lộ yếu tố phát triển biểu mô Her - 2/neu theo phương pháp định
tính: (+),(++), (+++), âm tính.
+ Phương pháp điều trị ban đầu: PT, TX, HC, nội tiết.
+ Các lần điều trị và các phác đồ điều trị hóa chất trước đó.
2.3.2.Thu thập các thông tin về tái phát, di căn trước điều trị Lipodox.
2.3.2.1 Lâm sàng.
- Tiền sử tim mạch có hay không, chẩn đoán cụ thể ( nếu có).
- Toàn thân: Chỉ số toàn trạng ECOG (Cách đánh giá xem mục 2.4.1)
- Cơ năng: + Đau ( vị trí, mức độ, tần suất xuất hiện).
+ Triệu chứng hô hấp: ho, khó thở, đau ngực.
+ Triệu chứng tiêu hóa: đau bụng, đầy bụng, khó tiêu.
- Thực thể: + Hạch ngoại vi: ghi nhận vị trí, kích thước, tính chất, mật độ.
+ Thành ngực: kích thước, tính chất, mật độ u.
+ Vú đối bên: kích thước, vị trí, tính chất, mật độ u.
+ Phổi: xác định dịch MP( hội chứng 3 giảm).
+ Bụng: xác định gan to( kích thước, mật độ), khối bất thường khác….
2.3.2.2. Cận lâm sàng.
- Ghi nhận các tổn thương tái phát/ di căn, xác định vị trí, số lượng tổn thương, đo
kích thước các tổn thương ( thành ngực, hạch, phổi, màng phổi, gan, xương, vú đối
bên)thông qua các phương pháp chẩn đoán hình ảnh :

sàng, đáp ứng với điều trị và theo dõi tác dụng phụ của thuốc.
Tất cả các bệnh nhân sau 3 đợt điều trị đều được đánh giá đáp ứng. Nếu bệnh
nhân có đáp ứng hoặc bệnh ổn định sẽ được điều trị tiếp 3 đợt. Nếu bệnh tiến triển sẽ
chuyển phác đồ điều trị hoặc điều trị triệu chứng.
2.3.4. Đánh giá hiệu quả điều trị và độc tính.
* Các thời điểm đánh giá: Đánh giá đáp ứng sau 3 đợt và 6 đợt điều trị hóa chất.
* Phương pháp đánh giá đáp ứng: Thu thập thông tin tổng thể về lâm sàng và cận
lâm sàng như trước điều trị. Các tổn thương đích được đo lại theo cùng phương pháp
trước điều trị, so sánh với tổn thương trước điều trị. Sau đó đánh giá đáp ứng theo “
Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng cho U đặc”( RECIST). ( Tiêu chuẩn đánh giá mục 2.4.2)
Tổn thương đích là các tổn thương đo được trên lâm sàng hoặc trên chẩn đoán hình
ảnh, mỗi tổn thương có kích thước tối thiểu ≥ 20 mm bằng các phương pháp thông
thường hoặc trên 10 mm bằng chụp CT xoắn ốc, mỗi cơ quan lấy tối đa là 5 tổn
thương làm tổn thương đích, lấy tổng đường kính của các tổn thương chọn làm tổn
thương đích để làm cơ sở để đánh giá đáp ứng, các tổn thương đã được tia xạ trước đó
thì không được xem là tổn thương đích.
* Đánh giá thời gian sống thêm:
- Chỉ số đánh giá: sống thêm không tiến triển và sống thêm toàn bộ
- Phương pháp đánh giá sống thêm:
- Thời gian sống thêm toàn bộ: được tính từ ngày bắt đầu điều trị Lipo- Dox tới
ngày bệnh nhân tử vong, hoặc ngày có thông tin cuối cùng.
- Thời gian sống thêm không tiến triển(PFS): được tính từ ngày bắt đầu điều trị
Lipo- Dox tới ngày tới ngày bệnh tiến triển.

Trích đoạn MỘT SỐ ĐỘC TÍNH CHỦ YẾU CỦA PHÁC ĐỒ Hiệu quả của phác đồ điều trị.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status