Tình hình sử dụng mạng viễn thông di động của sinh viên đại học ngoại thương - Pdf 24

LỜI NÓI ĐẦU
Sau quá trình học tập và nghiên cứu bộ môn “Nguyên lý thống kê kinh tế”,
được sự hướng dẫn của Giảng viên - Thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Ngân, nhằm vận dụng
các phương pháp thống kê đã được học vào nghiên cứu các vấn đề trong cuộc sống
hàng ngày từ đó có thể hiểu sâu hơn những nội dung đã được học, có điều kiện thực
hành các kỹ năng sử dụng phần mềm máy tính, kỹ năng viết báo cáo cũng như rèn
luyện khả năng làm việc theo nhóm.
Thông tin liên lạc là một nhu cầu thiết yếu trong công việc cũng như trong cuộc
sống hiện đại. Hiện nay cùng với sự bùng nổ của Công nghệ thông tin, thị trường viễn
thông di động Việt Nam đang phát triển với tốc độ chóng mặt. Chỉ trong 2 tháng đầu
năm 2011, số lượng thuê bao điện thoại đã tăng lên 1,5 triệu, trong đó chỉ có 50 nghìn
thuê bao cố định, còn lại là thuê bao di động. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng và thắng thế trong cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị trường viễn thông di
động, các nhà cung cấp mạng phải tìm cho mình những chiến lược kinh doanh hợp lí
và hiệu quả. Một trong những đối tượng khách hàng tiềm năng mà các nhà cung cấp
hướng tới là sinh viên.
Vì vậy nhóm chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tình hình sử dụng mạng viễn
thông di động của sinh viên Đại học Ngoại Thương” mà theo đánh giá chủ quan của
nhóm là cần thiết trong tình hình thực tế hiện nay.
Do cuộc điều tra chỉ được tiến hành trong thời gian ngắn cũng như phạm vi điều
tra không lớn nên khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của cô
và các bạn để bài nghiên cứu của chúng tôi hoàn thiện hơn.
Chúng tôi xin gửi lời cám ơn đến Giảng viên - Thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Ngân đã
tận tình hướng dẫn nhóm thực hiện bài nghiên cứu; xin cảm ơn các sinh viên Trường
Đại học Ngoại Thương đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu
này.
1
Phần I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG VIỆC ĐIỀU
TRA THỐNG KÊ
I. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Làm căn cứ chính xác phục vụ công tác nghiên cứu, phân tích thị trường viễn

Nội dung nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào 4 vấn đề:
Thứ nhất: tình hình sử dụng mạng viễn thông di động của sinh viên và mức độ
phổ biến của nó.
Thứ hai: nhu cầu sử dụng mạng viễn thông di động của sinh viên: loại mạng, giá
cước, số tiền dành cho sử dụng điện thoại trong tháng, hình thức thanh toán…
Thứ ba: đánh giá của sinh viên về chất lượng, giá cả, dịch vụ … của mạng viễn
thông.
Thứ tư: những ứng dụng trên điện thoại di động thường được sử dụng.
Cuối cùng thông qua việc tổng hợp, đánh giá các phiếu điều tra, chúng tôi đưa ra
những nhận định khách quan về tình hình sử dụng mạng viễn thông di động của sinh
viên Đại học Ngoại thương, đồng thời dự đoán xu hướng phát triển chung của mạng
viễn thông di động trong cộng đồng sinh viên. Từ đó, đề xuất những biện pháp nhằm
phát triển thị trường mạng viễn thông di động, để ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu
sử dụng của sinh viên.
Chúng tôi tin rằng bài điều tra này sẽ giúp ích các nhà cung cấp mạng trong quá
trình nghiên cứu thị trường viễn thông di động, giúp các bạn sinh viên có cái nhìn tổng
quan hơn về vấn đề học tập, nghiên cứu và ứng dụng nguyên lý thống kê vào thực tiễn.
Mặc dù chúng tôi đã hết sức cẩn trọng trong quá trình điều tra và thống kê,
nhưng chắc chắn bài điều tra không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi mong được
sự đóng góp và phê bình từ cô và các bạn để bài điều tra được hoàn thiện hơn.
Sau đây là phiếu điều tra của nhóm chúng tôi:
3
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MẠNG VIỄN THÔNG DI DỘNG
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Xin chào bạn!
Phiếu điều tra này là một phần trong bài tập lớn môn Nguyên lý thống kê kinh
tế mà chúng tôi đang thực hiện. Sự giúp đỡ của bạn sẽ là một nhân tố quan trọng làm
nên sự thành công cho bài tập này. Vì vậy, xin bạn vui lòng trả lời những câu hỏi dưới
đây.
(Đánh dấu

7. Bạn có quan tâm tới sim số đẹp hay không?
 Có  Không
8. Ứng dụng trên điện thoại được bạn sử dụng nhiều nhất là:
 Nghe, gọi  Chơi game  Lướt web
 Nhắn tin  Nghe nhạc  Khác
8. Phần chi tiêu một tháng bạn dành cho điện thoại di động:
 < 50 nghìn đồng  100-200 nghìn đồng
 50-100 nghìn đồng  > 200 nghìn đồng
9. Hình thức trả cước bạn chọn:
 Trả trước (trả lời tiếp câu 11 và 12)  Trả sau
10.Bạn thường nạp thẻ điện thoại khi nào?
 Khi có chương trình khuyến mãi
 Hết thì nạp
 Khác
11.Bạn thường nạp thẻ bằng cách nào?
 Thẻ cào  Máy nạp tự động
 Tin nhắn  Khác
* Thông tin cá nhân
1. Họ và tên:
5
2. Khoa – chuyên ngành:
3. Sinh viên năm thứ:
Xin chân thành cảm ơn bạn vì đã giúp chúng tôi hoàn thành mẫu điều tra này!
IV. HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ SỬ DỤNG
Hình thức : Thống kê chọn mẫu.
Phương pháp điều tra là : Phỏng vấn gián tiếp thông qua phiếu điều tra.
V. LỰC LƯỢNG ĐIỀU TRA
Tất cả các thành viên trong nhóm với sự nhiệt tình, năng động đã hoàn thành việc
thu thập thông tin thành công với 100 phiếu điều tra.
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

Mạng Tỉ lệ
Viettel 70%
Vinaphone 23%
Mobiphon
e
16%
Khác 2%
2003, Viettel – hãy nói theo cách của bạn – say it your way - đã biết quan tâm, chăm
sóc tới từng đối tượng khách hàng và dành mối quan tâm đặc biệt ưu ái với đối tượng
khách hàng tiềm năng là học sinh sinh viên. Bằng giá cước rẻ hơn nhiều so với các
mạng cùng kì, lại là nhà cung cấp đầu tiên đưa ra những gói cước siêu rẻ dành cho học
sinh sinh viên - đối tượng có thu nhập thấp, nên Vietel ngay từ đầu đã chiếm được cảm
tình của đông đảo học sinh sinh viên, lôi kéo được một bộ phận rất lớn khách hàng trẻ
trung thành và giàu tiềm năng. Đây chính là nền tảng để thị trường Viettel phát triền
và cũng là nguyên nhân sâu sa khiến Viettel giành phần lớn thị phần tại đại học Ngoại
thương.
3. Lí do sinh viên Ngoại thương lựa chọn mạng di động hiện tại:
Tiêu chí Tỉ lệ
Phổ biến 58%
Khuyến mãi hấp dẫn 42%
Giá cước rẻ 37%
Chất lượng tốt 37%
Nhận xét:
Sinh viên Ngoại thương chọn mạng di động hiện tại vì lí do mạng đó phổ biến
chiếm tỉ lệ cao nhất (58%), sau đó đến khuyến mãi hấp dẫn (42%) và cuối cùng là do
giá cước rẻ (37%) và chất lượng mạng tốt (37%). Tại sao vậy? Chúng ta vẫn biết sinh
viên là bộ phận thu nhập chưa ổn định, hầu hết là còn phụ thuộc vào gia đình nên ngân
8
sách hạn hẹp. Vì vậy, giá cả luôn là yếu tố đầu tiên quyết định đến sự lựa chọn của
sinh viên. Nhưng theo kết quả điều tra thì yếu tố phổ biến lại chiếm tỉ lệ cao nhất. Đó

Điểm
Số lượng
Tỷ lệ
1
0
0%
2
0
0%
3
0
0%
4
0
0%
5
10
10%
6
16
16%
10
7
25
25%
8
36
36%
9
11

Nhận xét:
Phần lớn sinh viên Ngoại thương sử dụng 1 sim với 57 sinh viên trong 100 phiếu
điều tra, chiếm 57%. Tiếp đó là dùng 2 sim với 38 bạn, chiếm 38%. Có rất ít sinh viên
dùng nhiều hơn 2 sim, chỉ khoảng 5% số sinh viên được điều tra.
7. Đánh giá mức độ quan tâm tới sim số đẹp của sinh viên
Số lượng Tỉ lệ
Có 51 51%
Không 49 49%
12
Nhận xét:
Tỉ lệ các bạn sinh viên có quan tâm và không quan tâm tới sim số đẹp chênh lệch
nhau không đáng kể. Cụ thể là: có khoảng 51% các bạn được hỏi có quan tâm tới viêc
sử dụng sim số đẹp, trong khi đó cũng có tới 49% các bạn được hỏi không quan tâm
tới vấn đề này.
8. Ứng dụng trên điện thoại được bạn sử dụng nhiều nhất.
Tiêu chí Tỉ lệ
Nghe, gọi 38,76%
Nhắn tin 36,52%
Chơi Game 5,62%
Nghe nhạc 12,36%
Lướt web 6,74%
Tổng 100.00%
13
Nhận xét:
Đa số sinh viên sử dụng điện thoại để nghe gọi (38,76%) và nhắn tin (36,52%)
.Việc dùng điện thoại để chơi game hay lướt web còn hạn chế, cụ thể có khoảng 6,74%
số sinh viên điều tra chủ yếu dùng điện thoại để lướt web. Và con số điều tra cũng khá
là khiêm tốn đối với tỉ lệ sinh viên Ngoại thương thường dùng điện thoại để chơi game
(khoảng 5,62%). Nhu cầu nghe nhạc cũng khá phù hợp với sinh viên. Do vậy cũng có
12,36% số sinh viên được hỏi thường sử dụng điện thoại để nghe nhạc.

> 200 250 12
- Công thức:
25,118
100
11825
100
122503715040751125
==
+++
==


xxxx
f
fx
x
i
ii
(nghìn đồng)
Nhận xét:
Như vậy chi phí điện thoại trung bình tháng của sinh viên đại học Ngoại thương
là 118,25 nghìn đồng. Đây là con số khá phù hợp với túi tiền của sinh viên.
15
9.2. Mode:
Mức chi tiêu (nghìn
đồng)
x
i
Khoảng
cách tổ

100
0min0
0

−+−

+=
−+−

+=
+−

MMMM
MM
MM
DDDD
DD
hxM
(nghìn đồng)
Nhận xét:
Như vậy, số sinh viên có mức chi tiêu khoảng 78,71 nghìn đồng cho dịch vụ di
động có số lượng lớn nhất.
9.3. Trung vị (Median)
- Số đơn vị tổng thể là số chẵn (n = 100) nên đơn vị đứng ở vị trí chính giữa là đơn vị
thứ 50 và 51.
- Đơn vị đứng thứ 50 và 51 đều có lượng biến là 50 – 100, do đó, tổ 50 – 100 (nghìn
đồng) là tổ chứa trung vị.
- Công thức:

75.98

< M
e
<
x

Do đó, dãy số phân phối của chi tiêu dành cho di động lệch phải. Số sinh viên có
phần chi tiêu một tháng dành cho di động nhỏ hơn 118.25 nghìn đồng chiếm đa số.
16
9.4. Độ lệch tiêu chuẩn
- Công thức:
5,646875,416025,118
100
122503715040751125
)(
.
2
2222
2
2
≈=−
×+×+×+×
=−=


x
f
fx
i
ii
σ

điểm để nạp tiền (khi có khuyến mãi và khi hết tiền), chiếm 3%.
Như vậy, chương trình khuyến mãi từ phía các nhà cung cấp dịch vụ có ảnh
hưởng rất lớn đối với việc lựa chọn thời điểm nạp tiền điện thoại của sinh viên.
12. Phương thức nạp tiền điện thoại
Phương thức Tỉ lệ
Thẻ cào 92%
Máy nạp tự động 7%
Tin nhắn dịch vụ 5%
Khác 2%
18
Nhận xét:
Đa số các bạn sinh viên được hỏi sử dụng thẻ cào để nạp tiền điện thoại, chiếm
92% (92 bạn).Chỉ một vài bạn nạp tiền tại máy nạp tự động (7%) và sử dụng tin nhắn
dịch vụ của nhà cung cấp (5%). Có 2 trong số 100 bạn sinh viên được hỏi lựa chọn
phương thức khác để nạp tiền điện thoại.
Như vậy, có thể thấy cho tới thời điểm này thì thẻ cào vẫn là phương thức phổ
biến nhất đối với sinh viên trong việc nạp tiền cho điện thoại di động.
II. KẾT LUẬN
1. Nhận định chung:
Với 7 nhà khai thác, hiện thị trường di động Việt Nam phát triển cực kì đa dạng,
phong phú với nhiều gói cước khác nhau và hướng tới mọi tầng lớp trong xã hội. Đặc
biệt đối tượng học sinh - sinh viên đã trở thành “tiêu điểm” của các mạng di động.
Thống kê của chúng tôi cho kết quả 100% số sinh viên Đại học Ngoại Thương được
điều tra đều sử dụng điện thoại di động. Điều này chứng tỏ trong cuộc sống hiện đại
thông tin liên lạc là một nhu cầu không thể thiếu.Thị trường di động là cuộc chạy đua
của các nhà cung cấp. Các mạng viễn thông di động xuất hiện ngày càng nhiều, môi
trường cạnh tranh cũng vì thế mà trở nên ngày càng khốc liệt. Làm thế nào để có thể
giữ vững vị thế của mình, các thành viên mới gia nhập thị trường này muốn được đón
19
nhận cần phải đạt được những phẩm chất gì? Bài điều tra thống kê của chúng tôi sẽ

đầu, tiếp đến là khuyến mãi hấp dẫn, giá cước rẻ và chất lượng tốt.
20
Trong quá trình điều tra, khi được yêu cầu đưa ra điểm đánh giá về mạng di động
của mình, phần lớn sinh viên cho mức điểm khá (7-8 điểm), chỉ có 1 người duy nhất
đánh giá mức điểm 10. Điều đó cho thấy các bạn sinh viên tương đối hài lòng với
mạng di động mà họ đang sử dụng. Vẫn mong các doanh nghiệp cung cấp mạng sẽ cố
gắng hoàn thiện sản phẩm của mình hơn để khách hàng thực sự hài lòng với dịch vụ
họ sử dụng.
Theo thống kê, phần lớn sinh viên chỉ sử dụng 1 sim, 1 số cố định cho mình,
nhưng cũng có tới 38% số sinh viên được hỏi sử dụng 2 sim. Hiện nay, khi các dịch vụ
khuyến mãi rất phong phú, nhất là khi mua sim mới, người sử dụng sẽ được khuyến
mãi thêm tiền trong sim, và những lần nạp thẻ sau được nhân đôi thẻ cào nên rất nhiều
sinh viên đã sử dụng 2 sim, mỗi sim một mạng để tiện liện hệ với những người ở mạng
khác nhau và được hưởng lợi ích nhiều hơn, tiết kiệm chi phí hơn.
Rất khó để đánh giá việc quan tâm đến sim số đẹp trong cộng đồng sinh viên khi
tỉ lệ giữa những người không quan tâm và có quan tâm gần xấp xỉ nhau, không có sự
chênh lệch nhiều. Bên cạnh những bạn thích tìm cho mình sim số đẹp, dễ nhớ hay sim
số ngày sinh, ngày kỉ niệm, với giá cao hơn so với sim bình thường, cũng có rất nhiều
bạn không quan tâm đến vấn đề này, chỉ đơn giản là sở hữu một số di động để dễ dàng
liên hệ và kết nối là được.
Nghe, gọi và nhắn tin là những ứng dụng được sử dụng nhiều nhất trên điện
thoại. Điều này rất hợp lý vì chức năng chính của điện thoại di động là công cụ kết nối
và phục vụ giao tiếp. Bên cạnh đó chức năng giải trí của điện thoại di động cũng được
nhiều bạn sử dụng để chơi game và nghe nhạc khi rảnh rỗi hay sau những giờ học tập
vất vả … Chức năng lướt web không được sử dụng nhiều. Thực tế lướt web qua điện
thoại khá tiện lợi nhưng với giao diện nhỏ, tốc độ không nhanh và cũng khá tốn kém
nên nhiều sinh viên thích dùng máy tính để lướt web và sử dụng loại điện thoại đơn
giản, tiện liên lạc mà không có chức năng này.
Có 91% sinh viên chọn hình thức trả trước cho mạng di động của mình. Thông
thường trả sau là lựa chọn của những người đã đi làm, sử dụng số cố định, còn sinh

• Có chiến lược marketing phù hợp với thị hiếu của giới trẻ nói riêng và của thị
trường nói chung, để khách hàng có thể hiểu được những tiện ích mà mạng di động
mang lại hay những quyền lợi của họ khi tham gia mạng di động.
• Cung cấp thêm các dịch vụ chăm sóc khách hàng với chất lượng tốt hơn.
Trong tình hình thị trường cạnh tranh mạnh mẽ hiện nay, các nhà mạng viễn thông
phải không ngừng nỗ lực, linh hoạt và sáng tạo để cung cấp những dịch vụ, những ưu
đãi phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu và lợi ích của người tiêu dùng, nếu không
22
sẽ nhanh chóng bị tụt hậu, bị đánh bại bởi những nhà mạng khác với nhiều hình thức
khuyến mãi thú vị hơn, thu hút sinh viên hơn. Điều này tạo nên tính cạnh tranh quyết
liệt giữ các nhà mạng, là động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội, khoa học – công nghệ ở
Việt Nam phát triển, đặc biệt là trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay.
PHẦN III: NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG ĐIỀU TRA
I. Thuận lợi
Thứ nhất, tuy là lần đầu tiên tiến hành chọn lựa đề tài và bắt tay vào nghiên cứu,
nhưng được sự nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo của giảng viên, nhóm chúng tôi đã nắm
bắt được nội dung cần thiết, quan trọng phải thực hiện, các phương pháp giúp quá
trình điều tra diễn ra hiệu quả… Do đó, quá trình điều tra không còn có nhiều lúng
túng nữa.
Thứ hai, sau thời gian suy nghĩ, chọn lựa, đề tài nghiên cứu điều tra này theo
đánh giá chủ quan của nhóm là khá gần gũi và cần thiết của sinh viên trong trường
hiện nay, nhiều sinh viên cũng muốn đề đạt ý kiến nhưng còn ngại ngùng. Do vậy, khi
tiến hành điều tra, nhóm chúng tôi nhận được sự nhiệt tình tham gia hào hứng của các
sinh viên được hỏi, có nhiều sinh viên còn giới thiệu thêm bạn bè tham gia, khiến thời
gian điều tra của chúng tôi giảm đi rất nhiều…
Cuối cùng, các thành viên trong nhóm làm việc khá chuyên nghiệp và nhiệt tình,
thời gian tổng hợp thông tin được rút ngắn đến mức tối thiểu.
II. Khó khăn
Tuy gặp được nhiều thuận lợi như trên, nhưng như mọi công việc khác, nhóm
chúng tôi cũng gặp phải một số khó khăn:

thiện bài tập. Sau khi tổng hợp ý kiến và sửa chữa phù hợp chúng tôi thống nhất bài
tiểu luận của mình như trên.
Đánh giá:
24
Thành viên nhiệt tình nhất: nhóm trưởng Liên.
Các thành viên còn lại hoàn thành tốt công việc được giao.
Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô giáo để chúng em hoàn thiện bài
điều tra hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status