Trường: THCS Long Thành Bắc
KẾ HOẠCH DẠY CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN
Môn: Vật lí 7
Năm học: 2006-2007
Học kì I: 36 tiết
Chủ đề: Bám sát
Tên chủ đề Tuần Tên bài dạy Số tiết Cộng Ghi chú
nh sáng 1
2
3
4
5
- Nhận biết ánh sáng- nguồn
sáng và vật sáng
- Sự truyền ánh sáng
- Ứng dụng đònh luật truyền
thẳng của ánh sáng
- Đònh luật phản xạ ánh sáng
- Bài tập về đònh luật phản xạ
ánh sáng
- Kiểm tra
2
2
2
2
1
1 10
Gương cầu 6
7
8
9
- Phản xạ âm-tiếng vang
- Chống ô nhiễm tiếng ồn
- Ôn tập về âm học
2
2
2
2
2
2
2
14
Long Thành Bắc, ngày 4 tháng 9 năm 2006
GVBM
Nguyễn Kim Trang
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
KẾ HOẠCH DẠY CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN
Môn: Vật lí 7
Năm học: 2006-2007
Học kì II: 34 tiết
Chủ đề: Bám sát
Tên chủ đề Tuần Tên bài dạy Số tiết Cộng Ghi chú
Nhiễm điện 1
2
3
4
5
-Sự nhiễm điện do cọ xát
-Hai loại điện tích
2
2
2
2
2
12
Chủ đề: Nâng cao
Cường độ
dòng điện-
Hiệu điện thế
12
13
14
15
16
17
-Hai loại điện tích
-Sơ đồ mạch điện-Chiều dòng
điện.
-Tác dụng nhiệt và tác dụng
phát sáng của dòng điện.
-Cường độ dòng điện.
-Hiệu điện thế.
-Hiệu điện thế giữa hai đầu
dụng cụ dùng điện.
2
2
2
2
2
NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG-NGUỒN SÁNG
VÀ VẬT SÁNG
Hoạt động của thầy-trò Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu về nhận biết ánh
sáng-nguồn sáng và vật sáng
*Yêu cầu học sinh cho ví dụ về nguồn sáng
và vật sáng
Hoạt động 2: Thông báo về vật thu ánh
sáng và ánh sáng khác
I/Nhận biết ánh sáng-nguồn sáng và vật
sáng
-Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh
sáng truyền vào mắt ta
-Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật
đó truyền vào mắt ta
-Nguồn sáng: vật tự phát ra ánh sáng
-Vật sáng: gồm nguồn sáng và vật hắt lại
ánh sáng từ vật khác chiếu tới
II/Vật thu ánh sáng và ánh sáng khác
1)Vật thu ánh sáng
- Mắt là vật thu ánh sáng tự nhiên của con
ngườivà động vật. Ở người, ánh sáng truyền
qua con ngươi và tác động lên võng mạc
nơi có các tế bào thần kinh nhạy cảm
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
Hoạt động 3: Vận dụng giải bài tập
Bài 1:Chọn câu đúng:
a)Vật được chiếu sáng là nguồn sáng
b)Vật sáng tự nó không phát ra ánh sáng
Có những loại ánh sáng mà mắt người
không nhìn thấy được như:
-nh sáng hồng ngoại (tia hồng ngoại)
-nh sáng tử ngoại (tia cực tím)
nh sáng tia X
III/Bài tập
Bài 1: d
Bài 2: c
Bài 3: a
Bài 4:
-5 nguồn sáng tự nhiên:mặt trời, ngôi sao,
tia chớp, đom đóm, nham thạch phun ra từ
núi lửa
-5 nguồn sáng nhân tạo: đèn thắp sáng, hồ
quang điện, nguồn la-de, đèn pin, đèn tín
hiệu
Bài 5:Đó là do bề mặt của bảng đã được
sơn nhẵn bóng nên ánh sáng chiếu đến
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
được chữ. Em hãy tìm hiểu nguyên nhân từ
đó đưa ra các phương pháp khắc phục
bảng hầu như hoàn toàn phản chiếu lại
khiến mắt nhìn lên bảng bò chói. Để hạn
chế hiện tượng này, người ta dùng sơn hấp
thụ ánh sáng, tức là nếu có ánh sáng chiếu
vào mặt bảng sẽ hấp thụ nhiều và phản xạ
lại ít.
* Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
trong đời sống. Người thời cổ sống rất nhàn
rỗi, đồng hồ của họ (đồng hồ cát, đồng hồ
nước, đồng hồ Mặt Trời) chẳng cần chia phút,
mãi đến đầu thế kỷ XIX đồng hồ mới có kim
giây. Vậy thì một phần ngàn giây chúng ta
làm được những gì? Làm được nhiều thứ lắm:
tàu lửa dời được vài ba cm, máy bay bay được
gần 1m, Trái Đất di chuyển được 30m khi
chuyển động xung quanh Mặt Trời, còn ánh
sáng đi được 300km. Tin tức phát từ Hà Nội
đến TP. Hồ Chí Minh cũng chỉ mất gần 6
phần ngàn giây. Giả sử các em đi trên con tàu
“siêu tốc” chuyển động nhanh như vận tốc
của ánh sáng, thì chắc chắn các em chưa kòp
vẫy tay chào bạn bè thì nhanh như chớp các
I/ Đường truyền của ánh sáng-đònh luật
truyền thẳng của ánh sáng
1) Đường truyền của ánh sáng
-Đường truyền của ánh sáng trong không
khí là đường thẳng
-Vào mùa hè rất nóng làm cho mật độ
không khí trên bề mặt đường nhựa được đẩy
lên cao, do đó ánh sáng có thể truyền theo
đường cong gây ra hiện tượng ảo ảnh. Lúc ấy
mặt đường mờ đục, nhìn bóng loáng như vừa
được tưới nước sau cơn mưa và phản chiếu
các vật ở xa.
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
em đã có mặt ở Hà Nội rồi. Vậy một phần
truyền theo đường thẳng
b)nh sáng lan truyền trong vũ trụ không đi
theo đường thẳng vì ánh sáng còn bò các thiên
thể hút làm chúng cong đi
c)Đường truyền của ánh sáng được biểu
diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ
hướng và được gọi là tia sáng
d)nh sáng từ Mặt Trời chiếu xuống Trái
Đất được coi là chùm tia hội tụ
e)Một chùm sáng phát ra từ đèn xe hơi là do
bởi nhiều tia sáng có đường truyền song song
Bài 2: nh sáng truyền từ Mặt Trăng tới Trái
Đất mất gần 1,3s. Một con tàu vũ trụ bay từ
Trái Đất lên Mặt Trăng với vận tốc khoảng
8km/s sẽ mất thời gian là bao nhiêu? Biết vận
2) Đònh luật truyền thẳng của ánh sáng
Trong môi trường trong suốt và đồng tính,
ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
II/ Tia sáng và chùm sáng
Có 3 loại chùm sáng: song song, hội tụ,
phân kì.
III/ Bài tập
Bài 1:
a)Đ
b)Đ
c)Đ
d)S
e)S
Bài 2:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
A . . F
B .
. E
. D
C .
Trường: THCS Long Thành Bắc
Tiết 5,6:
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT
TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
Hoạt động của thầy-trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối, bóng nửa
tối
*Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm bóng tối
và bóng nửa tối
-Ta đã biết ánh sáng truyền theo đường thẳng
nhưng tại sao khi dùng đèn có chụp ta thấy trần
nhà ở phía trên chụp vẫn sáng?
+ Vì có ánh sáng phản chiếu từ các đồ vật và
sàn nhà lên trần nhà
-Khi đi xe đạp (xe có đèn) hoặc xe gắn máy
vào ban đêm ta thường có cảm giác là đường
gồ ghề hơn ban ngày. Tại sao vậy?
+ Khi ánh sáng chiếu lên mặt đường thì ở
những chỗ gồ ghề có những bóng đen. Ngồi
trên xe ta nhìn thấy mặt đường có những chỗ
tối, chỗ sáng nên có cảm giác đường gồ ghề
hơn ban ngày
*Nếu ngày xưa nhật thực, nguyệt thực được coi
như là những hiện tượng huyền bí do ma q tạo
ra, làm cho người dân sợ sệt lo lắng thì ngày
nay người ta hồ hởi đón xem bởi vì nó có thể
giải thích được bằng hiện tượng khoa học. Khoa
học còn có thể tính toán chín xác các hiện
tượng nhật thự, nguyệt thực đã xảy ra hàng
trăm năm về trước. Theo những tính toán thiên
văn một năm có thể xảy ra nguyệt thực hai lần
và ở Việt Nam nhật thực toàn phần xảy ra vào
ngày 24/10/1995 phải chờ đến 70 năm sau mới
xuất hiện lần nữa.
Hoạt động 3: Vận dụng
Bài 1: Tìm từ hay cụm từ thích hợp điền vào
chỗ trống
Đặt một đèn pin bật sáng trước một màn chắn.
Giữa đèn và màn có một quả cầu nhỏ chắn
sáng. Trên màn chắn có một phần . . . . . . . .
ánh sáng từ . . . . . . . . . gọi là bóng tối. Bên
ngoài bóng tối có vùng chỉ nhật được ánh sáng
từ . . . . . . . . . . . của bóng đèn pin chiếu tới gọi
là . . . . . . . . . .
Bài 2: Tại sao:
a)Ở các phòng học người ta thường dùng
bóng đèn dài?
b)Ở các phòng giải phẩu ở bệnh viện, người
ta dùng một hệ thống gồm nhiều đèn?
Bài 3:Chọn những từ hoặc cụm từ thích hợp
điền vào chỗ trống
a)Đứng trên Trái Đất về . . . . . . . . , ta nhìn
ở đó ta thấy một phần của . . . . . . . . ., hiện
tượng này gọi là hiện tượng. . . . . . . . .
Bài 4:
Giơ bàn tay chắn giữa ngọn đèn và bức tường,
quan sát thấy trên bức tường xuất hiện một
vùng bóng tối hình bàn tay, xung quanh có viền
mờ hơn. Hãy giải thích hiện tượng?
b) Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất, Mặt
Trăng, bóng tối, Trái Đất, Mặt Trăng,
Trái Đất, Mặt Trời, nhật thực toàn phần,
bóng nửa tối, Mặt Trăng, Mặt Trời, nhật
thực một phần
Bài 4:
Bàn tay chắn giữa ngọn đèn và bức tường đã
đóng vai trò là vật chắn sáng, trên tường sẽ
xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối. Hình dạng
của bóng tối và bóng nửa tối giống bàn tay là
do các tia sáng truyền theo đường thẳng
*Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
Tiết 7, 8:
ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
Hoạt động của thầy-trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đònh luật phản xạ
ánh sáng
phản xạ, bằng nhau.
Bài 2:
S R S R
I I
S N
I
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
I
c) d)
Bài 3:
Hãy vẽ tia sáng xuất phát từ A và phản xạ
lại tại B
. B B .
A .
. A
a) b)
A
.
. B
c)
Bài 4:
Chiếu một chùm tia sáng song song vào
một gương phẳng, một học sinh cho rằng chùm
tia phản xạ cũng là một chùm song song. Theo
em nhận xét như vậy có đúng không? Hãy vẽ
chùm tia phản xạ để khẳng đònh câu trả lời
Bài 5:
Hãy vẽ một tia sáng đến gương (1) sau
khi phản xạ trên gương (2) thì cho tia IB
I
(1) (2)
B
Bài 6:
K I
(2)
(1)
B
*Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
Tiết: 9
BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
Hoạt động của thầy-trò Nội dung
*Giáo viên ghi bài tập lên bảng lớp, học sinh
giải bài tập vào vở.
*Gọi 1 học sinh lên bảng giải, các học sinh
khác nhận xét cách giải của bạn vànêu ý kiến
Bài 1:
Trên hình vẽ SI là tia tới, IR là tia phản xạ.
Biết rằng hai tia SI và IR vuông góc với nhau.
Hãy cho biết góc giữa tia tới và pháp tuyến tại
điểm tới là bao nhiêu?
Bài 2:
đến
gương G
1
. Hãy vẽ tiếp đường đi của tia sáng
Bài 3:
Lấy điểm M′ đối xứng với m qua gương
phẳng. Nối M′N cắt gương phẳng tại I, khi đó I
là điểm tới. Tia MI chính là tia tới, tia IN là tia
phản xạ cần vẽ.
Bài 4:
Tia tới SI
1
phản xạ trên gương phẳng G
1
cho
tia phản xạ I
1
I
2
đến gương G
2
và tiếp tục cho tia
phản xạ I
2
R.
*Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
b)Theo đònh luật phản xạ ánh sáng thì tia . . . . . . . . . . . .nằm trong mặt phẳng
chứa . . . . . . . . và đường . . . . . . . . . . . .với gương ở điểm tới. Góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến ở
điểm tới gọi là . . . . . . . . . . ., góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến ở điểm tới gọi
là . . . . . . . . . . . . Góc phản xạ và góc tới luôn . . . . . . . . . . . .
3) Phát biểu nội dung đònh luật phản xạ ánh sáng?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
II/Bài toán:
Vẽ ảnh của AB trong hai trường hợp sau:
a) b)
B
B A
A
* Đáp án và biểu điểm:
Đáp án Biểu điểm
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
I/Lí thuyết
1)
a/ D
b/ D
c/ C
d/ C
2)
a)phản xạ, gương phẳng, tia tới, tia phản xạ
b)phản xạ, tia tới, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, bằng nhau
3)
a/ Kiến thức:
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
- Nêu được tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi,
gương cầu lõm
- Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
b/ Kỹ năng:
- Vẽ được ảnh của một vật qua gương cầu
- So sánh được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và gương phẳng có cùng
kích thước
c/ Thái độ (Giáo dục):
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, liên hệ thực tế.
4) Các tài liệu bổ trợ:
- Sgk Vật lí 7
- Bài tập cơ bản và nâng cao vật lí 7
- Sổ tay Vật lý THCS
5) Phân tiết:
Tiết 1, 2:
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
Hoạt động của thầy-trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất ảnh
của một vật tạo bởi gương phẳng
-nh tạo bởi gương phẳng là ảnh gì? Có
hứng được trên màn chắn không?
* Tính chất đối xứng qua gương:
Đứng trước gương tất nhiên là bạn thấy
chính mình, ừ mình cũng xinh đẹp đấy chứ,
giống hệt ta từ mọi chi tiết. Thế nhưng
mình rẽ ngôi trái, trong gương lại thành
ngôi phải, lúc trang điểm mình vẽ nốt ruồi
trên . . . . . . . .
b) Vật và ảnh của nó qua gương luôn . . . . .
. . . . . nhau qua gương. Khi vật . . . . . . .
gương thì ảnh cũng tiến ra xa gương và
ngược lại, khi vật tiến lại gần gương thì ảnh
cũng tiến lại . . . . . . . . .
Bài 2:
Đặt một vật hình khối hộp trước một
gương phẳng, ta quan sát được ảnh của
khối hộp ấy trong gương. Giữ nguyên vật
và quay gương đi một chút so với vò trí ban
đầu, kích thước ảnh của cái hộp có thay đổi
không? Tại sao?
Bài 3:
Trên hình vẽ là một số vật đặt trước một
gương phẳng. Hãy vẽ thêm ảnh của các vật
đó qua gương
Bài 4:
Một học sinh nhìn vào vũng nước trước
mặt, thấy ảnh của một cột điện ở xa. Hãy
giải thích vì sao nhìn thấy ảnh đó?
Bài 5:
Trong các tiệm cắt tóc người ta bố trí
hai cái gương: một cái treo trước mặt người
II/Bài tập
Bài 1:
a) gương phẳng, ảnh, gương, ảnh ảo, hứng,
màn ảnh.
b) đối xứng, tiến ra xa, gần gương
Bài 2:
*Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tiết 3,4:
BÀI TẬP VỀ ẢNH CỦA MỘT VẬT
TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
Hoạt động của thầy-trò Nội dung
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
Bài 1:
Vật nào sau đây có thể xem là gương
phẳng?
A. Trang giấy trắng
B. Một tấm kim loại phẳng được
đánh bóng
C. Giấy bóng mờ
D. Kính đeo mắt
Bài 2:
Vật nào sau đây không thể xem là
gương phẳng?
A. Gương soi mặt
B. Tờ giấy phủ bạc được đánh nhẵn
bóng
C. Miếng kim loại phẳng làm bằng
thép không rỉ (thường gọi là inox)
D. Tấm kim loại phẳng được quét sơn
trắng
Bài 3:
Câu C
Bài 4:
Câu C
Bài 5:
Câu D
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang
Trường: THCS Long Thành Bắc
B. Không phụ thuộc vào vò trí đặt
gương
C. Phụ thuộc vào số lượng vật nằm
trước gương
D. Phụ thuộc vào vò trí đặt mắt và
gương
Bài 6:
Khi cho mắt và gương tiến lại gần
nhau thì:
A. Vùng nhìn thấy mở rộng ra
B. Vùng nhìn thấy thu hẹp lại
C. Vùng nhìn thấy không đổi
D. Vùng nhìn thấy mở rộng hay thu
hẹp lại phụ thuộc vào số lượng vật
trước gương nhiều hay ít
Bài 7:
Hãy tìm trong bộ mẫu tự tiếng việt,
những chữ nào khi nhìn qua gương phẳng
thì:
a) nh không thay đổi giống chữ ban đầu
b) nh là một chữ mới nằm trong bộ mẫu
tự
Bài 8:
HI
Giáo viên: Nguyễn Kim Trang