Tuần: 01 Ngày soạn: 20.08.2012.
CHƯƠNG I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết: 01 - §1 TẬP HỢP − PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: –Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy
các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc
một tập hợp cho trước
2. Kỹ năng:– Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài
toán, biết sử dụng các ký hiệu ∈ và ∉ .
3. Thái độ: – Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách
khác nhau để viết tập hợp.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK .
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (6 phút)
2. Bài cũ: Không kiểm tra.
Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập
ở trường ở nhà.
3. Bài mới : Giới thiệu bài.
HĐ của GV và HS NỘI DUNG CHÍNH chính
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp
GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên
bàn GV
GV : Trên bàn đặt những vật gì?
GV giới thiệu về tập hợp :
Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
Tập hợp những chiếc bàn trong một lớp học
Tập hợp các học sinh của lớp 6A
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết.
GV viết: B = {a; b ; c ; a} và hỏi cách viết
trên đúng hay sai ?
GV giới thiệu ký hiệu “∈” và “∉” và hỏi :
+ Số 1 có là phần tử của tập hợp A không ?
GV giới thiệu các kí hiệu:
Ký hiệu : 1 ∈ A và cách đọc
+ Số 5 có là phần tử của A ?
GV giới thiệu :
+Ký hiệu : 5 ∉ A và cách đọc
Trong các cách viết sau cách viết nào đúng,
cách viết nào sai?
Cho : A = {0 ; 1 ; 2 ; 3} B = {a ; b ; c}
a) a ∈ A ; 2 ∈ A ; 5 ∉ A
b) 3 ∈ B ; b ∈ B ; c ∉ B
GV : Khi viết một tập hợp ta cần phải chú ý
điều gì ?
GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách
2
GV : Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
phần tử x của tập hợp A ?
GV: để viết một tập hợp có mấy cách? Đó là
những cách nào?
GV giới thiệu cách minh họa tập hợp A ; B
như SGK
in hoa
Ví dụ 1:
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ
hơn 4
Ta viết :
− Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
phần tử của tập hợp đó.
Minh họa tập hợp bằng một vòng kín
nhỏ như sau
4. Củng cố (5 phút)
– Hãy lấy một ví dụ về tập hợp? Viết tập hợp đó? Các kí hiệu ∈; ∉ cho
ta biết điều gì?
− Các phần tử của một tập hợp có nhất thiết phải cùng loại không ?
(không)
– Hướng dẫn HS làm các bài tập 1; 2 SGK
5. Dặn dò (2 phút)
– HS về nhà học bài làm bài tập
– HS về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp
− Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6 SGK
IV. RÚT KINH NGHIỆM
. 1
. 3
. 0
. 2
A
.
.
.
B
Tiết: 02 Ngày soạn: 20.08.2012.
§2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được học?
Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự
nhiên?
GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu diễn
một vài số tự nhiên
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một
điểm trên tia số. chẳng hạn : Điểm biểu
diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là
1. Tập hợp N và tập hợp N*
− Tập hợp các số tự nhiên được ký
hiệu là N
Ta viết :
N = {0;1;2;3; ;}
− Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3
là các phần tử của N
− Chúng được biểu diễn trên tia số
− Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi
một điểm trên tia số.
− Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia
số gọi là điểm a
0 1 2 3 4 5
điểm gì?
GV giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác
0 được ký hiệu N*
Ta viết : N* = {1;2;3;4 }
Hoặc N* = {x ∈ N / x ≠ 0}
GV: Giữa tập hợp N và tập hợp N* có gì
giống và khác nhau?
GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các
GV: Có số tự hhiên nào mà không có số
liền trước không? Đó là số nào?
GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn
kém nhau mấy đơn vị?
− Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được
ký hiệu là N*
Ta viết : N* = {1;2;3 }
Hoặc N* = {x∈N/ x ≠ 0}
Bài tập: Điền vào ô vuông các ký hiệu
∈ hoặc ∉ cho đúng
12 N ;
4
3
N ; 5 N* ;
5 N ; 0 N* ; 0 N
2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
a) Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b
hoặc
b > a
− Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ
hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn
hơn
Ký hiệu :
a ≤ b chỉ a < b hoặc a = b
a ≥ b chỉ a > b hoặc a = b
b) Nếu a < b và b < c thì a < c
c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau
duy nhất. Hai số tự nhiên liên tiếp thì
hơn kém nhau một đơn vị
GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ
4. Củngcố (3 phút)
– Hãy so sánh tập hợp N và N*
– Hướng dẫn HS làm bài tập 6; 7 SGK
5.Dặn dò (1 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK
– Chuẩn bị bài mới.
IV. RÚT KINH NGHIỆM Tuần: 02 Ngày soạn: 27.08.2012.
Tiết: 03 - §3. GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
– HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.
Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.
– HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
– HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK , Thước, phấn.
* Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)
2. Bài cũ: (5 phút)
HS
1
: − Viết tập hợp N và N*. Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?
HS
2
: Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng 2 cách.
3. Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ của GV và HS NỘI DUNG CHÍNH chính
Ví dụ : 15 712 314
+ Số chục ?
+ Số trăm ?
HĐ2: Tìm hiểu hệ thập phân
(10 phút)
GV nhắc lại :
− Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự
nhiên theo nguyên tắc một đơn vị của mỗi
hàng gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp hơn
liền sau.
− Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ thập
phân
GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên
có giá trị giống nhau không?
GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số
GV: Nêu kí hiệu
GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số
ab
;
abc
;
abcd
dưới dạng tổng.
HĐ3: HĐnhóm thực hiện (5 phút)
HS : làm bài ? SGK
Hãy viết :
+ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số?
+ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác
nhau?
GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày.
abc
chỉ số tự nhiên có ba chữ số
Hướng dẫn
Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là:
999
Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác
nhau là: 987
3. Chú ý
− Trên mặt đồng hồ có ghi các số la mã
từ 1 đến 12. các số La mã này được ghi
bởi ba chữ số
Chữ số I V X
giá trị tương ứng trong
hệ thập phân
1 5 10
− Nếu dùng các nhóm số IV ; IX và các
chữ số I ; V ; X ta có thể viết các số La
Mã từ 1 đến 10
− Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên
+ Một chữ số X ta được các số La mã
từ 11 → 20
+ Hai chữ số X ta được các số La Mã từ
21 → 30
mã từ 11 → 30
4. Củng cố(5 phút)
− Phân biệt số và chữ số.
– Hãy viết các số tự nhiên sau:
a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7
b) Số đã cho 1425. Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục,
chữ số hàng chục
3. Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ của GV và HS NỘI DUNG CHÍNH chính
HĐ1: Xác định số phần tử của một tập
hợp.(12 phút)
GV: Cho vài ví dụ về tập hợp
GV : Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao
1 Số phần tử của một tập hợp
− Cho các tập hợp
A = {5} có một phần tử
nhiêu phần tử ?
HS chỉ ra số phần tử của tập hợp trên.
GV: Hãy chỉ ra số phần tử của các tập hợp
sau?
HS làm ?1 : các tập hợp sau đây có bao
nhiêu phần tử ?
HS lên bảng trình bày bài giải
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Cho HS làm ?2 Tìm số tự nhiên x
mà : x + 5 = 2
GV: Có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2
không?
GV: Giới thiệu về tập hợp rỗng.
GV: Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu
phần tử ?
HĐ2: Tìm hiểu tập hợp con
(10 phút)
GV cho hình vẽ sau
GV : Hãy viết các tập hợp E ; F ?
GV: Nêu nhận xét về các phần tử của tập
− Tập hợp rỗng được ký hiệu : ∅
Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x
mà x + 5 = 2 thì tập hợp A không có
phần tử nào.
Ta gọi A là tập hợp rỗng
Ký hiệu: A = ∅
2. Tập hợp con
Ví dụ :
Cho hai tập hợp
E = {x ; y}
F = {x ; y ; c ; d}
Ta gọi tập hợp E là tập hợp con của
tập hợp F
Định nghĩa : (SGK )
Ký hiệu : A ⊂ B
Hay B ⊃ A
Đọc là : A là tập hợp con của B hoặc
A chứa trong B hoặc B chứa A
?3 Hướng dẫn
Cho ba tập hợp: M ={1 ; 5},
A ={1 ; 3 ; 5}, B ={5 ; 1 ; 3}
Trả lời:
M ⊂ A; M ⊂ B; B ⊂ A; A ⊂ B
Chú ý :
Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì ta nói A và B
.
.
.
.
– Khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp B?
− Viết các tập hợp sau và cho biết một tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20
b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6
5. Dặn dò (2 phút)
− Học thuộc định nghĩa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
− Bài tập 17; 18 ; 19 ; 20 trang 13 SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Tiết: 05 Ngày soạn: 27.08.2012.
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
– HS được củng cố khái niệm tập hợp, tập hợp số tự nhiên, tập hợp con và
các phần tử của tập hợp
– Có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để tính nhanh và đúng, sử dụng
đúng các kí hiệu.
– Có tư duy quan sát, phát hiện các đặc điểm của đề bài và có ý thức cân nhắc,
lựa chọn các phương pháp hợp lý để giải toán.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn − Bảng phụ
*Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)
2. Bài cũ: (5 phút)
HS
1
: − Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như
+ Tính số phần tử của tập hợp D ; E
GV : HS HĐ theo nhóm thực hiện
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
GV gọi HS nhận xét
GV kiểm tra bài của HS còn lại của nhóm.
Uốn nắn và thống nhất kết quả.
HĐ2: Viết tập hợp
−
Viết một số tập hợp
Dạng 1 : Tìm số phần tử của một
tập hợp
Bài 21 SGK trang 14
Hướng dẫn
Ta có :
B = {10;11;12; ;99}
Có 99 − 10 + 1 = 90
Vậy tập hợp B có 90 phần tử
Bài 23 tr 14 SGK
Hướng dẫn
Ta có :
D = {21;23;25; ;99}
Có : (99 − 21) : 2 + 1 = 40
Vậy : Tập hợp D có 40 phần tử
E = {32;34;36; ;96}
có : (96 − 32) : 2 + 1 = 33
Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử
Dạng 2 : Viết tập hợp − Viết một số
con của tập hợp (12 phút)
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài
hợp con
tập hợp con của tập hợp
Bài 22 tr 14 SGK
Hướng dẫn
a) C = {0 ; 2 ; 4 ; 6; 8}
b) L = {11;13;15;17;19}
c) A = {18 ; 20 ; 22}
d) B = {25 ; 27 ; 29 ; 31}
Bài 24 trang 14 SGK
Hướng dẫn
Ta viết :
A = {0;1;2;3;5;6;7;8;9}
B = {0;2;4;6;8; }
N* = {1;2;3;4 }
Nên : A ⊂ N ; B ⊂ N
N* ⊂ N
4. Củng cố(2 phút)
− Học bài và xem lại các bài đã giải
− Hướng dẫn HS làm bài tập : 25 tr 14 SGK
5. Dặn dò(1 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 25 SGK
– Chuẩn bị bài mới
IV. RÚT KINH NGHIỆM Tuần: 03 Ngày soạn: 03.09.2012.
Tiết: 06 & 07 - §5. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I. MỤC TIÊU:
– HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân
các số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát
GV: Cho HS thực hiện ?1 và gọi HS đứng
tại chỗ trả lời
GV: Ghi vào bảng
1. Tổng và tích hai số tự nhiên
− Phép cộng:
a + b = c
(Số hạng) + (Số hạng) = (Tổng)
− Phép nhân:
a . b = d
(Thừa số) . (Thừa số) = Tích)
− Trong một tích mà các thừa số đều
bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số
bằng số, ta có thể không viết dấu
nhân giữa các thừa số
Ví dụ : a . b = ab
4x.y = 4xy
?1 Điền vào chỗ trống
a 12 21 1 0
b 5 0 48 15
GV : Chỉ vào cột 3 và 5 ở bài ?1 yêu cầu
HS trả lời bài ?2
GV: Cho bài tập HS vận dụng nhận xét trên
để thực hiện
GV: Em hãy nhận xét kết quả của tích và
thừa số của tích?
GV: Vậy thừa số còn lại phải như thế nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày cách giải.
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho
HS
một thừa số bằng 0
Áp dụng : Tìm x biết
(x − 34) . 15 = 0
Giải
Ta có : (x − 34) . 15 = 0
⇒ x − 34 = 0
x = 0 + 34
x = 34
2. Tính chất của phép cộng và phép
nhân số tự nhiên
a) Tính chất giao hoán
− Khi đổi chỗ các số hạng trong một
tổng thì tổng không thay đổi
a + b = b + a
− Khi đổi chỗ các thừa số trong một
tích thì tích không thay đổi
a . b = b . a
b) Tính chất kết hợp
− Muốn cộng một tổng hai số với một
số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất
với tổng của số thứ hai và số thứ ba
(a + b) + c = a + (b + c)
− Muốn nhân một tích hai số với một
số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất
với tích của số thứ hai và số thứ ba
(a.b) . c = a . (b.c)
c) Tính chất phân phối phép nhân đối
với phép cộng
− Muốn nhân một số với một tổng, ta
có thể nhân số đó với từng số hạng
I. MỤC TIÊU:
– Học sinh được củng cố phép cộng và phép nhân số tự nhiên cùng với các
tính chất của chúng
– Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm,
tính nhanh
– Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân
vào giải toán
– Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
II. CHUẨN BỊ:
* Giáo viên : Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng − Tranh vẽ máy tính bỏ túi
* Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)
2. Bài cũ: (7 phút)
HS
1
: − Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng
− Giải bài 28 trang 16 SGK
Giải : Ta có : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39
4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39
Vậy hai tổng trên bằng nhau
HS
2
: − Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng ?
− Áp dụng tính nhanh : a) 81 + 243 + 19 ; b) 168 + 79 + 132
Giải : a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343
b) (168 + 132) + 79 = 300 + 79 = 379
3. Bài luyện tập
HĐ GV và HS NỘI DUNG CHÍNH chính
HĐ1: Tính nhanh (10 phút)
sau đó vận dụng cách tính
GV: Ta nên tách số hạng nào? Tách số
hạng đó thành hai số nào? Vì sao lại làm
như vậy?
GV gợi ý HS cách tính
GV: Các em đã vận dụng những tính chất
gì của phép cộng để tính nhanh?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách tính.
HS nhận xét và bổ sung thêm
HĐ2: Tìm quy luật dãy số (10 phút)
GV gọi HS đọc đề bài 33. Bài toán yêu cầu
gì?
GV: Hãy tìm quy luật của dãy số trên?
GV: Em có nhận xét gì về các số có trong
dãy?
GV: Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số :
1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8
? Hãy viết tiếp 6 số nữa vào dãy số trên?
HĐ3: Sử dụng máy tính bỏ túi
(7 phút)
GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới thiệu
các nút trên máy tính
− Hướng dẫn HS sử dụng như trang 18
(SGK)
GV tổ chức trò chơi : Dùng máy tính tính
nhanh các tổng bài 34 SGK
+ Luật chơi : Mỗi nhóm 5 HS ; cử HS
1
dùng máy tính điền kết quả thứ nhất. HS
4653 + 1469 = 7922
5421 + 1469 = 6890
3124 + 1469 = 4593
1534 + 217 + 217 + 217 = 2185
4. Toán nâng cao
Tính nhanh: A = 26 + 27 + 28 + + 33
A = 26 + 27 + 28 + + 33
− GV yêu cầu HS nêu cách tính
B = 1 + 3 + 5 + 7 + + 2007
gồm : 33 − 26 + 1 = 8 số
A = (33 + 26) . 8 : 2
A = 59 . 4 = 234
B = 1 + 3 + 5 + 7 + + 2007
Gồm (2007 − 1) : 2 + 1 = 1004 số
B = (2007 + 1) . 1004 : 2 = 1008016
4. Củng cố: (3 phút)
– Hãy nêu các tính chất của phép cộng?
– Hướng dẫn HS làm bài tập phần luyện tập 2 SGK.
5. Dặn dò (2 phút)
− HS về nhà xem lại bài đã giải
− Làm các bài tập 35 ; 36 ; 37 ; 39 ; 40 tr 19 − 20 SGK
GV giới thiệu qua về lịch sử của nhà toán học Đức : Gau − xơ
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Tiết: 09 Ngày soạn: 10.09.2012.
§6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I. MỤC TIÊU
– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên.
GV: muốn trừ cho 2 em phải làm như thế
nào ?
GV: Bút chỉ điểm mấy ? Kết quả? Hãy
thực hiện tương tự 5 − 6
GV: Di chuyển bút như thế nào ? Kết luận
điều kiện gì ?
GV: Để phép trừ a − b thực hiện được
trong tập hợp số tự nhiên thì phải có điều
kiện gì của a đi với b ?
GV cho HS giải bài ?1
Hỏi : Điều kiện để có hiệu a − b là . . .
GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa
các số trong phép trừ
GV nhấn mạnh : Số bị trừ lớn hơn hoặc
bằng số trừ
GV: Bây giờ ta xét phép chia các em đã
được học phép chia nào ?
HĐ2: : Phép chia hết và phép chia có dư
(12 phút)
GV : Xét xem số tự nhiên nào mà 3.x =
12 ? 5.x=12
Hỏi : với hai số tự nhiên a và b ; b ≠ 0 nếu
có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói
như thế nào về hai số a và b ? các số a, b, x
được gọi như thế nào ?
GV cho HS làm bài ?2 điền vào chỗ trống
HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày.
GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
0
5
2
51 2 3 4
3
•
• •
•
• •
0
5
51 2 3 4
GV cho HS xét phép chia sau:
2 HS thực hiện phép chia trên
GV: Với hai số a và b, b ≠ 0 hãy nêu mối
quan hệ giữa chia cho b thương là q và số
dư là r
GV: So sánh số dư và số chia?
GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì?
a) a : a = 1 (a ≠ 0)
b) 0 : a = 0 (a ≠ 0)
c) a : 1 = a
xét phép chia sau:
Phép chia hết
a = b. q + r (0 ≤ r < b)
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết
4. Củng cố.(8 phút)
– Điều kiện để có phép trừ là gì? Phép chia hết là gì
– Hướng dẫn HS làm bài tập 41 SGK
5. Dặn dò(2 phút)
HS thực hiện phép chia trên
GV: Số 14 : 3 được gọi là phép chia gì ?
Viết mối quan hệ giữa 14 ; 3 ; 4 và 2 ?
GV: Với hai số a và b, b ≠ 0 hãy nêu mối
quan hệ giữa chia cho b thương là q và số
dư là r
GV: So sánh số dư và số chia?
GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì?
khi số dư khác 0 gọi là phép chia gì?
HĐ3: (10 phút)thực hiện ?3
GV: Cho HS Thực hiện theo nhóm
GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình
bày cách thực hiện.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày
GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS
2. Phép chia có dư
xét phép chia: 14 : 3
− Trong phép chia có dư : Số bị chia =
số chia . thương + số dư
a = b. q + r (0 ≤ r < b)
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết
+ Nếu r ≠ 0 thì ta có phép chia có dư
?3 Điền vào ô trống các trường hợp
có thể xảy ra
Số bị
chia
600 1312 15
Số chia 17 32 0 13
Thương 35 41 4
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)
2. Bài cũ:(5 phút)
Nêu điều kiện của số dư để một phép chí hết, có dư? Lấy ví dụ minh hoạ
3. Bài luyện tập: Giới thiệu bài
HĐ của GV và HS NỘI DUNG CHÍNH chính
HĐ1: Tìm số chưa biết(10 phút)
HS đọc đề bài
GV: Để tìm x ta cần thực hiện những phép
toán nào?
GV: Em hãy nêu các cách tìm số hạng,
thừa số, số bị chia, số chia chưa biết?
GV: Hãy xác định quan hệ giữa các biểu
thức trong ngoặc với phép toán trên?
Hãy nêu cách thực hiện giải bài toán trên?
HS lên bảng trình bày cách thực hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày cho HS
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
HĐ2: Tính nhẩm bằng cách thêm vào số
hạng này và bớt đi ở số hạng kia (13 phút)
Dạng 1 : Tìm x
Bài 47 trang 24 SGK
Hưôùng daãn
a) (x − 35) − 120 = 0
x − 35 = 0 + 120
x − 35 = 120
x = 120 + 35
x = 155
b)124 + (118−x) = 217
(5 phút)
Gv giới thiệu cho HS nắm được các phím
trên máy tính. Cách thực hiện phép trừ
trêân máy
HĐ4: HĐnhóm thực hiện câu đố(7 phút)
GV: Cho HS đọc đế bài và nêu u cầu của
bài tốn.
GV: Tổng các hàng sẽ là bao nhiêu? Vì
sao em biết được điều đó?
Hãy điền các số thích hợp vào ơ trống?
GV: Vì tổng các số ở mỗi dòng, ở mỗi cột ;
ở mỗi đường chéo đều bằng nhau ⇒ cách
giải như thế nào ?
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hướng dẫn
a) 35 + 98
= (35 − 2) + (98 + 2)
= 33 + 100 = 133
b) 46 + 29
= (46 − 1) + (29 + 1)
= 45 + 30 = 75
Bài 49 trang 24 SGK
Hướng dẫn
a) 321 − 96
= (321 + 4) − (96 + 4)
= 325 − 100 = 225
Bài 2: Hãy xếp chín số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
vào các hình tròn đặt trên các của tam giác
sao cho tổng các số trên cạnh nào của
tam giác cũng bằng 17.
Bài 3: Cho bảng ô vuông 3 x 3. Điền các số thích
hợp vào ô trống để kết quả tích của mỗi hàng, mỗi
cột và đường chéo đều bằng nhau.