Giáo án đại số lớp 8 HK1 hay - Pdf 24

Giáo án Đại số 8 Năm học: 2012-2013

Ngày soạn:14.08
Tiết 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I.Mục tiêu: -Hs hiểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
-Rèn luyện kỹ năng tính toán chính xác.
II.Chuẩn bị:
III.Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài củ: (7

)
1)Nêu cách nhân hai đơn thức, hãy tính (cả lớp cùng tính)
a)
2
1
x
3
y
3
.
4
3
x
2
y.
b) -
3
2
x
2

từng hạng tử của đa thức
trên.
- Từ cách làm trên hãy nêu
quy tắc nhân đơn thức với
đơn thức.
- Giáo viên nhắc lại quy
tắc , rồi cho học sinh vận
dụng để tính nhân
Hoạt động 2: Áp dụng
- Vận dụng quy tắc trên để
tính:
Hs thực hiện theo yêu cầu của
gv, mỗi em tự làm với ví dụ
của mình.
- Cả lớp cùng làm, sau đó gọi
một học sinh lên bảng trình
bày cách tính.
- Học sinh nêu quy tắc như
sách giáo khoa
- Học sinh cả lớp cùng làm
,sau đó gọi một em lên bảng
tính, cả lớp nhận xét bài làm
của bạn.
1.Quy tắc:
a.Ví dụ:Thực hiện phép
nhân.
5x(3x
2
-4x-1)
=5x.3x

đơn thức với nhau có các hệ
số âm ta nên đặt các đơn
thức đó vào trong dấu
ngoặc.
- Gv cho hs thực hiện ?2 ở
sgk
- Giáo viên kiểm tra việc
thực hiện của học sinh ở
dưới lớp.
Giáo viên chốt lại vấn đề.
- Hs cả lớp cùng làm.
- Hs hoạt động theo nhóm về
việc thực hiện ? 3 ở sách giáo
khoa.
Cử hai đại diện hai nhóm lên
thực hiện nọi dung trên,sau
đó cho các nhóm khác nhận
xét.
(-2x
3
)(x
2
+ 5x -
2
1
)
=(-2x
3
)x
2

4
-3x
3
y
3
+
5
6
x
2
y
4
?3SGK:
S=
[ ]
2
2.)3()35( yyxx +++
=
2
2).38( yyx ++
=(8x+3+y)y Thay x=3,
y=2 vào ta có
S =58m
3

3.Luyện tập củng cố: (7

) Hs làm bài tập 1a , 1b SGK
a) x
2

2
x
4
y+
3
2
x
2
y
2
Làm bài tập 2 (sgk).
Thực hiện phép tính nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức|
a) x(x-y)+y(x+y) tại x=- 6, y = 8.
b) x(x
2
-y)- x
2
(x+y) +y(x
2
-x) =15 tại x =
2
1
và y =-100.
• Giáo viên cần lưu ý cho học sinh : Khi thực hiện phép nhân xong cần phải thu gọn đa thức
tích sau đó mới thay số vào để tính
4.Hướng dẩn về nhà: (3

) Học thuộc theo sgk và vở.Và làm bài tập1c,,3,4,5 6 sgk.
Hướng dẩn BT4:Gọi tuổi cần tìm là x và ta có:
[ ]

+2x+1 và -2 với x
2
+2x+1
- Nêu cách tính (x-2)
(x
2
+2x+1)
- Từ ví dụ đó hãy nêu quy
tắc nhân hai đa thức
- Giáo viên chốt lại bằng
cách nêu quy tắc và cho hs
làm ?1
- Tích của 2 đa thức có phải
là một đa thức không?
- Có cách đặt 2 đa thức như
thế nào đề nhân được 2 đa
thức nữa không?
- Gv: Hướng dẩn cách nhân
thứ 2 như sgk và chốt
lạivấn đề đối với phép nhân
hai đa thức một biến ta chỉ
cần trình bày một trong hai
cách trên.
- Cả lớp cùng tính sau đó
cho học sinh lên bảng tính,
lớp nhận xét.
- Học sinh đứng tại chổ
nêu quy tắc.
Học sinh trả lời.
Hs theo dõi ghi chép.

x
3
+2x
2
+ x
-2x
2
–4x-2

x
3
+0x
2
-3x-2
2) Áp dụng
?2SGK: Làm tính nhân
a.(x+3)(x
2
+3x-5)
=x
3
+3x
2
-5x+3x
2
+9x-15
=x
3
+6x
2

2
+4xy-5
?3SGk
S =(2x+y)(2x-y)
= 4x
2
-2xy+2xy-y
2

=4x
2
-y
2

với x = 2,5; y = 1 ta có
S = 4(2,5)
2
-1
2
=24(cm
2
)
3. Luyện tập củng cố: (8

)
Nêu quy tắc nhân hai đa thức? Áp dụng tính nhân
(x-
2
1
)(x+

Bài tập 9:
Học sinh hoạt động nhóm (Bằng cách cho học sinh thi chạy tiếp sức để ghi các kết quả, tổ nào
ghi nhanh kết quả đúng thì tổ đó thắng).
4.Hướng dẩn về nhà : (2

)
Học thuộc bài theo SGK(quy tắc) Làm bài tập 7, 8,14 SGK.
Hướng dẫn bài tập 14:(2x+4)(2x+2) – 2x(2x+2) = 192
……….………
Ngày soạn:22.08
Tiết 3: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:-Củng cố các quy tắc nhân đa thức với đa thức,đơn thức với đa thức.
-H/s thực hiện thành thạo phép nhân trên
Giáo viên: Lê Thi Mạng 4 Tổ Toán
Giáo án Đại số 8 Năm học: 2012-2013

-Rèn luyện kỹ năng tính nhanh,chính xác.
II.Chuẩn bị:
III.Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra:(8’)
Nêu 2 quy tắc nhân đơn thức,đa thức với đa thức.
Làm BT4a,b sgk
2 Bài mới
Tg Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng
13’

7’
15’
Hoạt động 1:
Dạng1: Tính nhân.

− 5x
2
1
=
2
1
x
3
-5x
2
-x
2
+10x+
2
3
x-
15
=
2
1
x
3
-6x
2
+
2
1
11
x-15.
b) (x

x+y)(
2
1
x+y)
=
4
1
x
2
+xy+y
2
b)(x-
2
1
y)( x-
2
1
y)
= x
2
-xy+
4
1
y
2
Bài tập 11:
Chứng minh giá trị biểu thức
không phụ thuộc vào các
biến:
(x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x-7

83x = 83
x = 1
Bài tập thêm:
a) (2x+3)(x-4)+(x+2)(x-5)
= (3x-5)(x-4)
2x
2
-8x+3x-12+x
2
-5x+2x-10
=3x
2
-12x-5x+20.
5x = 22
x =
5
2
4
5
22
=
b) 4(x-1)(x+5)-(x+2)(x-5)
=3(x-1)(x+2)
x = 4
Bài tập 14: Gọi 3 số chẳn liên
tiếp là:
2x, 2x+2, 2x+4 (x

Z)
Theo bài ra ta có:


II.Chuẩn bị : Gv làm bảng phụ ghi bài tập 18 SGK
III.Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra: (5’) C/m đẳng thức: (x+y)(x+y) = (x+y)
2
= x
2
+2xy+y
2
2.Bài mới:
Tg Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng
8’
10’
10’
Hoạt động 1:
Bình phương của một
tổng:
- Từ ví dụ bài kiểm tra
miệng gv giới thiệu hằng
đẳng thức:
(a+b)
2
= a
2
+2ab+b
2
- Gv cho hs làm 1 số bài
tập .
Hoạt động 2: Bình
phương của một hiệu

xét.
-Hs phát biểu bằng lời.
(x-7)
2
= (7-x)
2
1. Bình phương của một tổng
(A+B)
2
=A
2
+2AB+B
2

A, B là các biểu thức
Áp dụng: Tính
(a+1)
2
= a
2
+2a+1
x
2
+4x+1 = (x+2)
2
Tính nhanh:
51
2
=(50+1)
2

-12xy+9y
2
Tính nhanh:
99
2
=(100-1)
2
=10000-200+2=9801
49
2
=(50-1)
2
=2500-100+1=2401
3. Hiệu hai bình phương
(A-B)(A+B)=A
2
-B
2
Áp dụng: Tính
(x+1)(x-1) = x
2
-1
(x-2y)(x+2) = x
2
-4y
2
*Tính nhanh:
a)56.64 =(60+4)(60- 4) = 60
2
-

2
=(y-x)
2
Hai số đối nhau có bình
phương bằng nhau.
3.Củng cố (10’)
Làm bài tập 16 SGK.
a) x
2
+2x+1= (x+1)
2
b) 9x
2
+y
2
+6xy = (3x+y)
2
c) 25a
2
+4b
2
-20ab = (5a+2b)
2
d) x
2
+x+
4
1
= (x+
2

4
a
2
-b
2
=(a+b)(a-b)
a
2
-b
2
=(a+b)(b-a)
(a+b)
2
=a
2
+2ab+b
2
(a-b)
2
=a
2
-2ab+b
2
* Viết các biểu thức dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu
a) x
2
+2x+1
b) 25a
2
+4b

2
=100a(a+1)+25.
GV hướng dẩn học sinh
biến đổi vế trái về bằng
vế phải.
-Gv hướng dẩn cách tính
bình phương của các số
có tận cùng bằng 5.
-Sau đó cho hs tính
nhẩm 35
2
,45
2
Gv gọi 2 hs lên bảng
c/m bài tập 23a và 23b.
Học sinh đứng tại chỗ
nhận xét.
Học sinh nêu đề bài tương
tự.
Rồi đưa về dạng bình
phương của một tổng hoặc
bình phương của một hiệu.
Một học sinh lên bảng
chứng minh, cả lớp cùng
làm.
Hs lên bảng trình bày
Học sinh đứng tại chổ áp
dụng bài tập 23a để tính
(a+b)
2

.
b) (2x+3y)
2
+2. (2x+3y)+1
= (2x+3y+1)
2
Nêu đề bài tương tự:
x
2
-2x+1 = (x – 1)
2
.
4x
2
-4x+1 = (2x – 1)
2
.
(x+y)
2
+2.(x+y)+1=(x+y-1)
2
4x
2
-4x+1 = (2x – 1)
2
.
(x+y)
2
+2. (x+y)+1=(x+y-1)
2

VP = a
2
-2ab+b
2
+4ab
= a
2
+2ab+b
2
=(a+b)
2
=VT
b) (a-b)
2
= (a+b)
2
- 4ab
VP=a
2
+2ab+b
2
-4ab
=a
2
-2ab+b
2
=(a-b)
2
=VT
Tính:

4x
2
- 4x+2 = 4x
2
- 4x+1+1
= (4x
2
- 4x+1)+1 = ( 2x+1)
2

+1
Mà ( 2x+1)
2
≥ 0
Suy ra: ( 2x+1)
2
+1> 0.
Vậy 4x
2
- 4x+2>0 với mọi giá
trị của x
Bài tập 22
Tính nhanh:
101
2
= (100+1)
2
= 10000 + 200
+1
=10201

……….………
Ngày soạn:25.08
Tiết 6: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT)
I.Mục tiêu: -Hs nắm được các hằng đẳng thức đáng nhớ:Lập phương của một tổng,lập phương
của một hiệu.
Giáo viên: Lê Thi Mạng 10 Tổ Toán
Giáo án Đại số 8 Năm học: 2012-2013

-Rèn luyện kỹ năng vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải toán.
-Rèn tính cẩn thận,chính xác khi sử dụng các hằng đẳng thức trên.
II.Chuẩn bị: Bảng phụ
III.Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ (8’)
Hãy phát biểu bằng lời và viết công thức tổng quát về ba hằng đẳng thức đã học?
Tính nhẩm 51
2
,19
2
,29-31.
2. Bài mới:
Tg Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung ghi bảng
12’
15’
Hoạt động 1: Lập
phương của một tổng
- Gv cho hs làm ?1
- Hãy thực hiện phép tính
sau rồi cho biết kết quả?
(a+b)
3

khẳng định nào đúng:
(2x-1)
2
= (1-2x)
2
(x-1)
3
= (1-x)
3
(x+1)
3
= (1+x)
3
x
2
-1 = 1-x
2
x-3)
2
= x
2
- 2x+9
Từ đó rút ra nhận xét gì?
Hs đứng tại chổ nêu cách
làm
(a+b)
3
=(a+b)(a+b)
2
=(a+b)(a

2
= (B-A)
2

(A-B)
3
= - (B-A)
3
1.Lập phương của một tổng

(A+B)
3
=A
3
+3A
2
B+3AB
2
+B
3
Với A,B là các biểu thức
tuỳ ý
Áp dụng tính:
(x+1)
3
= x
3
+3x
2
+3x+1

Với A, B là các biều thức
tuỳ ý
Áp dụng tính:
(x-1)
3
=x
3
- 3x
2
+3x-1
27
1
(x-2y)
3
=x
3
-6x
2
y+12xy
2
-8y
3
Nhận xét:
(A-B)
2
= (B-A)
2

(A-B)
3

2
y
2
+27y
3
b)( x –3)
3
= x
3
-9x
2
+27x-27.
Bài tập 29 sgk.
N. x
3
-3x
2
+3x-1 = (x-1)
3
; U.16+8x+x
2
= (x+4)
2
; H. x
3
+3x
2
+3x+1 = (x+1)
3
; Â.1-2y +y

)
Nếu A,B là các biểu thức
tuỳ ý ta viết A
3
+B
3
ta làm
thế nào?
(a+b)(a
2
- ab+b
2
)
=a
3
-a
2
b+ab
2
+a
2
b-ab
2
-b
3
=a
3
+b
3
- Hs trả lời

+ab+b
2
)
Viết A
3
-B
3
=?
-So sánh 2 hằng đẳng thức
này ở dạng tổng quát?
Gv hướng dẩn cách nhớ
hai hằng đẳng thức này.
dụng hằng đẳng thức để làm
bài tập.

(a-b)(a
2
+ab+b
2
)
= a
3
+a
2
b- ab
2
+ab
2
- a
2

(x-1)(x
2
+x+1)=x
3
-1
8x
3
-y
3
=(2x-y)(4x
2
+2xy+y
2
)
Hãy đánh dấu vào câu trả lời
đúng.
Tích của(x+2)(x
2
-2x+1) là
x
3
+8
x
3
-8
(x+2)
3
(x-2)
3
3.Luyện tập củng cố:(12’)

2
+ ab+b
2
) = a
3
- b
3
(a+b)(a
2
- ab+b
2
) = a
3
+b
3
(a+b)
3
= a
3
+3a
2
b+3ab
2
+b
2
a
3
- b
3
=(a-b)

20’ Hoạt động1 : Tính
-Gv ghi bài tập 33 lên
bảng phụ
Để tính nhanh các biểu
thức này ta sử dụng kiến
thức nào? Hãy cho biết
các kết quả đúng
-Hs lên bảng ghi kết quả
-Hs cả lớp quan sát và nhận xét
rồi chữa lại cho đúng
Hs nêu cách làm
Bài 33: Tính
a) (2+xy)
2
= 2
2
+2.2.xy +
(xy)
2
= 4+4xy+x
2
y
2
b) (5-3x)
2
= 5
2
-
2.5.3x+(3x)
2

(34+66)
2
=10000
b) 74
2
+24
2
- 48.74
= (74-24)
2
=50
2
= 2500
Bài 36: Tính giá trị biểu
thức
a) x
2
+4x+4 tại x=98
x
2
+4x+4 = (x+2)
2

Thay x=98 vào biểu thức
ta có:
(98+2)
2
=1002=10000
Giáo viên: Lê Thi Mạng 14 Tổ Toán
Giáo án Đại số 8 Năm học: 2012-2013

đó so sánh với vế trái.
- Hs c/m tương tự với:
a
3
-b
3
=(a-b)
3
+3ab(a-b)
- Học sinh hoạt động nhóm làm
bài tập 38 SGK.
- Đại diện các nhóm lên trình
bày bài làm.
- Học sinh có thể đưa ra cách
chứng minh khác.
Hs theo dõi ghi chép
Học sinh lên bảng trình bày
P = (x
2
-2.x+1)+4
P = (x-1)
2
+4
Ta có ( x-1)
2


0 với mọi x.
Nên ( x-1)
2

= (a+b)
3
-3ab(a+b)
VP = (a+b)
3
-3ab(a+b)
=a
3
+3a
2
b+3ab
2
+b
3
-3a
2
b-
3ab
2
= a
3
+b
3
= VT
b) a
3
-b
3
=(a-b)
3

3
+3.6.(-5)
=(-125)+(-90)=-215
Bài 38:Chứng minh các
đẳng thức sau:
a) (a-b)
3
= - (b-a)
3
VT= (a-b)
3
= [-(b-a)]
3

= - (b-a)
3
= VP
b) (-a-b)
2
= ( a+b)
2
VT = [ - ( a +b)]
2
= (a+b)
2
= VP
Bài tập làm thêm: Chứng
tỏ rằng:
a)x
2

2
-2.2.x+4+1)
= -[( x-2)
2
+1]
Ta có ( x-2)
2


0 với mọi
x.
Nên ( x-2)
2
+1> 0 với mọi
x Vậy -[( x-2)
2
+1] < 0 với
mọi x.

3.Hướng dẩn về nhà:(1’)
Thường xuyên ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
Làm tiếp bài tập 34, 37SGK. 19,20,21SBT
Hướng dẫn bài 21sbt: áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
……….………
Ngày soạn:28.08
Tiết 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I.Mục tiêu: -Hs hiểu phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành tích của các
biểu thức Hs biết tìm ra các nhân tử chung và đặt nhân tử chung đối với các đa
thức không quá 3 hạng tử .

15’
12’
Hoạt động 1: Thế nào là
phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương
pháp đặt nhân tử chung.
-Hãy viết đa thức sau
2x
2
- 4x
thành tích
-Trong hai số hạng này
có thừa số chung là bao
nhiêu?
-Vậy thế nào là phân tích
đa thức thành nhân tử ?
-Phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương
pháp đặt nhân tử chung ta
làm thế nào?
-Qua ví dụ b) các em có
nhận xét gì?
Hoạt động 2: .Áp dụng
Gọi hs tìm nhân tử chung
để phân tích các đa thức
trên.
Qua câu c) ta phải làm
thế nào để xuất hiện nhân
tử chung?
Để tìm x ta làm thế nào?

b) Định nghĩa: (SGK)
Ví dụ 2: Phân tích đa thức
thành nhân tử:
a) 15x
3
-5x
2
+10x
=5x(3x
2
-x+2)
b) 2(x-y) + 3x(y-x)
= 2(x-y) -3x(x-y)
= (x-y)(2-3x)
* Chú ý: (SGK)
2. Áp dụng Phân tích các đa
thức sau thành nhân tử.
a) x
2
- x =x(x-1)
b) 5x
2
(x-2y)-15x(x-2y)
=5x(x-2y)(x-3)
c) 3(x-y)-5x(y-x) =3(x-y)
+5x(x-y)
=(x-y)(3+5x)
d) x
2
+xy - x -y = x(x+y) –

x=0
x-2=0 x=2
4.Hướng dẩn về nhà:(2’)
Đọc sách và làm theo SGK và vở ghi xem lại các loại bài tập đã làm.
Làm tiếp các bài tập : 40, 41, 42 SGK
……….………
Ngày soạn:28.08
Tiết 10: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
I.Mục tiêu:Hs hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng
đẳng thức thông qua các ví dụ cụ thể.
- Biết vận dụng hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử.
II.Chuẩn bị: Bảng phụ
III.Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:(7’) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 3x
2
+6x
b) 3x
2
y+6xy
2
c) 2x
2
y(x-y)+6xy
2
(x-y)
d) 5x(x-y) – 10y(y-x)
Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm các bài tập trên, cả lớp cùng làm.
2.Bài mới:

- 4 = (x-2)(x+2)
c) 1-8x
3
= (1-2x)(1 + 2x
+4x
2
)
d) x
3
+ 3x
2
+3x +1= (x+1)
3

e) (x+y)
2
- 9x
2

= (x+y –3x)(x+y +3x)
=(y- 2x)(4x+y)
Giáo viên: Lê Thi Mạng 18 Tổ Toán
Giáo án Đại số 8 Năm học: 2012-2013

6’
lại vấn đề:
GV: x
3
+ 3x
2

A
2
-B
2
Vận dụng hằng đẳng thức
A
2
-B
2
HS trả lời
Hs biến đổi
?2)Tính nhanh:
105
2
- 25 = (105-5)(105+5)
= 100. 110
= 11000
2.Áp dụng
Chứng minh rằng (2n+5)
2
-25
chia hết cho 4 với mọi số
nguyên n.
Giải
(2n+5)
2
-25 =`(2n+5)
2
- 5
2

3
-
8
1
= (2x -
2
1
) ( 4x
2
+ x +
4
1
)
d)
25
1
x
2
– 64y
2
= (
5
1
x – 8y)(
5
1
x + 8y)
4.Hướng dẩn về nhà (2’)
Xem lại các bài tập đã giải.Làm tiếp các bài tập 44,45 sgk
Giáo viên: Lê Thi Mạng 19 Tổ Toán

2.Bài mới:
Giáo viên: Lê Thi Mạng 20 Tổ Toán
Giáo án Đại số 8 Năm học: 2012-2013

Tg Hoạt động của gv Hoạt đông của hs Nội dung ghi bảng
Hoạt đông 1: Ví dụ
GV:Các em có nhận xét
gì về các hạng tử của đa
thức này?
Những hạng tử nào có
nhân tử chung? Hãy viết
đa thức trên thành tổng
hai đa thức rồi tiếp tục
biến đổi để xuất hiện
nhân tử chung
GV: Ghi lại lời giải bài
toán rồi chốt lại vấn đề :
Mục đích của việc nhóm
các hạng tử là để làm
xuất hiện nhân tử
chung.để biến đổi tiếp.
Hãy phân tích đa thức
sau thành nhân tử: 2xy
+3z +6y+xz
Có cách nào để phân tích
đa thức đó thành nhân tử
nửa không? Hãy phân
tích?
*Một đa thức có thể có
nhiều cách nhóm hạng tử

nhân tử chung
HS: Biến đổi (Đứng tại
chỗ)
Cả lớp cùng phân tích,
sau đó gọi một em học
sinh lên bảng làm
Học sinh đứng tại chổ
nêu cách tính.
Hsinh đọc lời giải của
ba bạn và nêu nh n ậ xét
Trong tất cả lời giải
của cả ba bạn thì chỉ có
bạn An giải đúng triệt
để vì ở biểu thức cuối
cùng không thể phân
tích được nữa còn các
biểu thức cuối cùng
1)Ví dụ: Phân tích đa thức sau
thành nhân tử.
a) x
2
- 3x +xy- 3y
= (x
2
+ xy) – ( 3x+3y)
= x(x+y) –3(x+y)
= (x+y)(x-3)
b) Cách 1: 2xy +3z +6y+xz
= ( 2xy+6y)
+(3z +xz)

4
-9x
3
+2x
2
-9x =x (x
3
-9x
2
+x
Giáo viên: Lê Thi Mạng 21 Tổ Toán
Giáo án Đại số 8 Năm học: 2012-2013

9x
2
+x –9)
- Bạn Hà làm như sau:
x
4
-9x
3
+2x
2
-9x = (x
4
-
9x
3
)+(x
2

2
+1)(x
2
-9x)
=x(x-9)(x
2
+1)
Hãy nêu nhận xét của em
về lời giải của các bạn.
của hai bạn còn lại ta
còn tiếp tục phân tích
được nữa
–9)
- Bạn Hà làm như sau:
x
4
-9x
3
+2x
2
-9x = (x
4
-9x
3
)+(x
2
-
9x)
= x
3

2
+1)(x
2
-9x)
=x(x-9)(x
2
+1)
Trong tất cả lời giải của cả ba
bạn thì chỉ có bạn An giải đúng
triệt để vì ở biểu thức cuối cùng
không thể phân tích được nữa
còn các biểu thức cuối cùng của
hai bạn còn lại ta còn tiếp tục
phân tích được nữa
3. Củng cố :Phân tích đa thức thành nhân tử
a) 3x
2
+6xy +3y
2
-3z
2
= 3(x
2
+2xy +y
2
-z
2
) = 3 [(x
2
+2xy +y

-2xy +y
2
)-(z
2
-2zt + t
2
) = ( x-y)
2
–( z- t )
2
= (x

- y

- z - t) (x

- y

- z +
t)
4.Hướng dẩn về nhà:
* Xem lại các bài tập đã giải ở sgk. Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp
nhóm nhiều hạng tử cần nhóm thích hợp.
* Làm các bài tập 47,48,49,50,sgk.
……….………
Ngày soạn: 20.09
Tiết 12 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: - Học sinh được rèn luyện về hai phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã
được học.
- Biết vận dụng để làm một số bài tập. Tính nhanh các biểu thức.

Một số học sinh lên
bảng làm, cả lớp cùng
làm vào vở.
Gọi học sinh lên bảng
tính. Cả lớp cùng làm
bài tập vào vở.
Phân tích vế trái
thành nhân tử
1.Phân tích đa thức thành nhân
tử.
a) 5x -20y = 5(x -4y)
b) x( x + y) – 5x – 5y
= x (x + y) – (5x + 5y)
= x ( x+y) - 5 (x+y)
= ( x + y) ( x– 5)
c) x
2
– 9 = ( x- 3) ( x+3)
d) 9x
2
+6xy + y
2
=(3x +y)
2

e) (3x+1)
2
- (x+1)
= [( 3x+1) – ( x +1)] [( 3x+1) – ( x
+1)]

)
= (87 -13)(87 + 13)( 73 – 27)
( 73 +27)
= 74. 100 + 46.100 = 100 .20 =
1200
d) x
2
+2xy+ y
2
– 4z
2
tại x = 6 ; y
=- 4và
z =
45.
Ta có: (x
2
-2xy+ y
2
) – 4z
2
= ( x - y)
2
– 4z
2
= ( x -y -2z)( x-y +2z) khi x
= 6 ;
y =- 4và z = 45. thì giá trị của
Giáo viên: Lê Thi Mạng 23 Tổ Toán
Giáo án Đại số 8 Năm học: 2012-2013

( x+1)( 1 – x -1) = 0


-x ( x+ 1) = 0
Suy ra: x = 0. hoặc x = - 1
c) x
3
- 0, 25x = 0


x( x
2
– 0, 25) = 0


x ( x- 0,5) (x+ 0,5) = 0.
Suy ra: x = 0 ; x = 0,5 hoặc x
= - 0,5
3.Hướng đẫn về nhà:
Xem lại các dạng bài đã làm, làm tiếp các bài tập 28, 25, 27 sbt.
…………

Ngày soạn:21.09.10
Tiết 13: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I.Mục tiêu: - H/S vận dụng được các phương pháp đã học để phân tích đa thức thành nhân tử
-H/S làm được các bài tập không quá khó, các bài tạp phân tích cần sữ dụng 2
phương pháp
- Rèn tính cẩn thận khi biến đổi.
II.Chuẩn bị: Bảng phụ

nào?
- Hãy phân tích đến kết quả
cuối cùng.
-Gọi học sinh lên bảng
thực hiện.
- Để giải bài này ta đã phối
hợp những phương pháp
nào?
Hoạt động 2: Áp dụng:
- Để giải bài này ta đã phối
hợp những phương pháp
nào?
Nhân tử chung là 5x
Hằng đẳng thức
Nhóm hạng tử và dùng
hằng đẳng thức
nhóm 2 hạng tử đầu
Học sinh lên bảng thực
hiện
Nhóm hạng tử và dùng
hằng đẳng thức
1.Phân tích đa thức sau
thành nhân tử
a) 5x
3
+ 10 x
2
y + 5xy
2
= 5x (x

2
– y
2
– 2y – 1)
= 2xy [x
2
- ( y
2
+ 2y
+1)]
= 2xy(x+y-+1)(x – y –
1)
2. Á p dụng
Phân tích đa thức thành
nhân tử, tính giá trị của
biểu thức.
x
2
+ 2x + 1 – y
2
= (x+1)
2
– y
2
= ( x +1- y)( x +1+y)
(1
Thay giá trị của x,y vào
(1) ta có giá trị của biểu
thức là:
( 94,5 +1 – 4,5) ( 94,5 +1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status