10 nguyên tắc của Sam Walton và các ứng dụng thực tế tại Wal-Mart và các doanh nghiệp (2) - Pdf 24

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Sam Walton là cha đẻ của Wal-Mart – đại công ty lớn nhất, thành công nhất trên
thế giới. Từ một người bán hàng tạp hóa ở Arkansas, ông đã vươn lên để trở thành một
trong những doanh nhân thành đạt nhất thời đại. Là người không ngừng học hỏi, ông đã
thách thức những học thuyết và mô hình kinh doanh thời bấy giờ, triển khai và thực hiện
một nhóm các quy tắc mới và sau đó cho áp dụng cho cả tập đoàn Wal-Mart để cải thiện
tập đoàn về mọi mặt.
10 quy tắc của Sam Walton là một cách nhìn toàn cảnh của người trong cuộc về
Sam Walton với những câu chuyện cụ thể để chứng minh cho từng quy tắc. Mỗi quy tắc
của Sam đều rất dễ hiểu và bất cứ ai cũng có thể mô phỏng để áp dụng vào công việc và
vào cuộc sống riêng tư. Song giống như bao điều tập đoàn Wall-Mart đã làm, mười quy
tắc này đòi hỏi tính kỷ luật cao khi thực hành.
Để hiểu rõ câu chuyện về 10 quy tắc của Sam Walton, Nhóm 4 đã chọn đề tài
“10 quy tắc của Sam Walton” để nghiên cứu và phân tích cho bài tiểu luận của Nhóm.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu Tiểu luận là giúp người nghiên cứu có một cái nhìn chính xác về 10 quy
tắc của Sam Walton, những nguyên tắc này trong các hoạt động của Wal–Mart đã được
Sam Walton áp dụng như thế nào. Trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nội dung của Tiểu luận là phân tích 10 quy tắc của Sam Walton thông qua cuốn sách
“10 quy tắc của Sam Walton” của tác giả Michael Bergdahl, dịch giả Bùi Thị Kiều Nga,
nhà xuất bản Tri Thức, 2008.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đưa ra những nhận xét, đánh giá, phân tích thì Tiểu luận đã sử dụng một số
phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, phân tích
thực trạng , phương pháp so sánh, diễn dịch, quy nạp, liệt kê và kết hợp với phương
pháp so sánh, dự báo.
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài được kết cấu thành 3 chương:

phải đạt đựơc những gì trong tương lai. Có thể ngay bước đầu thua lỗ một khoản với
mục đích đầu tư.
Khái niệm: Tầm nhìn là gợi ra một định hướng trong tương lai, một khát vọng mà công
ty muốn đạt tới. Hoặc: Tầm nhìn là hướng mọi thành viên trong tổ chức đến một điểm
chung trong tương lai.
Ví dụ: Tầm nhìn của trang web Google: tầm nhìn sắp xếp tất cả thông tin trên tòan cầu.
Từ trang web này có thể liên kết đến những trang web khác.
Thức ăn hằng ngày, những DN, tập đòan phát triển theo một định hướng sẵn có
thể sản phẩm của họ không bằng những tiệm kinh doanh nhỏ nhưng họ có tầm nhìn để
phát triển.
1.2.2 Sứ mạng
Được hiểu như là những lý do tồn tại của một tổ chức, ý nghĩa của sự tồn tại này
và các hoạt động của tổ chức ra sao? Nó là bản tuyên ngôn của công ty với những nội
dung cụ thể và rõ ràng hơn tầm nhìn. Nó là những nỗ lực để thể hiện tầm nhìn.
Sứ mạng là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích. Nó phân biệt doanh
nghiệp này với doanh nghiệp khác. Có thể gọi đó là phát biểu của một doanh nghiệp về
triết lý kinh doanh, những nguyên tắc kinh doanh, những sự tin tưởng của công ty.
Tất cả những điều đó xác định khu vực kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là
loại sản phẩm, dịch vụ cơ bản, những nhóm khách hàng cơ bản, nhu cầu thị trường, lĩnh
vực kỹ thuật hoặc là sự phối hợp những lĩnh vực này.
Theo Peter Druker, việc đặt câu hỏi ”công việc kinh doanh của chúng ta là gì?”
đồng nghĩa với câu hỏi “sứ mạng (nhiệm vụ của chúng ta là gì?”. Bản sứ mạng (nhiệm
vụ) kinh doanh là một bản tuyên bố “lý do tồn tại” của một tổ chức. nó trả lời câu hỏi
trung tâm “công việc kinh doanh của chúng ta là gì?” bản sứ mạng (nhiệm vụ) rõ ràng là
điều hết sức cần thiết để thiết lập các mục tiêu và soạn thảo các chiến lược một cách có
hiệu quả.
Đôi khi người ta còn gọi đó là một bản báo cáo tín điều, bản mục đích, bản triết
lý, bản báo cáo lòng tin, bản nguyên tắc kinh doanh, bản báo cáo về tầm nhìn hoặc là
“xác định công việc kinh doanh của chúng ta”.
Bản sứ mạng (nhiệm vụ) kinh doanh cho thấy tầm nhìn lâu dài của một tổ chức

lựa chọn chiến lược thường được coi là việc xây dựng chiến lược. Thực thi chiến
lược sẽ bao gồm thiết kế cấu trúc tổ chức và hệ thống kiểm soát thích hợp để đưa
chiến lược vào thực hiện.
Mô hình hoạch định chiến lược cơ bản.
1.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài
1.3.1.1 Môi trường vĩ mô
Các yếu tố kinh tế:
– Tình trạng kinh tế: Tăng trưởng, suy thoái, khủng -> cơ hội, thách thức đối
với doanh nghiệp.
– Tỷ lệ lạm phát:
+ Doanh nghiệp: Tỷ lệ lạm phát cao -> Chi phí tăng -> Doanh thu, lợi nhuận giảm ->
Nguy cơ.
+ Người tiêu dùng: Lạm phát cao -> Sức mua giảm ->Nhu cầu tiêu dùng giảm -> Nguy
cơ.
– Tỷ lệ lãi suất: Tác động đến mức cầu đối với sản phẩm, đến chi phí vốn.
– Tỷ giá hối đoái: là sự so sánh về giá trị của đồng tiền trong nước với đồng
tìên nước ngoài.
+ Khi giá trị của đồng nội tệ giảm có cơ hội để tăng sản phẩm xuất khẩu
+ Khi giá trị của đồng nội tệ tăng thì nguy cơ từ các công ty nước ngoài tăng lên,
hạn chế cơ hội xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài.
Chính trị – Luật pháp :
- Chính trị: đường lối chính sách của Đảng, môi trường chính trị trong nước và
quốc tế, các chiến lược và chính sách phát triển kinh tế xã hội  mức độ tác
động tới các ngành cũng khác nhau.
- Luật pháp: các quy định của Chính phủ, các văn bản pháp quy...tác động tương
đối đa dạng tới hoạt động kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp, có những
chính sách ảnh hưởng chung hoặc có chính sách ảnh hưởng tới 1 số ít đối tượng.
Các chính sách liên quan tới từng ngành như:
 Ưu tiên hoặc hạn chế đầu tư
 Chính sách thuế

• Áp lực từ khách hàng cao thì mức độ cạnh tranh tăng lên  nguy cơ cho các
doanh nghiệp trong ngành.
Đánh giá quyền lực đàm phán của khách hàng qua: số lượng khách hàng, tầm
quan trọng của khách hàng, chi phí chuyển đổi khách hàng.
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành
(1) Cơ cấu ngành
(2) Nhu cầu
(3) Các rào cản rút lui khỏi ngành §èi thñ tiÒm ẩn

vào cho doanh nghiệp.
Áp lực từ phía các nhà cung cấp sẽ tăng lên khi:
 Sản phẩm của các nhà cung cấp có tính khác biệt hoá cao
 Số lượng nhà cung cấp ít
 Sản phẩm của nhà cung cấp là sản phẩm độc đáo duy nhất
 Chi phí chuyển đổi quá lớn
Sản phẩm thay thế: Là các sản phẩm thay thế cùng đáp ứng một loại nhu cầu của khách
hàng như các sản phẩm của doanh nghiệp.
Sản phẩm thay thế có thể gây ra áp lực cho các doanh nghiệp cạnh tranh hiện tại ở các
khía cạnh:
 Giá cả sản phẩm.
 Tính năng công dụng.
 Mẫu mã mới, xu hướng tiêu dùng mới.
1.3.2 Phân tích môi trường bên trong
Phân tích nội bộ.
Phân tích môi trường nội bộ: là việc xem xét đánh giá đặc điểm hết sức đặc trưng
của một doanh nghiệp bao gồm các vấn đề.
- Nhận diện và rà soát tất cả các yếu tố về nguồn lực
- Đánh giá các năng lực cốt lõi, năng lực khác biệt
- Xác định các yếu tố chiến lược cụ thể
- Thiết lập các yếu tố đánh giá môi trừơng nội bộ
- Xây dựng các ma trận về hình ảnh cạnh tranh.
* Năng lực: của 1 doanh nghiệp là khả năng một tổ chức làm đựơc những gì.
Ví dụ: Vinamilk chủ yếu là sữa tuy nhiên họ còn có năng lực để phát triển một số ngành
khác như sản xuất thêm dòng sản phẩm bia, kem, nước suối….Kinh đô chủ yếu là bánh
nhưng còn tham gia một số sản xuất một số sản phẩm khác như bất động sản…
* Năng lực cốt lõi: Là những năng lực mà công ty (doanh nghiệp có thể thực hiện tốt
hơn những năng lực khác trong cùng nội bộ. Là những năng lực mang tính trung tâm đối
với khả năng cạnh tranh của công ty.
* Năng lực khác biệt: là những năng lực mà những doanh nghiệp có thể thực hiện tốt

Một số lý do cần phải phân tích nội bộ:
* Là cách duy nhất tìm ra điểm mạnh hay điểm yếu của doanh nghiệp.
* Là nội dung cần thiết để đưa ra các chiến lược một cách đúng đắn.
1.4 Quy trình quản trị chiến lược
1.4.1 Xác định nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược
* Nhiệm vụ (sứ mạng): Là lý do tồn tại và hoạt động của công ty, nhiệm vụ trả lời cho
câu hỏi “Công việc của chúng ta là gì?”.
Tuyên bố về nhiệm vụ của công ty thường phải đề cập đến sản phẩm, thị trường, khách
hàng, công nghệ, sự quan tâm đến lợi nhuận, đến hình ảnh cộng đồng, đến nhân viên,
triết lý kinh doanh
9 câu hỏi để xác định nhiệm vụ:
1. Khách hàng: Ai là khách hàng của công ty?
2. Sản phẩm hoặc dịch vụ: Sản phẩm và dịch vụ chính của công ty là gì?
3. Thị trường: Công ty tập trung cạnh tranh tại đâu?
4. Công nghệ: Công nghệ có là mối quan tâm hàng đầu?
5. Quan tâm đến sự tồn tại, tăng trưởng và lợi nhuận: Công ty có cam kết đạt được tăng
trưởng và ổn định tài chính không?
6. Triết lý kinh doanh: Niềm tin cơ bản, các giá trị thừa nhận, nguyện vọng và những ưu
tiên về đạo đức kinh doanh của công ty là gì?
7. Tự đánh giá: Lợi thế cạnh tranh và năng lực đặc biệt của công ty là gì?
8. Sự quan tâm đến hình ảnh trước cộng đồng: Công ty đáp ứng những yêu cầu về
những vấn đề môi trường và xã hội như thế nào?
9. Sự quan tâm đối với nhân viên: Công ty có xem nhân viên của mình là tài sản quý
giá hay không?
* Mục tiêu chiến lược: Những kết quả cụ thể mà công ty muốn đạt được trong một
khoảng thời gian nhất định
Yêu cầu: Nêu rõ cần đạt đến kết quả nào, bao nhiêu, trong thời gian nào?
Hai nhóm mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp:
- Mục tiêu tài chính: Hướng đến việc nâng cao kết quả tài chính
- Mục tiêu chiến lược: Hướng đến việc nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh

được tỉ lệ tử vong ở trẻ.
1.4.2 Phân tích môi trường:
- Cung cấp những thông tin quan trọng về những nguồn lực và khả năng mà DN
đó có.
- Đánh giá chính xác các nguồn lực của một DN (nguồn vốn, sự am hiểu công
nghệ, nguồn lao động lành nghề, đội ngũ quản trị giàu kinh nghiệm…).
- Chỉ ra khả năng của DN trong việc thực hiện những công việc chức năng khác
nhau như marketing, sản xuất, nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin, tài chính, kế
toán, quản lý nguồn nhân lực.
- Bất kỳ hoạt động nào mà DN thực hiện tốt hoặc bất kỳ nguồn lực nào có tính
đặc biệt đều được xem là điểm mạnh của DN đó. Điểm yếu là các hoạt động mà DN
không làm tốt hoặc những nguồn lực DN cần nhưng không có.
1.4.3 Lựa chọn phương án chiến lược:
 Dựa trên kết quả phân tích môi trờng
 Dựa trên mục tiêu đã xác định
 Lựa chọn phương án chiến lược cho các cấp:
- Xây dựng và đánh giá chiến lược cấp công ty, đơn vị kinh doanh, chức năng.
- Lựa chọn những chiến lược phù hợp
1.4.4 Tổ chức thực hiện chiến lược:
- Thiết lập các mục tiêu thờng niên
- Đánh giá, huy động và phân bổ các nguồn lực
- Điều chỉnh cơ cấu tổ chức cho phù hợp với chiến lợc
- Thực hiện các hoạt động chức năng
1.4.5 Kiểm soát chiến lược:
- Xem xét lại các yếu tố môi trường
- Đánh giá mức độ thực hiện
- Thực hiện những điều chỉnh, sửa đổi cần thiết
CHƯƠNG 2: 10 NGUYÊN TẮC CỦA SAM WALTON VÀ CÁC ỨNG DỤNG
THỰC TẾ TẠI WAL-MART VÀ CÁC DOANH NGHIỆP.
2.1 Giới thiệu tác giả - tác phẩm.

Trích đoạn Thỏch thức tỡnh thế bằng cỏch chấp nhận những rủi ro đó tớnh trước.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status