1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
NGUYỄN NGỌC HÀ
TÍCH HỢP KHÁI NIỆM TẬP MỤC ĐÓNG
VÀO KHAI PHÁ TẬP MỤC LỢI ÍCH CAO
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô trƣờng
Đại học Công nghệ ề ảng
dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và viết luận văn.
7. Cấu trúc luận văn 11
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRỢ GIÚP QUYẾT ĐỊNH
13
1.1. Tổng quan 13
1.2. Tại sao phải hỗ trợ ra quyết định? 13
1.3. Hệ trợ giúp ra quyết định 14
1.3.1. Quyết định 14
1.3.2. Khái niệm 14
1.3.3. Ƣu điểm 15
1.3.4. Quá trình ra quyết định 15
1.3.5. Các thành phần của hệ hỗ trợ quyết định 16
1.3.6. Phân loại hệ hỗ trợ ra quyết định 18
1.4. Những đặc tính và những khả năng của DSS 20
1.5. Ra quyết định trong quản lý 21
1.5.1. Giả thiết về sự hợp lý 21
1.5.2. Các loại ra quyết định trong quản lý 22
1.6. Phân tích “What-if” 23
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.7. Hệ trợ giúp quyết định dựa vào dữ liệu 24
1.7.1. Tiếp cận kho dữ liệu và OLAP 24
1.7.2. Tiến trình trợ giúp quyết định dựa vào dữ liệu cho bài toán cụ
thể 26
1.8. Dịch vụ trợ giúp quyết định của Microsoft 28
1.9. Kho dữ liệu Microsoft 29
1.10. Kết luận chƣơng 1 30
CHƢƠNG 2: HỆ TRỢ GIÚP QUYẾT ĐỊNH CHO BÀI TOÁN QUẢN
LÝ VẬT TƢ……………………………………………………………32
3.1. Giới thiệu 52
3.2. Yêu cầu về hệ thống 52
3.2.1. Cơ sở dữ liệu về đào tạo và nghiên cứu khoa học 52
3.2.2. Hạ tầng kĩ thật 53
3.2.4. Giới thiệu công cụ xây dựng mô hình khai phá dữ liệu
Business Intelligence Development Studio (BIDS) của Microsoft 53
3.2.5. Giới thiệu kỹ thuật xử lý phân tích trực tuyến với SQL
SERVER OLAP 54
3.2.6. Kho dữ liệu trong quản lý vật tƣ 55
3.3. Phân tích và thiết kế các chức năng của hệ thống 55
3.3.1. Các chức năng cần có của hệ thống 55
3.3.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 56
3.3.3. Sơ đồ liên kết dữ liệu 56
3.3.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu 56
3.4. Thử nghiệm bài toán 62
3.5.1. Quản trị tồn kho 62
3.5.2. Thống kê dữ liệu 64
3.6. Kết luận chƣơng 3 65
KẾT LUẬN …………………………………………………………….66
1. Những kết quả đạt đƣợc của luận văn 66
2. Hƣớng phát triển 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………… 67
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
GV
Giảng viên
OLAP
OnlineAanalytical Processing
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các giai đoạn của quá trình ra quyết định …………………16
Hình 1.2: Các thành phần của hệ hỗ trợ quyết định …………………17
Hình 1.3: Kho dữ liệu và hệ thống OLAP ……………………… 26
Hình 1.4: Tiến trình trợ giúp quyết định dựa vào bài toán cụ thể ……27
…… 32
2.2: Cơ sở ………………………………….33
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam … 34
Hình 2.4: Mô hình tổng quát tồn kho ………………………………44
Hình 2.5: Mô hình chi phí theo EOQ ………………………………44
Hình 2.6: Đồ thị ROP……………………………………………….46
Hình 2.7: Mô hình POQ…………………………………………….47
Hình 3.1: Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh ……………………… 56
Hình 3.2: Sơ đồ liên kết dữ liệu …………………………………… 56
Hình 3.3: Form xác định lƣợng hàng tối ƣu (Đầu vào) ………… 63
Hình 3.4: Form xác định lƣợng hàng tối ƣu (Đầu ra)………………63
Hình 3.5: Form trợ giúp chọn nhà cung cấp (Đầu vào)……………64
Hình 3.6: Form trợ giúp chọn nhà cung cấp (Đầu ra)…………… 64
Hình 3.7: Form theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch ………………….65
Hình 3.8: Form thống kê hàng tồn kho…………………………… 65
Bảng 18. Bảng phiếu xuất kho 60
Bảng 19. Bảng phiếu xuất kho chi tiết 61
Bảng 20. Bảng quyền hạn 61
Bảng 21. Bảng tỉnh thành 61
Bảng 22. Bảng tồn kho 61 9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, trƣớc sự đa dạng và phức tạp của hoàn cảnh
khách quan cùng với sự phát triển nhƣ vũ bão của công nghệ thông tin, nhà quản
lý cần có những tính toán đảm bảo đƣợc tính chính xác, kịp thời công việc quản
lý của mình. Các ứng dụng máy tính cho quản lý ngày càng nhiều. Cách mạng
về máy vi tính khiến máy vi tính giúp nhiều cho các nhà quản lý. Các nhà quản
lý có thể truy cập đến hàng ngàn cơ sở dữ liệu trong nhiều nƣớc. Hầu hết các tổ
chức, tƣ nhân hay tập thể, đều dùng phân tích có tính toán trong quyết định của
mình.
Các công ty đang phát triển các hệ thống phân tán cho phép khai thác dễ
dàng các dữ liệu tại nhiều địa điểm. Các hệ thống thông tin đa dạng có thể đƣợc
tích hợp với các hệ thống thông tin khác. Nhà quản lý dễ ra quyết định hơn do
họ có thông tin chính xác hơn. Việc dùng các hệ thống hỗ trợ nhờ máy tính sẽ
làm thay đổi cung cách quản lý, tổ chức và công nghệ. Hơn nữa nó giúp tạo ra
tiềm năng hỗ trợ quản lý.
ngày càng phát triển, việc tổ chức quản lý vật tƣ nhƣ thế nào mang lại hiệu quả
nhất. Đó cũng là lý do giúp thêm cho tôi quyết định chọn cho mình vấn đề
nghiên cứu nhƣ đã trình bày ở trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý vật tƣ ở Trƣờng Đại học Hàng hải
Việt Nam. Bao gồm từ việc mua sắm vật tƣ, bảo quản, dự trữ và cấp phát đến
việc tổ chức quản lý sử dụng vật tƣ một cách hợp lý và hiệu quả…Trên cơ sở
vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp với phân tích điều kiện thực tế tại công
ty để đề xuất các biện pháp hoàn thiện.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu: Hệ trợ giúp quyết định trong quản lý vật tƣ tại
Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam.
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.2. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý vật tƣ tại Trƣờng Đại học
Hàng hải Việt Nam.
4. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của luận văn là:
Xây dựng một hệ thống mới có khả năng tổ chức dữ liệu đa chiều và có
khả năng phân tích dữ liệu linh hoạt để trả lời đƣợc các truy vấn đa chiều một
cách dễ dàng, nhanh chóng nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định của các nhà quản
lý
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong khuôn khổ luận văn này, tôi sử dụng kĩ thuật OLAP để khai phá dữ
liệu, trong kho dữ liệu nhiều chiều. Các dữ liệu về công tác quản lý vật tƣ.
Dựa trên dữ liệu cơ bản đó, để thực hiện công tác trợ giúp quyết định, phục
vụ quản lý, điều hành công tác quản lý vật tƣ trong trƣờng Đại học Hàng hải
Việt Nam, luận văn sẽ:
Trong lĩnh vực kinh doanh, vai trò đặc trƣng chung của nhà quản lý là
trách nhiệm đƣa ra các quyết định, từ các quyết định quan trọng nhƣ phát triển
một loại sản phẩm mới, giải thể công ty đến các quyết định thông thƣờng nhƣ
tuyển nhân viên, xác định kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý… Việc ra
quyết định thâm nhập vào cả bốn chức năng của nhà quản lý gồm hoạch định, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra, vì vậy nhà quản lý đôi khi còn đƣợc gọi là ngƣời ra
quyết định.
Quyết định là một lựa chọn về đường lối hành động (Simon 1960;
Costello & Zalkind 1963; Churchman 1968), hay chiến lược hành động
(Fishburn 1964) dẫn đến một mục tiêu mong muốn (Churchman 1968).
Ra quyết định chính là một quá trình lựa chọn có ý thức giữa hai hay
nhiều phƣơng án để chọn ra một phƣơng án tạo ra đƣợc một kết quả mong muốn
trong các điều kiện ràng buộc đã biết.
1.2. Tại sao phải hỗ trợ ra quyết định?
Việc ra quyết định luôn luôn cần phải xử lý một lƣợng kiến thức nhất định
nào đó. Kiến thức chính là nguyên liệu (đầu vào) và cũng là thành phẩm (đầu ra)
của việc ra quyết định. Lƣợng kiến thức này cần đƣợc sở hữu hoặc tích lũy bởi
ngƣời ra quyết định.
Tuy nhiên, trí nhớ con ngƣời là có giới hạn dẫn đến việc nhận thức cũng
có giới hạn. Bên cạnh đó, các yếu tố khác nhƣ: giới hạn về thời gian, giới hạn về
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
kinh tế, về nhân lực, áp lực cạnh tranh… cũng là các nguyên nhân trực tiếp dẫn
đến nhu cầu hỗ trợ ra quyết định.
Bản chất của việc hỗ trợ ra quyết định chính là việc cung cấp các thông
tin, tri thức thể hiện qua các tƣơng tác ngƣời – máy hoặc thông qua các mô
phỏng.
Chất lƣợng của quyết định phụ thuộc vào chất lƣợng của thông tin cung
khả năng phân xử của họ. Tình huống ở đây là cần đến các phân xử của ngƣời ra
quyết định hay các quyết định không hoàn toàn đƣợc giải quyết thông qua các
giải thuật chặt chẽ.
Thông thƣờng các hệ hỗ trợ quyết định sẽ là các hệ thông tin máy tính
hóa, có giao tiếp đồ họa và làm việc ở chế độ tƣơng tác trên các mạng máy tính.
1.3.3. Ưu điểm
Ƣu điểm của hệ hỗ trợ quyết định:
Cải thiện tốc độ tính toán.
Tăng năng suất của cá nhân liên đới.
Cải tiến tiến kỹ thuật trong việc lƣu trữ, tìm kiếm, trao đổi dữ liệu trong
và ngoài tổ chức theo hƣớng nhanh và kinh tế.
Nâng cao chất lƣợng của các quyết định đƣa ra.
Tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của tổ chức.
Khắc phục khả năng hạn chế của con ngƣời trong việc xử lý và lƣu trữ
thông tin.
1.3.4. Quá trình ra quyết định
Theo Simon, quá trình ra quyết định và quan hệ giữa chúng đƣợc giới thiệu
ở hình dƣới đây:
Giai đoạn thứ nhất là nhận định (Intelligence): Tìm kiếm các tình
huống dẫn đến việc phải ra quyết định, nhận dạng các vấn đề, nhu
cầu, cơ hội, rủi ro.
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Giai đoạn thứ hai là thiết kế (Design): Phân tích các hƣớng tiếp cận
để giải quyết vấn đề, đáp ứng các nhu cầu, tận dụng các cơ hội, hạn
chế các rủi ro.
Giai đoạn thứ ba là lựa chọn (Choice): Cân nhắc và đánh giá từng
giải pháp và chọn giải pháp tối ƣu.
1.3.5.4. Phân hệ quản lý dựa vào kiến thức
Có thể hỗ trợ các phân hệ khác hay hoạt động độc lập nhằm đƣa ra tính
thông minh của quyết định đƣa ra. Nó cũng đƣợc kết nối với các kho kiến thức
khác của tổ chức.
1.3.5.5. Phân hệ giao diện người dùng
Giúp ngƣời sử dụng giao tiếp với và ra lệnh cho hệ thống. Các thành phần
vừa kể trên tạo nên hệ hỗ trợ quyết định, có thể kết nối với intranet/extranet của
tổ chức hay kết nối trực tiếp với Internet.
1.3.6. Phân loại hệ hỗ trợ ra quyết định
Hệ hỗ trợ ra quyết định đƣợc phân loại dựa trên nhiều tiêu chí. Hiện nay,
vẫn chƣa có cách phân loại thống nhất. Sau đây là hai cách phổ biến nhất:
Có tất cả năm loại hệ hỗ trợ ra quyết định:
Hƣớng giao tiếp (Communication, Driven DSS)
Hƣớng dữ liệu (Data, Driven DSS)
Hƣớng tài liệu (Document, Driven DSS)
Hƣớng trí thức (Knowledge, Driven DSS)
Hƣớng mô hình (Model, Driven DSS)
Hƣớng giao tiếp: Hệ hỗ trợ ra quyết định sử dụng mạng và công nghệ viễn
thông để liên lạc và cộng tác. Công nghệ viễn thông bao gồm mạng cục bộ
(LAN), mạng diện rộng (WAN), Internet, ISDN, mạng riêng ảo là then chốt
trong việc hỗ trợ ra quyết định. Các ứng dụng của Hệ hỗ trợ ra quyết định hƣớng
giao tiếp là Phần mềm nhóm (Group ware), hội thảo từ xa (Videoconferencing),
bản tin (Bulletin Boards)…
Hƣớng dữ liệu: Hệ hỗ trợ ra quyết định dựa trên truy xuất và xử lý dữ liệu.
Phiên bản đầu tiên đƣợc gọi là Hệ chỉ dành cho việc truy xuất dữ liệu (Retrieval,
Only DSS). Kho dữ liệu (Data warehoure) là cơ sở dữ liệu tập trung chứa thông
tin từ nhiều nguồn đồng thời sẵn sàng cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra
19
này cho phép ngƣời dùng truy vấn thông tin dễ dàng và rất mạnh về báo cáo.
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Hƣớng bảng tính: Một bảng tính là một mô hình để cho phép ngƣời dùng
thực hiện việc phân tích trƣớc khi ra quyết định. Bản tính bao gồm nhiều mô
hình thống kê, lập trình tuyến tính… Bản tính phổ biến nhất Mircrosoft Excel.
Hệ này đƣợc dùng rông rãi trong các hệ liên quan tới ngƣời dùng cuối.
Hƣớng ngƣời giải quyết: Một trợ giúp là một giải thuật hay chƣơng trình
để giải quyết một vấn đề cụ thể chẳng hạn nhƣ tính lƣợng hàng đặt tối ƣu hay
tính toán xu hƣớng bán hàng. Một số trợ giúp khác phức tạp nhƣ tối ƣu hóa đa
mục tiêu. Hệ này bao gồm nhiều trợ giúp nhƣ vậy.
Hƣớng luật: Kiến thức của hệ này đƣợc mô tả các quy luật thủ tục hay lý
lẽ. Hệ này gọi là hệ chuyên gia. Các quy luật này có thể định tính hay định
lƣợng. Các ví dụ của hệ này nhƣ là hƣớng dẫn không lƣu, hƣớng dẫn giao thông
trên biểu, trên bộ…
Hƣớng kết hợp: Một hệ tổng hợp có thể kết hợp hai hay nhiều trong số
năm kể trên.
1.4. Những đặc tính và những khả năng của DSS
1. Cung cấp trợ giúp chính cho ngƣời ra quyết định trong những tình
huống không cấu trúc hoặc nửa cấu trúc.
2. Sự trợ giúp đƣợc cung cấp cho các mức quản lý khác nhau từ ngƣời
thực thi đến các nhà quản lý.
3. Sự trợ giúp cho cá nhân và cho cả nhóm.
4. DSS trợ giúp cho các giai đoạn của quá trình ra quyết định: Giai đoạn
trí tuệ, thiết kế, lựa chọn và cài đặt.
5. DSS trợ giúp cho sự đa dạng của quá trình ra quyết định và các kiểu
quyết định.
6. DSS thích nghi và mềm dẻo.
trình ra quyết định, nghĩa là các tiêu chuẩn và trọng số của các tiêu
chuẩn là không đổi.
Không có sự hạn chế về thời gian và chi phí, nghĩa là có đủ điều
kiện để thu nhập đầy đủ thông tin trƣớc khi ra quyết định.
22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Sự lựa chọn cuối cùng sẽ là tối ƣu mục tiêu mong muốn.
1.5.2. Các loại ra quyết định trong quản lý
Loại vấn đề mà ngƣời ra quyết định gặp phải là một yếu tố quan trọng
trong quá trình ra quyết định. Ra quyết định trong quản lý đƣợc phân loại dựa
trên hai cơ sở: Cấu trúc của vấn đề và tính chất của vấn đề.
a. Ra quyết định theo cấu trúc của vấn đề
Theo cấu trúc của vấn đề ngƣời ta chia vấn đề làm hai loại:
Vấn đề có cấu trúc tốt
Khi mục tiêu đƣợc xác định rõ ràng thông tin đầy đủ, bài toán có dạng
quen thuộc.
Ví dụ: Bài toán quyết định thƣởng/phạt trong công ty.
Vấn đề có cấu trúc kém
Dạng bài toán mới mẽ, thông tin không đầy đủ, không rõ ràng.
Ví dụ: Bài toán quyết định chiến lƣợc phát triển của công ty.
Thông thƣờng, các vấn đề có cấu trúc tốt có thể đƣợc phân quyền cho các
nhà quản lý cấp dƣới ra quyết định theo những tiêu chuẩn và các hƣớng dẫn đã
đƣợc lập sẵn. Còn các nhà quản lý cấp cao trong tổ chức sẽ dành nhiều thời gian
cho các vấn đề có cấu trúc kém. Do vậy tƣơng ứng với hai loại vấn đề sẽ có hai
loại ra quyết định: Ra quyết định theo chƣơng trình và ra quyết định không theo
chƣơng trình.
Ra quyết định theo chương trình
Nhằm giải quyết các bài toán cấu trúc tốt, lặp đi lặp lại, các phƣơng án
Một ngƣời làm mô hình tạo ra những dự đoán và những giả định để đánh
giá dữ liệu vào. Công việc này nhiều khi để đánh giá tƣơng lai không chắc chắn.
Khi mô hình đƣợc giải quyết, các kết quả tất nhiên phụ thuộc vào những dữ liệu
này. Phân tích nhạy cảm cố gắng kiểm tra sự tác động của những sự thay đổi của
dữ liệu vào trên những giải pháp đƣợc đề nghị (các biến kết quả). Kiểu của phân
tích nhạy cảm đƣợc gọi là phân tích “What - if”, bởi vì nó đƣợc cấu trúc nhƣ là
“Điều gì xảy ra cho giải pháp nếu biến vào, giả thiết, hoặc giá trị của tham số
đƣợc thay đổi”. Nếu giao diện ngƣời sử dụng phù hợp thì các nhà quản lý dễ hỏi
24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
máy tính những câu hỏi kiểu nhƣ thế này. Hơn nữa họ có thể nhắc lại những câu
hỏi và thay đổi tỷ lệ, hoặc thay đổi bất kỳ dữ liệu nào khác trong câu hỏi.
1.7. Hệ trợ giúp quyết định dựa vào dữ liệu
1.7.1. Tiếp cận kho dữ liệu và OLAP
Hoạt động xử lý thông tin có thể đƣợc phân thành hai loại: phân tích tác
vụ (Operations Analysis) và phân tích hƣớng quyết định (Decision Oriented
Analysis). Kho dữ liệu (Data Warehouse) và OLAP có thể đƣợc xem nhƣ là các
thành phần của hoạt động xử lý thông tin hƣớng quyết định dựa trên phân tích
(Analysis Based Decision Oriented Information Processing). Trong đó, kho dữ
liệu đóng vai trò cung cấp dữ liệu và OLAP đóng vai trò phân tích, khai thác
các dữ liệu này. Nói một cách khác, để có thể trợ giúp quyết định dựa vào dữ
liệu cần xây dựng hai thành phần quan trọng là kho dữ liệu và OLAP.
Để có khả năng cung cấp những dữ liệu quyết định cho những ngƣời ra
quyết định, cần sử dụng một cách lƣu trữ dữ liệu cho phép họ quản lý, khai thác
dữ liệu một cách dễ dàng. Cách lƣu trữ dữ liệu kiểu này là kho dữ liệu. Một kho
dữ liệu là một CSDL đƣợc thiết kế để trả lời các câu hỏi. Nó là nơi chứa nhiều
loại dữ liệu từ các nguồn khác nhau (các hệ thống xử lý tác vụ).
Dữ liệu từ những nguồn này đƣợc chuyển dịch vào trong kho dữ liệu,
OLAP nhắm tới việc đáp ứng xu hƣớng gia tăng số lƣợng và sự phức tạp
của các dữ liệu cần thiết cho việc ra quyết định, tới việc gia tăng số ngƣời đang
sử dụng một nguồn dữ liệu góp chung, tới việc gia tăng số lƣợng công việc cần
thiết ra các quyết định không theo kế hoạch và tới sự gia tăng việc phân phối dữ
liệu và xử lý liên quan đến một truy vấn.
Tóm lại, muốn có khả năng cùng lúc nhìn vào nhiều CSDL khác nhau qua
việc kết hợp dữ liệu của chúng để làm cho chúng có thể đƣợc truy vấn dễ dàng
hơn thì kho dữ liệu là một lựa chọn tốt. Nếu muốn cung cấp cho ngƣời sử dụng
khả năng phân tích dữ liệu nhanh chóng và phong phú thì giải pháp OLAP là
thích hợp.