Kinh nghiệm sinh häc 9
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY THEO HƯỚNG “TÍCH CỰC HOÁ HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH DƯỚI SỰ CHỈ DẪN CỦA THẦY” TRONG GIẢNG DẠY SINH HỌC LỚP
9
A / ĐẶT VẤN ĐỀ
I / LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN :
- Phát huy tính tích cực chủ động của học sinh là tư tưởng cơ bản của việc đổi
mới phương pháp dạy học Để góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục là "Đào tạo
học sinh thành người lao động năng động sáng tạo thích ứng với sự phát triển đa
dạng với tốc độ nhanh của xã hội. Mục tiêu của dạy sinh học không chỉ hướng
tới hình thành ở học sinh những kỹ năng cơ bản về sinh học mà phải hình thành
cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo hình phát triển năng lực tự học, tạo điều
kiện thuận lợi cho học sinh tập giải quyết những vấn đề thực tế liên quan tới sinh
học một cách sáng tạo chuẩn bị cho khả năng thích ứng với đời sống xã hội.
- Nghị quyết trung ương II đã nhấn mạnh "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp
giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn nếp tư duy sáng tạo
năng lực tự đào tạo của người học". Coi trọng thực hành, thực nghiệm ngoại
khoá tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay ." Đổi mới phương pháp dạy học hiện
nay thực sự trở thành yêu cầu cần thiết nhằn thực hiện mục tiêu đào tạo mới.
2/ CƠ SỞ THỰC TIỄN
- Đối tượng nghiên cứu của sinh học lớp 9 là nghiên cứu về di truyền và
biến dị, sinh vật về môi trường. Đây là các kiến thức mới đối với học sinh nhất
là phần di truyền và biến dị.
- Ở các lớp dưới học sinh được nghiên cứu về những sinh vật cụ thể :
Thực vật, động vật, con người với đặc điểm cấu tạo và hoạt động sinh lý. Nguồn
kiến thức chủ yếu được phát hiện từ phương tiện trực quan, thực hành, thí
nghiệm và kiến thức thực tế cuộc sống.
-Sang lớp 9: Nội dung kiến thức là biến dị, di truyền, các qui luật của các
quá trình sống trong cơ thể sinh vật. Đây là kiến thức khó, nội dung đi sâu
vào bản chất của các hiện tượng nên rất trừu tượng . Ngoài việc sử dụng các
- Xác định mục tiêu bài dạy
- Lựa chọn phương pháp giảng dạy.
- Chọn phương tiện trực quan phù hợp với điều kiện nhà trường và có giá trị sư
phạm cao.
- Thiết kế đồ dùng mới và có thể cải tiến đồ dùng hiện có cho phù hợp với thiết
kế hoạt động học tập của học sinh để chúng thực sự là nguồn khai thác kiến thực
cho học sinh trở thành phương tiện sử dụng linh hoạt và hiệu quả nhất gây hứng
thú học tập cho các em.
Chương I: các định luật của Men Đen.
Đây là một chương khó có 7 tiết học với nhiều kiến thức.
- Các kiến thức không phải chỉ dừng ở thí nghiệm, hiện tượng kết quả Thí
nghiệm mà đi sâu vào giải thích bản chất, tính quy luật của hiện tượng để sau
khi học xong quy luật di truyền của Men Đen có thể dùng quy luật làm nền
móng để giải thích cũng như so sánh với các quy luật di truyền khác
Bài 2: Lai một cặp tính trạng.
Sau khi đã tìm hiểu về bộ môn những thuật ngữ và ký hiệu cơ bản về di
truyền học Tiết 2 bài lai cặp tính trạng là bài đầu tiên tìm hiểu thí nghiệm của
Men Đen có nhiều khái niệm mới học sinh lần đầu gặp: Kiểu hình, kiểu gen,
tính trội, tính lặn. Đồng hợp, dị hợp, hợp tử, cách xác định giao tử, thế hệ mới
của phép lai.
Yêu cầu của bài không phải chỉ cho học sinh nắm được kiến thức mà phải
tập cho học sinh cách học loại bài về các phép lai tiếp theo.
I. Thí nghiệm của Men Đen:
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ hình 2.1 Nghiên cứu thông tin phần I từ
dòng 1 đến dòng 11. Thảo luận nhóm:
+ Trình bày Thí Nghiệm của Men Đen.
+ Giải thích tại sao phải cắt nhị của cây chọn làm mẹ từ khi chưa chín (Ngăn tự
thụ phấn).
Trần V¨n Thịnh Trờng THCS Ch©n Lý
2
mẹ có vai trò di truyền như nhau trong các phép lai.
Sau cung cấp thêm trước khi làm thí nghiệm trên Men Đen đã phải tạo ra
giống thuần chủng (tức là giống có tính di truyền ổn định thế hệ sau giống thế hệ
trước). Bằng cách cho các giống tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Ông đã làm thí
nghiệm trên nhiều cặp tính trạng tương phản đều thu được kết quả tương tự như
trên. Qua đó học sinh thấy được công lao của Men Đen.
Phần II: Men Đen giải thích thí nghiệm.
Men Đen đã giải thích thí nghiệm như thế nào?
Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát hình vẽ sơ đồ giải thích kết quả
thí nghiệm tìm hiểu về cách giải thích thí nghiệm của Men Đen.
- Sơ đồ giải thích kết quả của Men Đen hoàn toàn mới và khó với học sinh. Giáo
viên không thể đơn giản yêu cầu giao phó công việc khai thác kiến thức trong
thông tin và sơ đồ làm như vậy không hợp với lôgíc nhận thức của học sinh
nhiều thuật ngữ và kiến thức mới học sinh tự đọc chưa hiểu được nên giáo viên
phải giới thiệu nội dung sơ đồ P' giao tử sự tạo thành hợp tử của các thế hệ F1,
F2 Gợi ý nhân tố di truyền tồn tại từng cặp.
Tính trạng hoa đỏ trội được quy định bởi cặp nhân tố di truyền AA
Tính trạng hoa trắng lặn được quy định bởi cặp nhân tố di truyền aa
Giao tử đực thụ tinh với giao tử cái tạo thành hợp tử.
Sau khi học sinh nghiên cứu thảo luận nhóm nắm được cách giải thích thí
nghiệm của Men Đen. Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày lại sơ đồ giải thích
lại kết quả thí nghiệm.
Giáo viên chuẩn bị sẵn các tấm bìa nhỏ ghi sẵn các thông tin hoàn thành sơ đồ
đã quan sát trên bản phụ các thông tin sau:
P (hoa đỏ thuần chủng) X (hoa trắng thuần chủng)
G AA aa
Trần V¨n Thịnh Trờng THCS Ch©n Lý
3
Kinh nghiệm sinh häc 9
F
là: 1A : 1a
Hợp tử F
2
là : 1AA : 2Aa :1aa
3 đỏ một trắng vì thể dị hợp Aa biểu hiện kiểu hình trội giống thể đồng hợp tự
AA từ đó học sinh rút ra kết luận.
Men Đen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân ly của cặp
nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp các nhân tố di
truyền trong thụ tinh.
Phát hiện ra quy luật phân ly với nội dung: Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi
nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân ly về một giao tử và giữ
nguyên bản chất như ở cơ thể thuẩn chủng P
Bài 9: Nguyên Phân.
Ở lớp 6 học sinh đã biết tế bào có khả năng lớn lên và phân chia tạo ra tế bào
mới nhiều lần phân chia số lượng tế bào tăng lên giúp cơ thể lớn lên. Ở lớp 9
học sinh nghiên cứu sâu cơ chế sự phân chia tế bào: Diễn biến từng thời kỳ và
hoạt động của từng thành phần của tế bào trong quá trình phân chia đặc biệt là
nhiễm sắc thể.
Đây là kiến thức khó với nhiều khái niệm mới với diễn biến phức tạp của nhiều
thành phần trong tế bào. Nếu ngoài việc nghiên cứu thông tin, tồn tại kiến thức
từ phương tiện trực quan phải có sự gợi ý hướng dẫn quan sát nghiên cứu tìm tòi
của giáo viên cũng như phân bố thời gian các phần hợp lí để có thể thực hiện hết
bài dạy.
I. Biến đổi hình thức NST trong chu kỳ tế bào
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin 6 dòng đầu phần I và quan sát
tranh vẽ H9.1.
- Để học sinh quan sát có hiệu quả giáo viên giới thiệu: Sơ đồ minh hoạ thời
gian và các thời kỳ của một chu kỳ tế bào (Từ lúc tế bào sinh ra đến lúc xuất
hiện thế hệ tế bào sau)
Độ dài trong đường tròn thể hiện thời gian của phân bào nguyên phân.
Mức độ đóng
xoắn
ít nhất Cực đại
Sau khi nắm được sự biến đổi hình thái NST giáo viên gọi học sinh quan sát
tiếp phát hiện kỳ nào NST dạng đơn kỳ nào dạng kép (Gồm 2 nhiễm sắc thể đơn
đính nhau ở tâm động ) Để sử dụng kiến thức này học tốt phần II
II Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân
đây là phần trọng tâm của bài kiến thức khó và trìu tượng nên yêu cầu không thể
thiếu được đó là phương tiện trực quan sự gợi ý của hướng dẫn nghiên cứu khai
thác thông tin của giáo viên
-Phương tiện trực quan trong phần này có thể là tranh vẽ hình trong bảng 9 .
2hoặc nếu có điều kiện có thể sử dụng mô hình động hoặc băng hình là tốt nhất
có thể quan sát lần lượt diễn biến của nhiễm sắc thể thoi phân bào trung tử
,màng nhân trong các thời kỳ của nguyên phân từ đó các em dễ hiểu và dễ nhớ
và hứng thú học tập hơn .
Nếu dùng tranh vẽ giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm và giáo viên giao
nhiệm vụ cho nhóm nghiên cứu thông tin quan sát tranh vẽ trong bảng 9.2 phóng
to điền nội dung thích hợp vào bảng 9 .2 sách giáo khoa .
Trần V¨n Thịnh Trờng THCS Ch©n Lý
5
Kinh nghiệm sinh häc 9
Gợi ý
- Quan sát hình vẽ và đối chiếu với thông tin phần 2 của sách giáo khoa về diễn
biến của nhiễm sắc thể ,thoi phân bào màng nhân và trung tử để điền vào nội
dung của ô trống ở các kỳ cho phù hợp ở mỗi kỳ cần lưu ý :
+Nhiễm sắc thể ở dạng đơn hay dạng kép
+Xoắn hay duỗi
+Số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào
+Vị trí của nhiễm sắc thể trên thoi phân bào
-Trình bày cấu trúc không gian của ADN
-Nguyên tăc bổ xung thể hiện trong cấu trúc của ADN như thế nào ? Hệ quả của
nguyên tắc bổ xung .
I ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào ?
Trần V¨n Thịnh Trờng THCS Ch©n Lý
6
Kinh nghiệm sinh häc 9
-Nội dung kiến thức phần này là quá trình tự nhân đôi của ADN
-Những nguyên tắc của sự tự nhân đôi
Để nắm được diễn biến quá trình tự nhân đôi giáo vên nên dùng mô hình động
để học sinh có thể trình bày được từng bước của quá trình tự nhân đôi dễ dàng
trên và tạo hứng thú học tập cho các em
Tự do trong môi trường nội bàođể hình thành mạch đơn mới theo chiều ngược
nhau
Cần cho học sinh nghiêm cứu thông tin sách giáo khoa 13 dòng đầu phần trả
lời :
Quá trình tự nhân đôi ADN diễn ra ở đâu vào kỳ nào của quá trình phân bào
Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN trên mô hình giợi ý và quan sát diễn
biến sự nhân đôi theo chiều mũi tên
-Sau khi học sinh nghiên cứu sách giáo khoa xong giáo viên yêu cầu đại diện
nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
-ở câu hỏi 1 học sinh trả lời dễ dàng
-Câu hỏi 2giáo viên chuẩn bị 1 đoạn ngắn ADN mẹ có hai mạch đơn đã duỗi đặt
sẵn trên bảng từ và ở ngoài có hai mạch đơn khác giống hai mạch đơn cũ của
ADN mẹ và các Nu tự do trong nội bào gắn sẵn vào bảng từ .
Giáo viên nêu yêu cầu học sinh dùng các nguyên liệu có sẵn để minh hoạ diễn
biến quá trình tự nhân đôi của ADN
Yêu cầu học sinh trình bày rõ từng bước
-ADN tháo xoắn duỗi thẳng
-Hai mạch đơn của ADN tách dần nhau ra
-Quá trình tự nhân đôi của ADN Diễn ra theo nguyên tắc bổ xung và nguyên tắc
giữ lại một nửa (bán bảo toàn )nhờ đó 2 ADN con được tạo thành giống nhau
giống ADN mẹ
Giáo viên mở rộng : Sau khi tạo thành 2 ADN con hình thành chất nền
Prôtê in tạo thành 2 Grô ma tít xoắn lại ở kỳ đầu sau này được phân chia vào hai
tế bào con
để chuyển sang phần 2 giáo viên nêu vấn đề :
Trong các thí nghiệm của Men đen ta đã biết gen qui định tính trạng vậy bản
chất của gen là gì ? gen và ADN quan hệ với nhau như thế nào ?
Bản chất của gen
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin trong 3 dòng đầu phần II.Quan
sát tranh vẽ cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể .
Trên hình vẽ nhiễm sắc thể có hai phần là ADNvà Prô tê in Trên ADN chia
thành từng đoạn nhỏ (gen )Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành nội dung phiếu
học tập
-Khái niện gen ? Căn cứ vào phân loại gen ? chức năng gen cấu trúc
-Bản chất hoá học của gen
Đại diện một nhóm học sinh trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình nhóm
khác bổ xung .
Giáo viên nhân xét và đưa ra đáp án đúng và yêu cầu 1 học sinh nhắc lại :
Kết luận :
- Gen là một đoạn của ADN có chức năng di truyền xác định
- Gen cấu trúc mang thông tin qui định cấu trúc một loại Prô tê in
- Bản chất của gen là ADN
Giáo viên có thể mở rộng : dựa vào chức năng người ta phân thành nhiều loại
gen :
Gen cấu trúc
Gen điều hoà
Gen khởi động
Trong chương trình nghiên cứu chủ yếu về cấu trúc. Để giải thích cho thí
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về chức năng ADN
Kết luận ADNmang thông tin di truyền
-ADN truyền đạt thông tin di truyền
2 - Kết quả:
Qua một năm dạy theo hướng đổi mới phương pháp dạy học .Tôi thấy thu
được kết quả tương đối tốt -kết quả học tập của học sinh cao hơn đầu năm .
-Đa số học sinh nắm được phương pháp học tập mới ,có hứng thú say mê
học tập bộ môn
-Kỹ năng hoạt động nhóm thành thạo -hoạt động có hiệu quả do có sự giúp
đỡ nhau trong nhóm nên các em học nhóm yếu có tiến bộ hơn .
- Số học sinh có kỹ năng tư duy quan sát tìm tòi kiến thức ,có kỹ năng học
tập là 80%.
Số học sinh có kỹ năng thực hành tốt là : 50%
Xếp loại Giỏi Khá Trung bình Yếu
Đầu năm 10%, 30%, 52%, 8%.
Cuối năm 18% 40%, 40% 2%
Thực tế so với yêu cầu :số học sinh giỏi chưa nhiều số học sinh kỹ năng thực
hành tốt chưa cao so với yêu cầu nên đòi hỏi chúng tôi còn phải tiếp tục rút
kinh nghiệm trong giảng dạy để đạt kết quả cao hơn .
3 - Bài học kinh nghiệm:
Trần V¨n Thịnh Trờng THCS Ch©n Lý
9
Kinh nghiệm sinh häc 9
Khi dạy loại kiến thức về hình thái cấu tạo và chức năng sống của dộng
vật giáo viên cần kết hợp khéo léo phương pháp đặc thù của kiến thức là phương
pháp trực quan với phương pháp dạy khác nhằm kích thích năng lực tư duy,độc
lập sáng tạo của học sinh
-Lựa chọn phương tiện trực quan có giá trị sư phạm cao và phù hợp với
điều kiện nhà trường
Kinh nghiệm sinh häc 9
Trần V¨n Thịnh Trờng THCS Ch©n Lý
11