Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24


S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH HỨA THỊ NGỌC LAN
N©ng cao chÊt l-îng thÈm ®Þnh
cho vay ng¾n h¹n ®èi víi doanh nghiÖp
nhá vµ võa cña ng©n hµng n«ng nghiÖp
vµ ptnt chi nh¸nh tØnh th¸i nguyªn

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN HỮU TRI THÁI NGUYÊN - 2013

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Hứa Thị Ngọc Lan

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
LỜI CẢM ƠN


2.2.Mục tiêu cụ thể 2
3.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4.Ý nghĩa khoa học và thực tiền của đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THẨM
ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI 4
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trƣờng 4
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa: 4
1.1.2. Những đặc điểm chủ yếu của doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trƣờng: 6
1.2. Nội dung thẩm định cho vay ngắn hạn đối với các DNNVV của các Ngân hàng
thƣơng mại 9
1.2.1. Cho vay ngắn hạn đối với DNNVV của các Ngân hàng thƣơng mại 9
1.2.2. Thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DNNVV của các NHTM 12
1.3. Chất lƣợng thẩm định cho vay ngắn hạn và sự cần thiết nâng cao chất lƣợng
thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DNNVV 21

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

1.3.1. Chất lƣợng thẩm định tín dụng ngắn hạn 21
1.3.2. Sự cần thiết nâng cao chất lƣợng thẩm định cho vay ngắn hạn đối với
DNNVV: 22
1.3.3. Một số tiêu chí đo lƣờng chất lƣợng thẩm định cho vay ngắn hạn 23
1.3.4. Một số nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thẩm định cho vay ngắn hạn đối
với DNNVV. 25
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Khung phân tích 29
2.2. Các câu hỏi đặt ra đề tài cần giải quyết 30

3.7.2. Về thực trạng chất lƣợng thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DNNVV của
NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên. 65
3.8 Những kết quả đạt đƣợc và các hạn chế, tồn tại: 72
3.8.1 Những kết quả đạt đƣợc 72
3.8.2 Những hạn chế, tồn tại 74
3.8.3. Nguyên nhân của những tồn tại: 74
CHƢƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THẨM
ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NHNo&PTNT TỈNH
THÁI NGUYÊN 78
4.1.Định hƣớng phát triển hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam đến
năm 2020 78
4.1.1.Định hƣớng và mục tiêu chung của NHNo&PTNT Việt Nam 78
4.1.2.Định hƣớng và mục tiêu của NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên 79
4.2.Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng thẩm định cho vay ngắn hạn đối với
DNNVV của NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên. 79
4.2.1.Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực: 80
4.2.2.Giải pháp về công tác tổ chức và mạng lƣới. 81
4.2.3. Nâng cao chất lƣợng thẩm định phƣơng án SXKD của các DNNVV 82
4.2.4. Tăng cƣờng thẩm định tài sản bảo đảm 83
4.2.5. Giải pháp về công nghệ thông tin 83
4.2.6. Tăng cƣờng công tác kiểm tra và kiểm soát nội bộ. 84
4.2.7. Tăng cƣờng các mối quan hệ với các tổ chức phát triển DNNVV 84
4.3 Đề xuất và kiến nghị: 85

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

4.3.1. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan 85
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc 87
4.3.3. Đối với NHNo& PTNT Việt Nam. 87

6
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
7
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
8
TCKT
Tổ chức kinh tế
9
TG
Tiền gửi
10
TPKT
Thành phần kinh tế
11
IPCAS
Interbank Payment and Customer Accounting Systerm:
Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng
12
ATM
Automatic Teller Machine: Máy rút tiền tự động
13
CV
Cho vay
14
TPTD
Trƣởng phòng tín dụng
15
CBTD

Bảng 3.13: Dƣ nợ cho vay DNNVV phân theo thời gian . 52
Bảng 3.14: Dƣ nợ cho vay DNNVV phân theo ngành kinh tế . 53
Bảng 3.15: Dƣ nợ cho vay DNNVV phân theo tài sản đảm bảo 54
Bảng 3.16: Vòng quay vốn tín dụng cho vay DNNVV 56
Bảng 3.17: Nợ xấu cho vay DNNVV 56
Bảng 3.18: Tổng hợp kết quả của các tiêu chí. 65
Bảng 3.19: Tình hình phân bổ cán bộ thực hiện công tác thẩm định 70

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ khung phân tích 29
Sơ đồ 3.1: Mô hình hoạt động, mạng lƣới của NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên 39
Biểu 3.1: Tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ cho vay DNNVV 55
Sơ đồ 3.2: Quy trình và kỹ thuật thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DNNVV 60
Sơ đồ 4.1: Quy trình thẩm định và phê duyệt khoản vay 89 1
PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài:
Hội nhập kinh tế quốc tế đã chính thức đƣa Việt Nam bƣớc vào sân chơi
chung của toàn thế giới, của nền kinh tế toàn cầu hóa. Những năm qua, nền kinh tế
của chúng ta đã có những chuyển biến tích cực và đạt những kết quả đáng khích lệ,
đó là tốc độ tăng trƣởng kinh tế luôn đạt ở mức cao, đời sống nhân dân từng bƣớc
đƣợc cải thiện. Sự nghiệp CNH-HĐH đang diễn ra sôi nổi và mạnh mẽ. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu chung: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là để làm rõ hơn một số
vấn đề về quy trình và kỹ thuật thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DNNVV của
NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên; từ đó đề xuất các giải pháp và đƣa ra một số kiến
nghị nhằm nâng cao chất lƣợng thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DNNVV của
các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên
nói riêng.
2.2.Mục tiêu cụ thể:Bao gồm:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về DNNVV và thẩm định cho vay
ngắn hạn đối với DNNVV của các NHTM.
- Đi sâu phân tích và đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNNVV
của NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010-2012 theo:
+ Quy trình thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DNNVV
+ Hồ sơ cấp tín dụng ngắn hạn đối với DNNVV
+ Các cách thức và hình thức cho vay ngắn hạn đối với DNNVV
+ Các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cấp tín dụng ngắn hạn đối với DNNVV
+ Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động của NHNo&PTNT tỉnh Thái
Nguyên trong công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DNNVV
+ Những hạn chế và tồn tại trong công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối
với DNNVV của NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể về màng lƣới, về công nghệ, quy trình
và kỹ thuật thẩm định, về đội ngũ nhân sự nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm
định cho vay ngắn hạn đối với DNNVV của NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên.
- Kiến nghị một số vấn đề cụ thể. 3
3.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu về quy trình, kỹ thuật và chất lƣợng
thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DNNVV.
- Phạm vi nghiên cứu:

NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trƣờng
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa:
DNNVV là loại hình doanh nghiệp (DN) phổ biến ở nhiều nƣớc trên thế giới
và là cấu thành quan trọng của nền kinh tế của một xã hội. Khái niệm về DNNVV
không chỉ đơn thuần phản ánh quy mô của DN mà nó còn bao trùm nội dung về
kinh tế, tổ chức sản xuất, quản lý và tiến bộ khoa học công nghệ. Nó tuỳ thuộc vào
điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng nƣớc và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ,
từng giai đoạn phát triển kinh tế.
Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh của mỗi nƣớc, các tiêu thức xác định DNNVV có
thể khác nhau, ví dụ nhƣ: Ở Mỹ, một doanh nghiệp có mức lợi nhuận hàng năm
dƣới 150.000 USD thì đƣợc coi là DNNVV. Hay nhƣ ở Nhật Bản, một doanh nghiệp
sản xuất có dƣới 300 lao động hoặc vốn đầu tƣ dƣới 1 triệu USD đƣợc coi là doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Ở Philippin căn cứ vào tổng số vốn của Doanh nghiệp để phân loại,
cụ thể nếu doanh nghiệp có vốn trên 60 triệu Peso tƣơng đƣơng 25 tỷ VNĐ thì xếp vào
doanh nghiệp lớn, vốn từ 15 triệu Peso đến 60 triệu Peso thì xếp vào doanh nghiệp vừa,
cón có số vốn dƣới 15 triệu Peso thì xếp vào doanh nghiệp nhỏ. Tại Thái Lan thì khái
niệm DNNVV đƣợc đƣa ra một cách cụ thể và chi tiết hơn với sự tách biệt rõ ràng giữa
doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ, hai thông số quan trọng đƣợc sử dụng là số
lƣợng lao động và tài sản cố định.
Đối với Việt Nam, căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế của đất nƣớc cùng
với yêu cầu bức thiết trong vần đề hỗ trợ phát triển đối với các DNNVV, ngày
30/06/2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về “Trợ giúp phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Theo đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu
nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài
sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động
bình quân năm, cụ thể nhƣ sau:


300 ngƣời
Công nghiệp và
xây dựng
10 ngƣời trở
xuống
20 tỷ đồng trở
xuống
từ trên 10
ngƣời đến 200
ngƣời
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100 tỷ
đồng
từ trên 200
ngƣời đến
300 ngƣời
Thƣơng mại và
dịch vụ
10 ngƣời trở
xuống
10 tỷ đồng trở
xuống
từ trên 10
ngƣời đến 50
ngƣời
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50 tỷ
đồng
từ trên 50
ngƣời đến

- DNNVV có lợi thế trong việc nắm bắt nhu cầu thị hiếu của ngƣời tiêu dùng
để sản xuất ra các sản phẩm phù hợp. Cụ thể các DNNVV cung ứng ra thị trƣờng
khối lƣợng sản phẩm lớn, đa dạng và phong phú về chủng loại thoả mãn đƣợc nhu
cầu khác nhau của khách hàng một số DNNVV có khả năng cung cấp các sản phẩm
có chất lƣợng cao thay thế đƣợc hàng nhập khẩu, từng bƣớc chiếm lĩnh thị trƣờng
trong nƣớc và quốc tế nhƣ hàng may mặc cao cấp, đồ gốm mỹ nghệ, đồ trạm khảm,
mây tre đan.
- DNNVV tham gia vào hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế. Các
DNNVV hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế và hoạt động dƣới
nhiều hình thức nhƣ doanh nghiệp Nhà nƣớc, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty cổ
phần, công ty TNHH, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các cơ sở kinh
tế cá thể khác.
- DNNVV có khả năng nắm bắt và ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại dễ
dàng hơn so với các doanh nghiệp lớn. Đối với một DNNVV việc đầu tƣ đổi mới
một dây truyền công nghệ đòi hỏi số vốn bổ sung không nhiều lại có thể thu hồi vốn
nhanh hơn các doanh nghiệp lớn. Lợi thế này giúp các DNNVV nâng cao chất
lƣợng sản phẩm, hạ giá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh, đồng thời giảm đƣợc
thiệt hại do sự lạc hậu lỗi thời của dây truyền công nghệ cũ.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường:
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta hiện nay, sự tồn tại nhiều hình
thức sản xuất kinh doanh, nhiều loại hình doanh nghiệp với quy mô và trình độ phát
triển khác nhau là một tất yếu khách quan, mỗi loại hình doanh nghiệp lại có những 7
vai trò riêng biệt. Ngày nay, hoạt động và sự phát triển của các DNNVV có vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Cụ thể, vai
trò của các DNNVV đƣợc thể hiện là:
1.1.3.1 DNNVV tham gia giải quyết công ăn việc làm, tạo ra thu nhập cho người
lao động, góp phần ổn định xã hội.

và trình độ lao động. Những kỹ thuật đƣợc ứng dụng trong các DNNVV rất đa
dạng, phong phú: từ thủ công đến cơ khí hóa, tự động hóa; từ truyền thống đến tiên
tiến, hiện đại.
DNNVV chiếm số lƣợng đông đảo trong nền kinh tế đó tạo ra khối lƣợng
sản phẩm lớn cho xã hội. Hàng năm, các DNNVV đóng góp cho nền kinh tế
khoảng hơn 40% GDP, 5% giá trị sản lƣợng công nghiệp, 78% tổng mức bán lẻ,
64% tổng lƣợng vận chuyển hàng hoá.
1.1.3.3. DNNVV tham gia vào quá trình tạo lập sự phát triển công bằng và dịch
chuyển cơ cấu kinh tế theo vùng, lãnh thổ.
Một thực tế ở nƣớc ta hiện nay là hầu hết các doanh nghiệp lớn tập trung ở
thành phố, thị xã lớn, chiều hƣớng đó đó gây ra tình trạng mất cân đối nghiêm
trọng về trình độ phát triển kinh tế, văn hoá xã hội giữa thành thị và nông thôn và
giữa các vùng miền trong cả nƣớc Chính sự phát triển của khối DNNVV là một
giải pháp cho việc tạo lập sự cân đối về trình độ phát triển giữa các vùng miền và
sự phát triển đồng đều giữa các lĩnh vực của nền kinh tế, đồng thời thu hút lao động
trong xã hội, hạn chế sự chuyển dịch lực lƣợng lao động từ nông thôn ra thành thị
kiếm việc. Tạo động lực khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống, góp
phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống xã hội cho dân cƣ
1.1.3.4. DNNVV tạo ra môi trường cạnh tranh, ngăn chặn độc quyền, thúc đẩy phát
triển sản xuất kinh doanh và gia tăng nguồn hàng xuất khẩu.
Trong điều kiện mở cửa hội nhập ở Việt Nam hiện nay các DNNVV phải đối
mặt với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ với các DNNVV trong nƣớc mà còn phải
cạnh tranh với các DNNVV nƣớc ngoài. Điều đó tạo ra sức ép buộc các doanh
nghiệp phải thƣờng xuyên đổi mới công nghệ kỹ thuật, đổi mới mẫu mã chủng loại,
nâng cao chất lƣợng sản phẩm để thích ứng với yêu của thị trƣờng. Sự năng động,
nhạy bén và số lƣợng nhiều của các DNNVV cho phép phá vỡ thế độc quyền, tái 9
lập môi trƣờng tự do cạnh tranh cho nền kinh tế. Hơn thế, các DNNVV giành đƣợc

10
lại đối với nền kinh tế. Hay nói cách khác Tín dụng ngân hàng là hoạt động tài trợ
của ngân hàng cho khách hàng. Về bản chất tín dụng của NHTM là quan hệ vay
mƣợn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất
định theo thoả thuận, giữa một bên là các ngân hàng đóng vai trò là ngƣời cho vay
và một bên là các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân, hộ gia đình đóng vai
trò là ngƣời đi vay.
Nhƣ vậy, ta có thể hiểu khái niệm về cho vay ngắn hạn đối với DNNVV của
NHTM là: “Cho vay ngắn hạn của NHTM đối với DNNVV là quan hệ giao dịch tiền
hoặc tài sản giữa ngân hàng và khách hàng, trong đó ngân hàng giao tiền hoặc tài
sản của ngân hàng cho DNNVV sử dụng trong một thời gian ngắn hạn nhất định
(thường nhỏ hơn hoặc bằng 1 năm) và khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi
khi đến hạn”.
Cho vay ngắn hạn của ngân hàng nói chung và cho vay ngắn hạn của NHTM
đối với các DNNVV nói riêng là loại cho vay đáp ứng nhu cầu vốn lƣu động ngắn
hạn cho các DNNVV. Do đó, cho vay ngắn hạn của NHTM ngày càng trở thành
một hình thức tín dụng quan trọng trong hoạt động tín dụng và không thể thiếu đƣợc
trong nền kinh tế thị trƣờng.
1.2.1.2. Vai trò của cho vay ngắn hạn đối với DNNVV:
Vốn tín dụng ngân hàng đầu tƣ cho các DNNVV đóng vai trò rất quan trọng,
nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác
động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ, hoàn thiện các
cơ chế, chính sách về tín dụng, thanh toán, ngoại hối…
- Góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp.
Hiện nay để thực hiện các quyết định đầu tƣ, doanh nghiệp có thể sử dụng
hai nhóm nguồn vốn là vốn tự có và vốn đi vay. Tuy nhiên điều này không có nghĩa
là doanh nghiệp muốn vay bao nhiêu cũng đƣợc mà quy mô của khoản vay còn tuỳ
thuộc vào các điều kiện, các quy định vay vốn của ngân hàng, của pháp luật Do
vậy buộc doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu vốn tối ƣu, cơ cấu vốn tối ƣu là sự kết
hợp hợp lý nhất các nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.

có liên quan đến tình hình tài chính cũng nhƣ cung cấp thêm cho doanh nghiệp
những thông tin quan trọng về thị trƣờng Những tƣ vấn của ngân hàng giúp doanh 12
nghiệp hoàn thiện các phƣơng án, dự án kinh doanh có hiệu quả hay ngăn chặn việc
đầu tƣ vào những phƣơng án, dự án kém hiệu quả.
Tóm lại tín dụng ngân hàng và cho vay ngắn hạn của NHTM là công cụ hữu
ích cho các doanh nghiệp đầu tƣ mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao vị thế cạnh
tranh, đạt đƣợc tốc độ tăng trƣởng và phát triển bền vững, đồng thời đóng góp cho
sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nƣớc.
1.2.2. Thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DNNVV của các NHTM
1.2.2.1. Khái niệm về thẩm định cho vay ngắn hạn
Thẩm định tín dụng là quá trình xem xét, phân tích các tài liệu, các thông tin
cần thiết về khách hàng có nhu cầu tín dụng mà ngân hàng thu thập đƣợc, để từ đó
làm căn cứ quyết định trƣớc khi ngân hàng cho khách hàng vay một giới hạn cho
phép.
Nhƣ vậy, thẩm định tín dụng phải tuân theo một quy trình nhất định, đòi hỏi
cán bộ thẩm định phải có sự hội tụ các kiến thức sâu rộng nhƣ: Kiến thức về kế
toán, quản trị, kiến thức về kinh tế, xã hội, các kiến thức về ngành nghề có liên
quan, các thông tin thị trƣờng, các thông tin về tài sản, công nghệ kỹ thuật và máy
móc, có khả năng nắm bắt đƣợc tâm lý của khách hàng để phán đoán… Sau cùng để
thẩm định có kết quả tốt, cán bộ thẩm định cần đạt ra các câu hỏi và tự trả lời nhƣ:
Khách hàng có nhu cầu và mong muốn vay vốn, hoàn trả vốn thực sự hay không?
Hoặc khách hàng liệu có đủ khả năng trả nợ hay không? hay khách hàng có ý định
thực hiện nghĩa vụ vay và trả nợ trong suốt thời gian vay hay không, hay là có ý
định đảo nợ… Những câu hỏi và tự trả lời này của cán bộ thẩm định có vai trò rất
lớn trong việc đƣa ra quyết định có nên tài trợ tín dụng cho khách hàng hay không.
1.2.2.2. Mục đích của thẩm định cho vay ngắn hạn
Trong xu thế hoạt động của các ngân hàng hiện đại trên thế giới thì doanh

Mặt khác, việc thẩm định tín dụng còn giúp cho việc xây dựng một chính
sách khách hàng đúng đắn và hợp lý hơn, giúp ngân hàng và khách hàng nâng cao
hiệu quả và mở rộng hoạt động kinh doanh.
1.2.2.3. Phương pháp thẩm định cho vay ngắn hạn
Lựa chọn phƣơng pháp thẩm định tín dụng ngắn hạn là việc làm đầu tiên
trong công tác thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các DNNVV của ngân hàng. 14
Nếu ngân hàng lựa chọn phƣơng pháp thẩm định không hợp lý, phù hợp với điều
kiện thực tế của ngân hàng, thì sẽ làm giảm kết quả và chất lƣợng của công tác thẩm
định tín dụng ngắn hạn của ngân hàng. Ngƣợc lại, nếu một phƣơng pháp thẩm định
phù hợp và hợp lý sẽ làm tăng kết quả và hiệu quả của công tác thẩm định tín dụng
ngắn hạn. Hiện nay, các NHTM khi thực hiện thẩm định tín dụng nói chung và tín
dụng ngắn hạn nói riêng thƣờng áp dụng cả hai phƣơng pháp thẩm định: Phƣơng
pháp định tính và phƣơng pháp định lƣợng.
Phƣơng pháp định tính là phƣơng pháp mà kết quả đƣợc xác định trên cảm
nhận định tính của cán bộ thẩm định.
Phƣơng pháp định lƣợng là phƣơng pháp đánh giá qua hệ thống chỉ số tài
chính, hay phân tích độ nhạy.
1.2.2.4. Quy trình thẩm định cho vay ngắn hạn:
Quy trình cho vay bắt đầu từ khi tiếp nhận giấy đề nghị vay vốn của khách hàng đến
khi thanh toán hết nợ gốc, lãi, phí và thanh lý hợp đồng tín dụng. Quy trình cho vay
đƣợc thực hiện theo trình tự sau:
- Thẩm định trƣớc khi cho vay;
- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay;
- Kiểm tra, giám sát, thu hồi, xử lý nợ sau khi cho vay.
Trình tự trên đƣợc thực hiện theo các bƣớc:
- Bƣớc 1 : Tiếp nhận, tƣ vấn, hƣớng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
- Bƣớc 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status