ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐINH THỊ MINH PHƢỢNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CẤP TỈNH TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐINH THỊ MINH PHƢỢNG
một số tài liệu đã được liệt kê ở phần Tài liệu tham khảo
Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và
quá trình nghiên cứu thực tiễn
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013
Học viên Đinh Thị Minh Phƣợng
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,
phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ,
tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện Đề tài.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Lê Quang Dực đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Nhân
dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, các Ban quản lý dự án tỉnh
Vĩnh Phúc …đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ khi điều tra tài liệu, số liệu để thực
hiện luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan - Trường Đại học Công
nghệ Giao thông vận tải, gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã luôn động viên,
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý
thầy cô và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn !
1.1.2. Vốn và vốn đầu tư XDCB từ NSNN 15
1.1.2.1. Khái niệm 15
1.1.2.2. Phân loại 16
1.1.3. Hiệu quả đầu tư XDCB 18
1.1.3.1. Khái niệm 18
1.1.3.2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB
từ NSNN 19
iv
1.2. Cơ sở thực tiễn 22
1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 22
1.2.2. Kinh nghiệm một số nước khác 24
1.2.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ tham khảo của các nước và các
tỉnh, thành phố trong cả nước 26
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 28
2.2.Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1. Phươ 28
2.2.2. Phươ 28
2.2.3. Phươ 28
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 30
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư chung 30
2.3.1.1. Hệ số ICOR 30
2.3.1.2. Hiệu suất vốn đầu tư 31
2.3.2. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động
đầu tư 31
2.3.3. Nhóm các tiêu chí xác định thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng
cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 32
2.3.3.1. Thất thoát, lãng phí do chủ trương đầu tư 32
2.3.3.2. Thất thoát, lãng phí trong khâu chuẩn bị xây dựng 32
3.3.3.4. Thất thoát lãng phí trong khâu bồi thường - giải phóng mặt bằng 60
3.3.3.5. Thất thoát lãng phí trong thi công công trình 61
3.3.3.6. Khép kín trong đầu tư xây dựng 62
3.3.3.7. Năng lực của chủ đầu tư, Ban QLDA các cơ quan QLNN trong
XDCB 62
3.4. Đánh giá tình hình thực hiện xây dựng cơ bản 63
3.4.1. Nguyên nhân của những kết quả đạt được 65
vi
3.4.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế và yếu kém 66
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC CẤP TỈNH CỦA TỈNH VĨNH PHÚC 67
4.1. Quan điểm và mục tiêu 67
4.1.1. Quan điểm 67
4.1.1.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước phải
phù hợp với mục tiêu phát triển của đất nước và các Nghị quyết của Đại hội
Đảng 67
4.1.1.2. Kết hợp chặt chẽ ba lợi ích kinh tế: lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và
lợi ích cá nhân người lao động 67
4.1.1.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước phải
quan tâm đến kết hợp giữa nội lực và ngoại lực 68
4.1.1.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước phải
đặc biệt chú trọng nhân tố con người 68
4.1.1.5. Kết hợp chặt chẽ lợi ích kinh tế - xã hội khi đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư của Nhà nước 69
4.1.1.6. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cần được xem xét toàn diện trong
suốt cả quá trình đầu tư hoàn chỉnh 69
4.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 70
4.1.2.1.Mục tiêu tổng quát 70
4. BTO Xây dựng - Chuyển giao - Khai thác
5. BT Xây dựng - Chuyển giao
6. CNH - HDH Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa
7. ĐP Địa phương
8. ĐTPT Đầu tư phát triển
9. FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
10. GDP Tổng sản phẩm quốc nội
11. GPMB Giải phóng mặt bằng
12. HĐND Hội đồng nhân dân
13. KT – XH Kinh tế - xã hội
14. NSNN Ngân sách nhà nước
15. ODA Nguồn vốn hổ trợ chính thức
16. QLD Quản lý dự án
17. TSCĐ Tài sản cố định
18. TW Trung ương
19. UBND Uỷ ban nhân dân
20. VĐT Vốn đầu tư
21. XDCB Xây dựng cơ bản
22. XHCN Xã hội chủ nghĩa
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2008 - 2012 39
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2008 - 2012 40
Bảng 3.3. Tình hình Thu Ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc 2008 - 2012 41
Bảng 3.4. Tình hình Chi Ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc 2008 - 2012 41
Bảng 3.5. Tình hình tích luỹ đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2008 - 20012 42
Bảng 3.6. Cơ cấu đầu tư XDCB nguồn NSNN 2012 44
Bảng 3.7. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp tỉnh phân bổ cho các ngành 45
cạnh đó, do nhiều nguyên nhân khác nhau đã làm cho vốn đầu tư XDCB từ
NSNN sử dụng chưa đạt hiệu quả cao. Điều này đã làm hạn chế khá nhiều
đến tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của cả tỉnh.
Để tăng cường hơn nữa vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN,
nhằm phát huy lợi thế và khắc phục những tồn tại, thì: các cấp, ban,
ngành quản lý vốn đầu tư XDCB ở Vĩnh Phúc phải tìm nhiều giải pháp
2
để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này trong giai
đoạn hiện nay.
Là cán bộ đang công tác tại tỉnh Vĩnh Phúc, với những kiến thức đã
được học và kinh nghiệm qua công tác thực tế, tôi lựa chọn đề tài: " Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp
tỉnh tại tỉnh Vĩnh Phúc " làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung: Xuất phát từ thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh tại tỉnh Vĩnh Phúc đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước cấp tỉnh tại tỉnh Vĩnh Phúc
* Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
- Đánh giá thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách nhà nước cấp tỉnh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh tại tỉnh Vĩnh Phúc trong
giai đoạn hiện nay.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản tại tỉnh Vĩnh Phúc
1.1.1. Đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm
Có rất nhiều quan niệm về đầu tư trên nhiều góc độ, lĩnh vực nhưng hiểu
một cách chung nhất: Đầu tư là quá trình bỏ vốn ở thời điểm hiện tại nhằm
mục đích thu được hiệu quả lớn hơn trong tương lai. Vốn bỏ vào quá trình
đầu tư trong một lĩnh vực nào đó được gọi là vốn đầu tư.
Ở đây có sự phân biệt giữa hai khái niệm đầu tư và đầu tư XDCB .
- Nói đến đầu tư là nói đến hoạt động bỏ vốn nói chung nhằm đạt được
hiệu quả lớn hơn trong tương lai; không phân biệt nguồn vốn, cơ cấu vốn, quy
mô và hình thức đầu tư. Vì vậy, bất kỳ một hoạt động bỏ vốn nào nhằm mục
đích thu được hiệu quả như: Bỏ tiền mua cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm;
hoặc để cải tạo, bảo vệ môi trường, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
được gọi là hoạt động đầu tư.
- Đầu tư XDCB là một hình thức đầu tư nói chung. Trong đó, mục đích
bỏ vốn được xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm
XDCB - Cơ sở vật chất, kỷ thuật của nền kinh tế - xã hội như: các nhà máy,
đường giao thông, hồ đập thuỷ lợi, trường học, bệnh viện…
Trong đầu tư kinh tế người ta phân biệt hai loại, đó là đầu tư cơ bản và
đầu tư vận hành.
+ Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra các TSCĐ đưa vào hoạt
động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau. Xét về mặt tổng thể thì
không một hoạt động đầu tư nào mà không cần phải có các TSCĐ. Nó bao
gồm toàn bộ cơ sở kỹ thuật đủ tiêu chuẩn của Nhà nước.
5
+ Đầu tư vận hành còn gọi là đầu tư hoạt động là việc đầu tư nhằm tạo ra
các tài sản lưu động để phục vụ cho các TSCĐ hoạt động.
Để có được TSCĐ chủ đầu tư có thể thực hiện bằng nhiều cách khác
nhau, như: xây dựng mới, mua sắm, đi thuê…
Hoạt động đầu tư cơ bản bằng cách tiến hành xây dựng để tạo ra các
nhận cả trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hai là: Đầu tư, nhất là đầu tư XDCB là hoạt động có tính chất lâu dài, có
những dự án đầu tư kéo dài hàng chục năm. Đây là một đặc điểm khác biệt
của đầu tư XDCB so với các hình thức đầu tư khác. Do tính chất lâu dài, nên
mọi khía cạnh đều phải tính toán quy hoạch, dự phòng sự thay đổi trong quá
trình thực hiện dự án.
Quá trình đầu tư XDCB gồm ba giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự
án và khai thác dự án.
Giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn thực hiện dự án là hai giai đoạn
kéo dài thời gian nhưng lại không tạo ra sản phẩm. Đây là nguyên nhân chính
gây ra mâu thuẩn giữa đầu tư và tiêu dùng. Có nhà kinh tế cho rằng: "đầu tư
là quá trình làm bất động hoá một số vốn nhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời
kỳ nối tiếp sau này". Muốn nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB cần chú ý
tập trung các điều kiện đầu tư có trọng điểm nhằm đưa nhanh các dự án đầu
tư vào khai thác sử dụng.
Khi xét hiệu quả vốn đầu tư XDCB cần quan tâm nghiên cứu cả ba giai
đoạn của quá trình đầu tư, hết sức tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào
giai đoạn thực hiện dự án (tức là việc đầu tư vào xây dựng các dự án) mà
không chú ý đến thời gian khai thác dự án. Việc coi trọng hiệu quả kinh tế -
xã hội do đầu tư XDCB mang lại là hết sức cần thiết nên phải có phương án
lựa chọn tối ưu; đảm bảo trình tự XDCB. Chính vì chu kỳ sản xuất kéo dài
nên việc hoàn vốn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm. Phải lựa chọn trình
7
tự bỏ vốn cho thích hợp để giảm đến mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở sản
phẩm dở dang.
Ba là: Sản phẩm của các dự án đầu tư XDCB thường có tính đơn chiếc.
Do vậy, ngay cả khi hai công trình liền kề nhau, nhưng chi phí thi công thực
tế của mỗi công trình cũng khác nhau. Đây là đặc điểm cần lưu ý trong quá
trình quản lý vốn đầu tư.
của các kết quả đầu tư.
Quá trình sản xuất thường tiến hành ngoài trời và bị ảnh hưởng lớn của
điều kiện thiên nhiên. Vật liệu xây dựng nhiều, có trọng lượng lớn (nhất là
xây dựng phần thô, chủ yếu là vật liệu nặng); nhu cầu vận chuyển lớn, chi phí
vận chuyển cao. Do vậy, phải có một tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật đặc
biệt để đưa vật liệu đến tận công trình theo tiến độ thi công.
Nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn định trong XDCB dẫn
tới thời gian ngừng việc nhiều, chờ đợi, năng suất lao động thấp, dể gây
tâm lý tạm bợ, tuỳ tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ, công nhân
ở công trường.
Hoàn thành một dự án đầu tư XDCB phải trải qua nhiều giai đoạn, có rất
nhiều đơn vị tham gia thực hiện. Trên một công trường, có rất nhiều đơn vị
làm các công việc khác nhau; các đơn vị này lại cùng hoạt động trong cùng
một không gian, thời gian. Do đó việc tổ chức thi công cần phải phối hợp chặt
chẽ với nhau bằng các hợp đồng giao nhận thầu xây lắp.
Giá bán được định trước khi chế tạo sản phẩm, tức là trước khi nhà thầu
biết giá thành thực tế của mình. Ước lượng đúng đắn giá cả và các phương
tiện thi công khó khăn vì phải dựa trên những giả thiết mà rất có thể khi thi
công thực tế bị phủ định. Điều phụ thuộc này, buộc nhà thầu phải nắm chắc
dự toán và kiểm tra thường xuyên trong quá trình thi công.
9
Ngoài những đặc điểm của đầu tư XDCB nói chung thì đầu tư XDCB từ
NSNN còn có đặc điểm riêng đó là:
+ Quy mô vốn đầu tư lớn: các công trình được đầu tư xây dựng từ nguồn
vốn này đa số là các công trình lớn, có phạm vi ảnh hưởng sâu rộng đến sự
phát triển kinh tế - xã hội; tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của
các vùng, địa phương hoặc ngành của nền kinh tế.
+ Về khả năng thu hồi vốn: Mặc dù tất cả các công trình XDCB từ
NSNN đều là những công trình có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền
xã hội mà chỉ là sự chuyển dịch giá trị giữa các nhà đầu tư như các hoạt động
mua cổ phiếu, trái phiếu…
Theo quan hệ quản lý, đầu tư được chia thành hai loại
+ Đầu tư trực tiếp: là hoạt động đầu tư mà trong đó người bỏ vốn trực
tiếp tham gia quản lý vốn đầu tư.
+ Đầu tư gián tiếp: là hoạt động đầu tư mà người bỏ vốn tách biệt khỏi
người quản lý (đầu tư tài chính, gửi tiết kiệm mua trái phiếu, cổ phiếu )
Theo cơ cấu nguồn vốn, hoạt động đầu tư XDCB có thể được chia thành
hai loại
+ Hoạt động đầu tư XDCB từ các nguồn ngoài NSNN: là hoạt động đầu
tư sử dụng các nguồn vốn ngoài NSNN như: vốn tín dụng ĐTPT, vốn vay các
ngân hàng thương mại, vốn đầu tư từ các doanh nghiệp Nhà nước, vốn đầu tư
của các khu vực dân doanh và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)…
Tuy hoạt động đầu tư XDCB ngoài NSNN được sử dụng các nguồn vốn
khác nhau về tính chất, về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. Song các hoạt
động đầu tư có các đặc điểm chung:
Một là, các hoạt động đầu tư này đều hướng vào mục tiêu kinh tế, có khả
năng thu hồi vốn trực tiếp. Do vậy, các dự án thuộc loại hình vốn đầu tư này
được xác định hiệu quả kinh tế là hàng đầu (tất nhiên hiệu quả kinh tế phải
gắn liền với hiệu quả xã hội).
11
Hai là, để quản lý vốn đầu tư trên, thường sử dụng các công cụ gián tiếp
là chủ yếu (quy hoạch, các đòn bẩy kinh tế như: thuế, lãi suất, các chính sách
ưu đãi đầu tư…). Do đó các thủ tục hành chính cần được đơn giản đến mức
tối đa để tạo môi trường khuyến khích đầu tư.
+ Hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn NSNN: là hoạt động đầu tư chỉ sử
dụng vốn NSNN, hoặc chủ yếu bằng nguồn vốn NSNN. Nội dung và phạm vi
sử dụng nguồn vốn này là:
Thứ nhất: Xét trên phương diện tổng thể nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư
bối cảnh Việt Nam - một quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế và tăng trưởng
nhanh vào bậc nhất trên thế giới. Cụ thể có các vai trò sau:
Một là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để
Nhà nước trực tiếp tác động đến các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, điều
tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế
Nhà nước. Bằng việc cung cấp các dịch vụ công cộng, như: hạ tầng kinh tế -
xã hội, an ninh quốc phòng… mà các thành phần kinh tế khác không muốn,
không thể hoặc không được đầu tư; các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai
ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất nhằm đảm bảo cho nền kinh tế - xã hội
phát triển ổn định theo định hướng XHCN.
Hai là, đầu tư XDCB từ nguồn NSNN được coi là một công cụ để Nhà
nước chủ động điều tiết, điều chỉnh hàng loạt các quan hệ và những cân đối
lớn của nền kinh tế:
- Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là một công cụ để Nhà nước chủ động
điều chỉnh tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế:
+ Về mặt cầu: Đầu tư (trong đó có đầu tư Chính phủ) sẽ tạo ra khả năng
kích cầu tiêu dùng trong sản xuất, thúc đẩy lưu thông, tạo việc làm và thu
nhập… Tuy nhiên tác động của đầu tư đối với tổng cầu chỉ là ngắn hạn. Trong
khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư sẽ kéo theo tổng cầu
13
tăng, các yếu tố giá cả đầu vào của đầu tư tăng, sản lượng cân bằng tăng theo
dẫn đến cân bằng cung cầu mới.
+ Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực mới
của nền kinh tế tăng lên thì lại tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn, kéo
theo sản lượng tiềm năng tăng, giá cả sản phẩm giảm. Sản lượng tăng, giá cả
giảm cho phép tăng tiêu dùng, kích thích đầu tư. Đây là nguồn cơ bản để tăng
tích luỹ, phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy thông qua chi đầu tư XDCB từ
NSNN, Chính phủ có thể chủ động xử lý những cân đối vĩ mô của nền kinh tế.
- Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh
Về mặt nghệ thuật: Đầu tư XDCB góp phần mở mang đời sống văn
hoá, tinh thần làm phong phú thêm nền kiến trúc của đất nước.
- Về mặt an ninh, chính trị và quốc phòng: Đầu tư XDCB góp phần
tăng cường tiềm lực quốc phòng của đất nước, ổn định an ninh trật tự, và
chính trị xã hội.
1.1.1.5. Chức năng cuả Đầu tư XDCB
Đầu tư với mục tiêu làm tăng trưởng và thay đổi kết cấu của TSCĐ sẽ
thực hiện một loạt chức năng, trong đó quan trọng nhất là:
Chức năng tạo năng lực mới
Chức năng này tạo ra năng lực mới của đầu tư XDCB. Các năng lực
mới do đầu tư XDCB tạo ra có giá trị sử dụng và thông qua đó các nhu cầu có
thể được thoả mãn. Vì vậy, chức năng năng lực tạo khả năng đảm bảo duy trì
hoặc phát triển sản xuất sản phẩm hàng hóa dịch vụ; bảo vệ và cải tạo môi
trường nhằm hạn chế, khắc phục những ảnh hưởng xấu đến sản xuất và tiêu
dùng. Chức năng năng lực được coi là chức năng đầu tiên của đầu tư XDCB.
Chức năng thay thế
Chức năng thay thế của đầu tư XDCB biểu hiện khả năng thay đổi từng
tổ hợp các nhân tố sản xuất và khả năng thay thế lẫn nhau của từng nhân tố