Biện pháp bồi dưỡng năng lực chủ nhiệm lớp cho giáo viên các trường tiểu học thành phố Hạ Long - Pdf 24

Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRẦN THỊ TÂM BIỆN PHÁP BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
CHỦ NHIỆM LỚP CHO GIÁO VIÊN Ở
CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẠ LONG
|
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.TRỊNH NGỌC THẠCH

THÁI NGUYÊN – 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.

Tác giả luận văn
Trần Thị Tâm
Số hóa bởi trung tâm học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến:

MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC CHỦ
NHIỆM LỚP CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài 6
1.2.1. Quản lý nhà trường 6
1.2.2 Năng lực chủ nhiệm lớp của giáo viên tiểu học 6
1.2.3.Bồi dưỡng 7
1.3. GVCN lớp và công tác GVCN lớp ở trường tiểu học 9
1.3.1. Vị trí, vai trò của GVCN lớp ở trường tiểu học 9
1.3.2. Chức năng của GVCN lớp ở trường tiểu học 10
1.3.3. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Tiểu học 14
1.3.4. Nội dung công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường tiểu học 14
1.3.4.1. Nghiên cứu nắm đặc điểm học sinh và gia đình học sinh 14
1.3.4.2. Lập kế hoạch chủ nhiệm lớp 17
1.3.4.3. Phối hợp với gia đình và các tổ chức xã hội để quản lý, giáo dục HS . 20
1.3.4.4. Xây dựng tập thể học sinh đoàn kết vững mạnh 21
1.3.4.5. Thực hiện các nhiệm vụ giáo dục toàn diện học sinh lớp chủ nhiệm 25
1.3.5. Phương pháp giáo dục học sinh lớp chủ nhiệm ở trường tiểu học 27
1.4. Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực chủ nhiệm lớp cho GVTH 28
1.4.1. Lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng 28
Số hóa bởi trung tâm học liệu

iv
1.4.2. Huy động nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng 29
1.4.3. Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 29
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 32
1.5. Vai trò của trưởng phòng Giáo dục – Đào tạo trong tổ chức bồi dưỡng
nâng cao năng lực cho giáo viên chủ nhiệm 34
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC

2.4. Tồn tại, thiếu sót trong công tác chủ nhiệm lớp và bồi dưỡng năng lực chủ
nhiệm lớp cho giáo viên ở trường tiểu học thành phố Hạ Long 62
Kết luận chương 2 63
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC CHỦ NHIỆM LỚP
CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ HẠ LONG 64
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 64
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 64
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học, sáng tạo 64
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và hướng đích 64
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường 64
3.1.5. Phát huy được vai trò quản lý của nhà trường, vai trò chủ đạo của GVCN lớp 64
3.2. Các biện pháp bồi dưỡng năng lực chủ nhiệm lớp cho giáo viên Tiểu học ở
thành phố Hạ Long 65
3.2.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về công tác GVCN lớp 65
3.2.1.1. Biện pháp 1 65
3.2.1.2. Biện pháp 2 66
3.2.2. Nhóm biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực chủ nhiệm lớp cho đội
ngũ giáo viên 67
3.2.2.1. Biện pháp 1 67
3.2.2.2. Biện pháp 2 68
3.2.2.3. Biện pháp 3 69
3.2.2.4. Biện pháp 4 71
Số hóa bởi trung tâm học liệu

vi
3.2.3. Nhóm biện pháp bổ trợ 73
3.2.3.1. Biện pháp 1 73
3.2.3.3. Biện pháp 2 75
3.2.3.4. Biện pháp 3 77
3.2.3.5. Biện pháp 4 81

Số hóa bởi trung tâm học liệu

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức về chức năng, nhiệm vụ của công tác chủ nhiệm
lớp ở trường TH 45
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát thực trạng nội dung công tác của GVCNL 47
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng kết quả đạt được GVCNL 49
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng kết quả đạt được GVCNL 49
Bảng 2.5. Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục học sinh của GVCN 50
Bảng 2.6. Thực trạng bồi dưỡng năng lực chủ nhiệm lớp cho giáo viên 52
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch chủ nhiệm
lớp của GVCNL 54
Bảng 2.8. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch chủ nhiệm 55
Bảng 2.9. Các biện pháp chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực chủ nhiệm cho giáo
viên ở trường TH thành phố Hạ Long 56
Bảng 2.10. Thực trạng kiểm tra đánh giá công tác của GVCNL 58
Bảng 2.11. Thực trạng về khó khăn PGD và nhà trường trong viẹc bồi dưỡng năng
lực chủ nhiệm lớpcho giáo viên chủ nhiệm 60
Bảng 3.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhân thức về công tác GVCN lớp 87
Bảng 3.2. Nhóm biện pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ GVCN lớp 87
Bảng 3.3. Nhóm biện pháp bổ trợ 88
Số hóa bởi trung tâm học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục - Đào tạo đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển KT-
XH nhằm đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại

bất cập, hạn chế, nhiều GVCN lớp chưa có kinh nghiệm, chưa gắn bó với lớp,
một số còn vi phạm đạo đức của nhà giáo Chính những điều này làm cho hiệu
quả của công tác chủ nhiệm lớp chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới
và nâng cao chất lượng giáo dục.
Thành phố Hạ Long là thủ phủ của tỉnh Quảng Ninh, là trung tâm kinh
tế, văn hóa, chính trị của tỉnh. Học sinh là con em cán bộ công chức, viên
chức, là con em thợ mỏ và có một phần không nhỏ là con em những người lao
động chân tay, nghèo khó. Với đặc điểm học sinh TH, đang ở lứa tuổi có sự
phát triển mạnh về tâm lý, sinh lý. Ở lứa tuổi này các em gặp rất nhiều khó
khăn trong học tập cũng như trong đời sống tình cảm. Các em rất cần có sự
giáo dục, giúp đỡ của cha mẹ, giáo viên, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm lớp. Vì
vậy trog các nhà trường TH, cần bồi dưỡng năng lực đội ngũ GVCN lớp, để
giúp họ nâng cao hiệu quả của công tác chủ nhiệm lớp, làm tốt công tác giáo
dục học sinh, góp phần phát triển toàn diện nhân cách HS.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Biện pháp bồi dƣỡng
năng lực chủ nhiệm lớp cho GV ở các trƣờng tiểu học thành phố Hạ Long
tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu của luận văn.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ
GVCN lớp và công tác bồi dưỡng GVCN lớp ở các trường TH thành phố Hạ
Long, luận văn đề xuất biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực chủ nhiệm lớp
cho GVCN lớp góp phần phát triển đội ngũ nói chung và phát triển đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm lớp nói riêng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lí giáo viên chủ nhiệm lớp ở
trường Tiểu học thành phố Hạ Long.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

3
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng GVCN lớp và các

Nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ GVCN lớp
của HT trường TH thành phố Hạ Long và thu thập thêm các thông tin có liên
quan đến đề tài nghiên cứu.
6. 3. Phƣơng pháp bổ trợ
Xử dụng toán thống kê nhằm xử lý các số liệu của kết quả nghiên cứu
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này đi sâu nghiên cứu các biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực
chủ nhiệm lớp cho GV của Phòng Giáo dục Thành phố Hạ Long thông qua
chức năng và nội dung, phương pháp công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp ở
trường tiểu học.
Tiến hành khảo sát ở 04 các trường TH thành phố Hạ Long : TH Tuần
Châu, TH Hà Khẩu, TH Đại Yên, TH Việt Hưng.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm:
- Phần mở đầu: Những vấn đề chung của đề tài
- Phần nội dung nghiên cứu: 3 chương
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực chủ nhiệm lớp cho
giáo viên Tiểu học
- Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực chủ nhiệm lớp
cho giáo viên Tiểu học ở các trường Tiểu học Thành phố Hạ Long.
- Chƣơng 3: Biện pháp Tổ chức bồi dưỡng năng lực chủ nhiệm lớp cho
GV ở các trường Tiểu học Thành phố Hạ Long
- Phần Kết luận và khuyến nghị
Ngoài phần chính văn còn có phần danh mục tài liệu tham khảo và phần
phụ lục.
Số hóa bởi trung tâm học liệu



6
1.2. Nhng khỏi nim c bn ca ti
1.2.1. Qun lý nh trng
Nh trng l mt thit ch chuyờn bit ca xó hi, thc hin chc nng
kin to cỏc kinh nghim xó hi cn thit cho mt nhúm dõn c nht nh ca
xó hi ú. Nh trng c t chc sao cho vic kin to núi trờn t c cỏc
mc tiờu m xó hi ú t ra cho nhúm dõn c c huy ng vo s kin to
ny mt cỏch ti u theo quan nim ca xó hi.
Quản lý nhà tr-ờng là quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đ-a
hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác, t mc phỏt trn thp
lờn mc phỏt trin cao để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục .
Mc ớch ca qun lý nh trng l a nh trng t trng thỏi ang cú
tin lờn mt trng thỏi phỏt trin mi bng phng thc xõy dng v phỏt trin
mnh m cỏc ngun lc phc v cho vic tng cng cht lng giỏo dc. Mc
ớch cui cựng ca QLGD l t chc quỏ trỡnh giỏo dc cú hiu qu o to
lp tr thụng minh, sỏng to, nng ng, t ch, bit sng v phn u vỡ hnh
phỳc ca bn thõn v ca xó hi.
Túm li: Nh trng l mt thnh t c bn ca h thng giỏo dc nờn qun
lý nh trng cng c hiu nh l mt b phn ca QLGD. Thc cht ca qun
lý nh trng, suy cho cựng l to iu kin cho cỏc hot ng trong nh trng vn
hnh theo ỳng mc tiờu, tớnh cht ca nh trng XHCN Vit Nam.
1.2.2. Nng lc ch nhim lp ca giỏo viờn tiu hc
Nng lc l tng hp cỏc thuc tớnh c ỏo ca nhõn cỏch phự hp vi
yờu cu ca mt hot ng nht nh, m bo cho hot ng ú t kt qu.
Nh vy, cú th núi: Nng lc l kh nng hon thnh nhim v t ra,
gn vi mt loi hot ng c th no ú. Nú l mt yu t ca nhõn cỏch nờn
mang du n cỏ nhõn, th hin tớnh ch quan trong hnh ng v c hỡnh
thnh theo quy lut hỡnh thnh v phỏt trin nhõn cỏch, trong ú giỏo dc, hot
ng v giao lu cú vai trũ quyt nh. Mt khỏc, v bn cht, nng lc c

Trong công tác cán bộ và hoạt động xã hội: Bồi dưỡng là hoạt động nhằm
bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho cán bộ, công chức, người
Số hóa bởi trung tâm học liệu

8
lao động trong một tổ chức hành chính nhà nước, cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp khi mà những kiến thức, kỹ năng được đào tạo trước đây đã lạc hậu
hoặc không đủ để thực hiện có hiệu quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
trong tổ chức đó.
Trong công tác cán bộ của Đảng và thực tế xã hội, khái niệm “bồi dưỡng”
thường đi kèm với cụm từ “Đào tạo, bồi dưỡng”. Đảng ta luôn đặt vấn đề quan
trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra ngày
càng cao của xã hội, thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước và hội nhập quốc
tế. Theo đó, đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta “trở thành
người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”, còn “Bồi dưỡng” được
xác định là quá trình làm cho con người “tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”.
Như vậy, xét về mặt thời gian, đào tạo có thời gian dài hơn, thường là từ một
năm học trở lên, về bằng cấp thì đào tạo có bằng cấp chứng nhận trình độ được
đào tạo, còn bồi dưỡng thường chỉ có chứng chỉ chứng nhận đã học qua khoá
bồi dưỡng. Việc tách bạch khái niệm ĐTBD riêng rẽ chỉ để tiện cho việc phân
tích cặn kẽ sự giống và khác nhau giữa đào tạo và bồi dưỡng.
Đào tạo, bồi dưỡng được xác định như là quá trình làm biến đổi hành vi
con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập. Việc học tập này có
được là kết quả của việc giáo dục, hướng dẫn, phát triển, và lĩnh hội kinh
nghiệm một cách có kế hoạch. Theo định nghĩa của Uỷ ban Nhân lực của Anh,
ĐTBD được xác định như là: một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ,
kiến thức hoặc kỹ năng thông qua việc học tập rèn luyện để làm việc có hiệu
quả trong một hoạt động hay trong một loạt các hoạt động nào đó. Mục đích
của nó, xét theo tình hình công tác ở tổ chức, là phát triển nâng cao năng lực
cá nhân và đáp ứng nhu cầu nhân lực hiện tại và tương lai của cơ quan.

cầu, nội dung bồi dưỡng.
1.3. GVCN lớp và công tác GVCN lớp ở trƣờng tiểu học
1.3.1. Vị trí, vai trò của GVCN lớp ở trường tiểu học
- GVCN lớp là thành viên của tập thể sư phạm và hội đồng sư phạm, là
người thay mặt hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và CMHS quản lý và chịu
Số hóa bởi trung tâm học liệu

10
trách nhiệm về chất lượng giáo dục toàn diện học sinh lớp mình phụ trách, tổ
chức thực hiện chủ trương, kế hoạch của nhà trường ở lớp.
Như vậy, GVCN là cầu nối giữa hiệu trưởng (Ban giám hiệu), giữa các
tổ chức trong nhà trường, giữa các giáo viên bộ môn với tập thể học sinh. Nói
một cách khác, GVCN là người đại diện hai phía, một mặt đại điện cho Hội
đồng sư phạm, mặt khác lại đại diện cho tập thể học sinh trong quá trình thực
hiện công tác chủ nhiệm lớp.
- GVCN là người cố vấn cho công tác đội ở lớp chủ nhiệm
GVCN giữ vai trò là người cố vấn cho hoạt động đội, hoạt động sao nhi
đồng ở trường tiểu học.
GVCN có thể tư vấn cho đội ngũ này về việc lập kế hoạch và tổ chức các
hoạt động theo tôn chỉ, mục đích của từng tổ chức, đồng thời kết hợp với các
hoạt động giáo dục trong kế hoạch của lớp sẽ đem lại hiệu quả cao.
- Trong quan hệ với các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà
trường, GVCN là nhân vật trung tâm để hình thành, phát triển nhân cách học
sinh và là cầu nối giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
GVCN vừa đưa ra những định hướng, mục tiêu phát triển, giáo dục HS
vừa phải tổ chức phối hợp với các lực lượng xã hội có liên quan nhằm thực
hiện mục tiêu giáo dục của lớp chủ nhiệm, giáo dục HS hiệu quả.
GVCN cũng là người triển khai những yêu cầu giáo dục của nhà trường
đến với gia đình học sinh, đồng thời cũng là người tiếp nhận các thông tin
phản hồi từ học sinh, gia đình học sinh, các dư luận xã hội về học sinh trở lại

học sinh và thực sự là người trợ giúp học sinh trong mọi hoạt động.
ii. Giáo viên chủ nhiệm là cầu nối giữa tập thể các nhà sư phạm với tập
thể học sinh
Để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh lớp chủ nhiệm
đòi hỏi giáo viên chủ nhiệm lớp phải thực hiện tốt chức năng cầu nối giữa
Ban giám hiệu, giáo viên bộ môn, tập thể các nhà sư phạm với tập thể học
sinh lớp chủ nhiệm.
Với tư cách là đại diện cho tập thể sư phạm nhà trường, giáo viên chủ
nhiệm lớp phổ biến, truyền đạt tới tập thể học sinh, từng cá nhân học sinh mọi
Số hóa bởi trung tâm học liệu

12
chủ trương, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động của nhà trường không chỉ bằng
mệnh lệnh mà còn bằng sự cảm hóa, bằng sự thuyết phục, bằng chính uy tín và
nhân cách của giáo viên chủ nhiệm lớp.
Với tư cách là người đại diện cho tập thể học sinh lớp chủ nhiệm, giáo
viên chủ nhiệm lớp có nhiệm vụ bênh vực và bảo vệ mọi quyền lợi chính đáng
của học sinh và tập thể học sinh.
Với tư cách là người đại diện cho cả hai phía giáo viên chủ nhiệm lớp
phải tiếp nhận thông tin với tư cách là nhà sư phạm, đồng thời có trách
nhiệm giữ gìn và bảo vệ uy tín cho đồng nghiệp, thực hiện tốt các nhiệm vụ
giáo dục học sinh.
Làm tốt chức năng cầu nối, giáo viên chủ nhiệm lớp tạo được mối quan
hệ thân thiện trong tập thể sư phạm và quan hệ thân thiện với tập thể học sinh.
iii. Giáo viên chủ nhiệm lớp là người cố vấn cho học động tự quản của
tập thể học sinh lớp chủ nhiệm ở trường tiểu học
Cố vấn là không làm thay học sinh trong mọi hoạt động, để thực hiện chức
năng cố vấn cho hoạt động tự quản của tập thể học sinh, giáo viên chủ nhiệm lớp
cần hướng dẫn, tư vấn cho học sinh trong mọi hoạt động nhằm phát huy vai trò
tự chủ của học sinh trong quá trình hoạt động, biến quá trình giáo dục thành quá

v. Giáo viên chủ nhiệm lớp là người đánh giá kết quả học tập, rèn luyện
của học sinh tiểu học
Chức năng thứ năm của giáo viên chủ nhiệm lớp là chức năng kiểm tra,
đánh giá kết quả toàn diện trong quá trình học tập, rèn luyện của mỗi học sinh
và hoạt động của mỗi nhóm, mỗi tổ cũng như của toàn lớp học. Giáo viên chủ
nhiệm lớp hơn ai hết trong Hội đồng giáo dục là người theo sát từng bước phát
triển của mỗi học sinh và của cả lớp. Vì thế, bên cạnh việc nâng cao vai trò tự
quản, tự rèn luyện của học sinh, để kịp thời điều chỉnh, uốn nắn những lệch lạc,
động viên khích lệ một cách khách quan những hoạt động nhiều vẻ của học
sinh, giáo viên cần theo sát, kiểm tra, nhắc nhở và đánh giá đúng mức các kết
quả hoạt động của các em nhằm đạt tới mục tiêu cần thiết. Để đảm bảo đưa ra
Số hóa bởi trung tâm học liệu

14
được những nhận định, đánh giá đúng mức, khách quan, có tính giáo dục phù
hợp với từng học sinh, từng kiểu loại hình giáo dục, giáo viên chủ nhiệm cần có
sự liên kết, phối hợp với tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng với
đội ngũ cán bộ tự quản của lớp, Hội cha mẹ học sinh, những giáo viên bộ môn dạy
ở lớp mình trong quá trình thu thập và xử lí thông tin. Mặt khác, để cho sự đánh giá
tránh khỏi những yếu tố chủ quan, mặc cảm, định kiến về phía giáo viên chủ nhiệm
và cả về phía học sinh, tuỳ theo từng hoạt động giáo dục, giáo viên chủ nhiệm cần
xây dựng được chuẩn đánh giá phù hợp, có được thông tin từ nhiều nguồn (tự đánh
giá, ở nhóm, ở tổ, ở lớp, ở tổ chức Đội TNTP, Sao Nhi đồng …).
1.3.3. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Tiểu học
Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp gồm các nhiệm vụ sau:
Thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn ở lớp chủ nhiệm
Nghiên cứu nắm vững đặc điểm của học sinh và đặc điểm gia đình học sinh.
Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục học sinh lớp chủ nhiệm (giáo dục đạo đức,
giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kĩ năng sống vv…).
Phối hợp với giáo viên bộ môn, các tổ chức giáo dục trong trường, phụ

đạo đức của học sinh, cách ứng xử của học sinh trong các mối quan hệ với tự
nhiên, với người khác, với thế giới đồ vật do con người sáng tạo ra và với chính
bản thân học sinh.
Các đặc điểm của các quá trình nhận thức của học sinh: Tốc độ, nhiệp độ,
biên độ nhận thức, Khả năng tập trung chú ý, phân phối chú ý, di chuyển chú ý,
khả năng ghi nhớ, các thao tác trí tuệ trong quá trình tư duy v.v của học sinh.
Người giáo viên chủ nhiệm muốn thành công trong hoạt động sư phạm
của mình thì không thể giáo dục một cách chung chung, trừu tượng mà phải có
các biện pháp cụ thể phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm tâm lí, nhân cách
của từng học sinh trong tập thể lớp. Muốn vậy, trước hết giáo viên chủ nhiệm
phải tìm hiểu hoàn cảnh, đặc điểm và điều kiện sống của học sinh lớp chủ
nhiệm, phân loại đối tượng học sinh. Cụ thể như:

Trích đoạn Lập kế hoạch chủ nhiệm lớp Thực hiện cỏc nhiệm vụ giỏo dục toàn diện học sinh lớp chủ nhiệm Phương phỏp giỏo dục học sinh lớp chủ nhiệ mở trường tiểu học Nhúm biện phỏp bồi dưỡng nõng cao năng lực chủ nhiệm lớpcho độ Khảo sỏt tớnh cần thiết và tớnh khả thi của cỏc nhúm biện phỏp quản lý cụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status