Nâng cao vai trò của rừng đối với phát triển kinh tế hộ ở Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

TÔ NGỌC THẮNG
NÂNG CAO VAI TRÕ CỦA RỪNG ĐỐI VỚI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2013

THÁI NGUYÊN - 2013

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và các thông
tin trích dẫn, sử dụng trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được ghi nhận và cảm ơn.
, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Tô Ngọc Thắng

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

ii
LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học
Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Đinh Đức Thuận - Ban dự
án lâm nghiệp Bộ NN&PTNT, người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng

Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các biểu đồ, hình ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 4
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÕ CỦA
RỪNG TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ 5
1.1. Cơ sở lý luận về vai trò của phát triển kinh tế từ rừng 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.1.1. Rừng và phát triển kinh tế từ rừng 5
1.1.1.2. Sự phụ thuộc sinh kế của con người vào rừng 10
1.1.1.3. Khái niệm về hộ và kinh tế hộ 13
1.1.2. Vai trò của rừng đối với sự phát triển kinh tế hộ gia đình 17
1.1.2.1. Tạo công ăn việc làm cho người lao động 17
1.1.2.2. Tạo ra nguồn thu nhập từ rừng 19
1.1.3. Những yếu tố tác động đến thu nhập của người dân từ rừng 21
1.1.3.1. Cơ sở hạ tầng 21
1.1.3.2. Yếu tố về nguồn lực đầu tư 23
1.1.3.3. Cơ chế và chính sách của nhà nước về lâm nghiệp 25

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

iv
1.1.3.4. Đất đai, tài nguyên rừng, đa dạng sinh học 27

Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VAI TRÕ CỦA RỪNG TRONG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH
THÁI NGUYÊN 43
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 43
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 43
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 46
3.2. Thực trạng vai trò của rừng trong phát triển kinh tế hộ ở huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên 50
3.2.1. Vai trò của rừng trong phát triển kinh tế 50
3.2.2. Vai trò trong tạo việc làm cho người lao động 53
3.3. Phân tích các yếu tố tác động đến vai trò của rừng đối với phát triển kinh
tế - xã hội ở địa phương 55
3.3.1. Cơ sở hạ tầng 55
3.3.2. Yếu tố về kinh phí đầu tư 55
3.3.3. Các chính sách nhà nước về lĩnh vực lâm nghiệp 57
3.3.4. Đất đai, tài nguyên rừng, đa dạng sinh học 59
3.3.5. Phong tục tập quán, trình độ học vấn chuyên môn, khoa học kỹ thuật của hộ
gia đình, khả năng tiếp cận thông tin của hộ gia đình 61
3.4. Đánh giá vai trò của rừng trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở huyện
Định Hóa 63
3.4.1. Thông tin chung về đối tượng điều tra 63
3.4.2. Đánh giá vai trò của rừng trong việc tạo ra thu nhập cho các hộ dân 67
3.4.2.1. Tạo ra thu nhập trực tiếp 67
3.4.2.2. Tạo ra thu nhập gián tiếp và việc làm 75
3.5. Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn của các hộ gia đình trong phát
triển kinh tế từ rừng tại huyện Định Hóa 77

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn


S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ADB : Ngân hàng phát triển châu Á
ATK : An toàn khu
BQL : Ban quản lý
FAO : Tổ chức liên hiệp quốc về lương thực và nông nghiệp
GTZ : Tổ chức Hợp tác kỹ thuật Đức
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
PTNT : Phát triển nông thôn
RĐD : Rừng đặc dụng
REDD : Nâng cao trữ lượng carbon, bảo tồn, quản lý rừng bền vững
REDD+ : Giảm khí thải từ mất rừng và suy thoái rừng kết hợp Bảo tồn,
Quản lý bền vững, Tăng dự trữ các-bon
WB : Ngân hàng thế giới
LĐ : Lao động
LN : Lâm nghiệp
TN : Thu nhập
LNLN : Lợi nhuận lâm nghiệp
TNRPH-ĐD : Thu nhập rừng phòng hộ, đặc dụng
TNRSX : Thu nhập rừng sản xuất
LĐCB : Lao động trong chế biến
LĐCN : Lao động trong công nghiệp


S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH

Hình 1.1: Rừng Đước Cần Giờ - Việt Nam 6
Hình 1.2: Người dân tham gia trồng và bảo vệ rừng 11
Hình 1.3: Vườn ươm cây giống cho việc trồng rừng 18
Hình 1.4: Một con đường vào rừng 21
Hình 1.5: Phương tiện thô sơ được vận dụng trong khai thác rừng 22
Biểu đồ: 3.1: Tình hình sử dụng đất năm 2012 của huyện Định Hóa 45
Biểu đồ 3.2: Trình độ của cán bộ cấp xã tại huyện Định Hóa 65
Biểu đồ 3.3: Thu nhập của hộ gia đình trong năm 2012 67
Biểu đồ 3.4: Các khoản thu nhập từ rừng của các hộ gia đình 70
Biểu đồ 3.5: Các chi phí về lâm nghiệp của hộ gia đình. 72
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU

2
việc phát triển lâm nghiệp, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng kinh tế
nhưng cũng thích hợp để trồng cây ăn quả, một phần cây lương thực cho nhân
dân vùng cao. Đất đồi chiếm 31,4% diện tích tự nhiên đây là vùng đất xen
giữa nông và lâm nghiệp. Đất ruộng chiếm 12,4% diện tích đất tự nhiên, trong
đó một phần phân bố dọc theo các con suối, rải rác, không tập trung, chịu sự
tác động lớn của chế độ thủy văn (lũ đột ngột, hạn hán ) khó khăn cho việc
canh tác. Trong tổng quỹ đất 356.282 ha của tỉnh Thái Nguyên thì đất đã sử
dụng là 246.513 ha (chiếm 69,22 % diện tích đất tự nhiên) và đất chưa sử
dụng là 109.669 ha (chiếm 30,78 % diện tích tự nhiên). Trong đất chưa sử
dụng có 1.714 ha đất có khả năng sản xuất nông nghiệp và 41.250 ha đất có
khả năng sản xuất lâm nghiệp. Với lợi thế về tiềm năng đất lâm nghiệp như
vậy ta có thể dễ dàng nhận thấy rừng và đất rừng ở Thái Nguyên đóng một vai
trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ đất, điều tiết
nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế của người dân
đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số có truyền thống săn bắt và hái lượm.
Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích tự nhiên là
52.272 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp 33.540 ha chiếm 64,16% diện
tích đất tự nhiên với dân số năm 2012 là 87.520 người chủ yếu là đồng bào
dân tộc thiểu số. Trong nhiều năm qua được sự quan tâm của đảng và Chính
phủ, thông qua các Bộ ngành đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển
kinh tế xã hội trên địa bàn huyện trong đó có lĩnh vực lâm nghiệp đã làm thay
đổi đáng kể bộ mặt nông thôn của huyện Định Hóa. Là một huyện miền núi,
diện tích đất nông nghiệp ít (10.638 ha chiếm 20,4%) từ xưa đến nay rừng và
những sản phẩm từ rừng đóng góp một vai trò quan trọng trong việc phát triển
kinh tế của địa phương nói chung và đóng góp vào việc cải thiện điều kiện
sống của người dân sống phụ thuộc vào rừng nói riêng. Tuy nhiên trong lĩnh
vực lâm nghiệp hiện nay, phát triển rừng chủ yếu dựa vào vốn ngân sách nhà
nước như các chương trình dự án 327, 661 với suất đầu tư còn thấp so với nhu


3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

4
- Những hộ dân sinh sống trên địa bàn huyện Định Hóa có nguồn thu
nhập từ rừng.
- Tài nguyên rừng và phát triển rừng đặc biệt là rừng trồng sản xuất của
huyện Định Hóa.
- Vai trò của rừng đối với phát triển kinh tế hộ gia đình tại huyện Định Hóa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
- Nghiên cứu trên phạm vi huyện Định Hóa, tập trung vào 03 xã của
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3.2.2. Phạm vi thời gian
Các số liệu, tài liệu nghiên cứu chung của đề tài được thu thập trong
giai đoạn 2009 - 2012. Số liệu điều tra kinh tế hộ gia đình là các kết quả của
hộ thực hiện trong năm 2012.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Từ thực trạng đóng góp về kinh tế từ rừng đối với đời sống của người
dân, luận văn góp phần xác định mục tiêu, nhiệm vụ và một số giải pháp
nhằm khai thác, sử dụng và phát triển có hiệu quả các nguồn lực từ rừng, tạo
ra thu nhập ổn định cho người dân sống phụ thuộc vào rừng trên địa bàn
huyện Định Hóa .
- Luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cơ quan chức năng có
liên quan đến việc xây dựng và thực hiện các chính sách khai thác, sử dụng
một cách hợp lý các nguồn lợi từ rừng trên địa bàn huyện Định Hóa là vùng
đặc biệt khó khăn thuộc tỉnh Thái Nguyên.

của sinh quyển địa cầu (Bách khoa toàn thư - Tiếng Việt, 2013).
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật
rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây
gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của
tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng
sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (Luật Bảo vệ và Phát triển
rừng Việt Nam, 2004).

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

6
Từ các khái niệm trên có thể tổng hợp ra một khái niệm: Rừng là quần
xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu. Quần xã sinh vật phải có
diện tích đủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong
quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa
hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác.

Hình 1.1: Rừng Đƣớc Cần Giờ - Việt Nam
(Nguồn: Internet)
Về phân loại rừng: Có nhiều cách phân loại rừng.
Phân loại theo chức năng sử dụng thì có 3 loại rừng:
Rừng đặc dụng: Là loại rừng được thành lập với mục đích chủ yếu để
bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh
vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái.
Rừng phòng hộ: Là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước,
bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí
hậu, bảo vệ môi trường.


loài cho gỗ bền chắc (nhóm 2), 24 loài cho gỗ đồ mộc và xây dựng (nhóm
3) , loại rừng cho gỗ này chiếm khoảng 6 triệu ha.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

8
Đó là chưa kể các loại rừng tre, trúc chiếm khoảng 1,5 triệu ha gồm
khoảng 25 loài đã được gây trồng có giá trị kinh tế cao. Hàng nghìn loài dược
liệu quý để chữa bệnh và có giá trị kinh tế (http://www.baomoi.com/13-trieu-
ha-rung-bi-pha-huy-moi-nam/141/6220933.epi).
Về động vật cũng rất đa dạng, ngoài các loài động vật đặc hữu Việt
Nam còn có những loài mang tính chất tổng hợp của khu hệ động vật miền
nam Trung Hoa, Ấn Độ, Mã Lai, Miến Điện.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

9

Bảng 1.1: Diện tích rừng Việt Nam đến ngày 31/12/2011
(ĐVT: ha)
TT
Loại rừng
Tổng cộng
Thuộc quy hoạch 3 loại rừng
Ngoài quy hoạch rừng
và đất lâm nghiệp
Đặc dụng
Phòng hộ

Rừng trồng chưa khép tán
376.964
9.371
73.047
278.299
16.247
2
Diện tích rừng để tính độ che phủ
13.138.100
2.001.890
4.571.357
6.398.806
166.047

(Nguồn: Quyết định số 2089/QĐ-BNN-TCLN)
8 10
Gỗ là một dạng tồn tại vật chất có cấu tạo chủ yếu từ các thành phần cơ
bản như xenluloza (40-50%), hemixenluloza (15-25%), lignin (15-30%) và một
số chất khác. Nó được khai thác chủ yếu từ các loài cây thân gỗ.
Với tính chất bền, đẹp, dễ tạo hình, an toàn nên gỗ được dùng làm
nguyên vật liệu cho rất nhiều công trình, vật dụng. Sơ bộ thống kê hiện nay
trên thế giới có khoảng trên 100 ngành dùng gỗ làm nguyên, vật liệu với trên
22.000 công việc khác nhau và sản xuất ra hơn 20.000 loại sản phẩm.
Gỗ là nguyên, vật liệu được con người sử dụng lâu đời và rộng rãi, là
một trong những vật tư chủ yếu của nền kinh tế quốc dân. Trong các văn kiện
chính thức từ trước tới nay, chính phủ Việt Nam vẫn xếp gỗ đứng hàng thứ ba
sau điện và than. Gỗ được sử dụng rất rộng rãi trong công nghiệp, nông

đảm bảo và tỷ lệ nghèo vẫn còn khá cao (UN-REDD 2008).
Rừng ngày càng có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế bền
vững ở mỗi quốc gia. Ngoài ra nó còn có vai trò trong việc đảm bảo môi
trường đất, nước, khí hậu được trong sạch, giữ vững đa dạng sinh học. Trong
vùng có sự quản lý rừng chặt chẽ thì con người có thể khai thác các tiềm năng
của rừng một cách bền vững như các loại gỗ, tre, nứa, động vật rừng, các loại
cây dược liệu làm thuốc chữa bệnh. Ngày nay con người còn biết sử dụng
rừng làm các khu du lịch sinh thái như Vườn quốc gia Ba Bể, Vườn Quốc gia
Cúc Phương, Khu du lịch Cần Giờ, Vườn quốc gia U Minh Hạ.

Hình 1.2: Ngƣời dân tham gia trồng và bảo vệ rừng
(Nguồn: internet) 12
Từ các mô hình phát triển rừng hiệu quả đã làm cho đời sống dân cư ổn
định. Cùng với rừng, người dân được nhà nước hỗ trợ đất sản xuất rừng, vốn
cùng với các biện pháp kỹ thuật, cơ sở hạ tầng để tạo nguồn thu nhập cho
người dân.
Rừng và sản phẩm từ rừng mang lại thu nhập cho người dân. Cây rừng
được dân khai thác làm nguyên vật liệu. Không chỉ ở trong nước, các sản
phẩm còn được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài làm tăng giá trị sản phẩm.
Vì vậy, thu nhập người dân cũng tăng lên. Hoạt động du lịch được mở rộng là
nguồn thu nhập mới, rừng mang lại thực phẩm, dược liệu tự nhiên có giá trị
cho con người.
Vì vậy có thể nói đối với đại bộ phận người dân Việt Nam còn sinh
sống khá phụ thuộc vào rừng, rừng đã trở thành một yếu tố không thể tách rời
với họ. Chính vì thế mà chính phủ hiện nay rất đề cao việc bảo vệ, khai thác
rừng theo hướng bền vững để cuộc sống người dân ngày càng ổn định và
nâng cao hơn.

Khái niệm về hộ: Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và
phát triển. Trải qua mỗi thời kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu
hiện dưới nhiều hình thức khác nhau song vẫn có bản chất chung đó là “Sự
hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành viên trong gia đình cố gắng làm
sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôi sống và tăng thêm tích luỹ cho gia
đình và xã hội ”. Qua nghiên cứu cho thấy, có nhiều quan niệm của các nhà
khoa học về hộ:
- Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ "Hộ là tất cả
những người cùng sống chung trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm
những người cùng chung huyết tộc và những người làm công".
- Theo Liên hợp quốc "Hộ là những người cùng sống chung dưới một
mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ".
- Năm 1981, Harris (London - Anh) trong tác phẩm của mình cho rằng:
"Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động" và trên góc độ này, nhóm các
đại biểu thuộc trường phái "Hệ thống Thế Giới" (Mỹ) là Smith (1985 - Martin
và Beiltell (1987)) có bổ sung thêm: "Hộ là một đơn vị đảm bảo quá trình tái
sản xuất nguồn lao động thông qua việc tổ chức nguồn thu nhập chung". 14
- Tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (năm
1980) các đại biểu nhất trí cho rằng: "Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên
quan đến sản xuất, tiêu dùng, xem như là một đơn vị kinh tế".
Đây mới chủ yếu nêu lên những khía cạnh về khái niệm hộ tiêu biểu
nhất, mạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác hoặc tổng hợp khái quát chung
nhưng vẫn còn có chỗ chưa đồng nhất. Tuy nhiên từ các quan niệm trên cho
thấy hộ được hiểu như sau:
- Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành
viên có chung huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của
hộ không phải cùng chung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status