Thực trạng sản xuất kinh doanh chè của các hộ dân huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM DƢƠNG THỊ NGUYỆT THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHÈ
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN Chuyên Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16 luËn v¨n th¹c sü khoa häc n«ng nghiÖp Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Minh Thọ Thái Nguyên, năm 2013


cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trongsuốt
quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
cô giáo,Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Thọ, người Thầy đã trực tiếp chỉ bảo,
hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo phòng
Nông nghiệp và PTNT huyện Đại Từ, UBND 3 xã (La Bằng, Hoàng Nông,
Tiên Hội) và các hộ nông dân trên địa bàn các xã đã giúp đỡ tôi về thông tin,
số liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể
tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của
các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày

tháng 9 năm 2013
Tác giả Dương Thị Nguyệt Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội có liên quan đến quá trình sản xuất
kinh doanh chè của hộ nông dân huyện Đại Từ 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 38
3.2. Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè của các hộ nông dân tại
huyện Đại Từ 50
3.2.1. Thực trạng sản xuất, tiêu thụ chè của các hộ nông dân huyện Đại Từ 50
3.2.2. Thực trạng sản xuất, tiêu thụ chè của các hộ điều tra huyện Đại Từ
60
3.2.3. Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh
chè của các hộ nông dân trên địa bàn. 80
3.3. Những mặt đạt được và tồn tại trong quá trình sản xuất và kinh doanh
chè của hộ nông dân tại huyện Đại Từ 85
3.3.1. Những mặt đạt được 85
3.3.2. Những mặt tồn tại 86
3.4. Định hướng và một số giải pháp chủ yếu trong sản xuất và kinh doanh
chè của các hộ nông dân tại huyện Đại Từ 88
3.4. 1. Định hướng 88
3.4.2. Mục tiêu 88
3.4.3. Một số giải pháp chủ yếu 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
1. Kết luận 97
2. Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

v
DANH TỪ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

: Cơ câú
NTTS
: Nuôi trồng thủy sản
LLLĐ
: Lực lượng lao động
MTQG
: Mục tiêu quốc gia
BQ
: Bình quân
P
: Giá
GTSX
: Giá trị sản xuất
QSEAP
: Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản
phẩm nông nghiệp và phát triển chương
trình khí sinh học tỉnh Thái Nguyên.
VIETGAP
: Vietnamese Good Agricultural Practices
c (Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở
Việt Nam)

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Diễn biến tình hình sản xuất chè của một số nước trên
thế giới giai đoạn 2009 - 2011 13
Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng chè của một số nước trên thế giới

53
Bảng 3.6: Chi phí sản xuất 1 ha chè kinh doanh của hộ nông dân
huyện Đại Từ 55
Bảng 3.7: Biến động giá cả tiêu thụ chè ở Đại Từ qua giai đoạn 2010 –
2012 60
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của hộ điều tra
huyện Đại Từ năm 2013 71
Bảng 3.9: Tình hình sản xuất chè của hộ điều tra tại huyện Đại Từ năm
2013 72
Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế từ hoạt động sản xuất và kinh doanh
chè của hộ điều tra huyện Đại Từ. 75
Bảng 3.11: Hình thức chế biến chè của hộ điều tra địa bàn huyện
Đại Từ 76
Bảng 3.12: Hình thức sản phẩm chè bán ra của hộ điều tra huyện
Đại Từ năm 2013 77
Bảng 3.13: Một số khó khăn chủ yếu trong sản xuất và kinh
doanh chè của hộ điều tra trên địa bàn huyện Đại Từ 82 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Kênh tiêu thụ chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ 79

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU


2
hiệu “ chè Thái” nổi tiếng trên cả nước. Vì cây chè đóng vai trò quan trọng
trong đời sống của người dân trong vùng, đã và đang được mệnh danh là
“ cây trồng xóa đói giảm nghèo” nên hiện nay nó đang được tiếp tục đầu tư
thâm canh để ngày càng sản xuất ra các sản phẩm chè có chất lượng cao va
đảm bảo thu nhập cho người dân. Vì thế, việc phát triển cây chè là một trong
những trọng tâm của Chương trình nông thôn mới đã và đang được triển khai
tại tỉnh Thái Nguyên.[9] [15]
Đại Từ là một trong những huyện của tỉnh thái Nguyên có diện tích chè
lớn nhất của tỉnh, năm 2012 với 5.941 ha và hàng năm cung cấp sản lượng
chè tương đối lớn, trên 56.000 tấn chè búp tươi. Đại Từ là vùng đất được
thiên nhiên ưu đãi về đất đai với diện tích đất chủ yếu là đồi núi thấp, khí hậu
nhiệt đới, nguồn nước phong phú rất phù hợp cho sự phát triển mạnh mẽ
của cây chè. Bên cạnh đó ở địa phương này còn có nhiều tiềm năng, nguồn
lực cho sản xuất và chế biến chè, người dân trong xã đã có kinh nghiệm trong
sản xuất kinh doanh chè, nguồn lao động dồi dào. Vì thế cây chè đã trở thành
cây trồng mũi nhọn của huyện nói riêng và của tỉnh nói chung, góp phần nâng
cao thu nhập, tạo việc làm và là nguồn kiếm sống chủ yếu của bà con nơi đây,
các sản phẩm chè không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn được xuất khẩu.
Tuy việc sản xuất và kinh doanh chè ở huyện Đại Từ đã có bước phát
triển đáng kể trong những năm qua nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm
năng sẵn có của địa phương, diện tích chè tăng lên nhưng sản lượng và chất
lượng chè chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường, việc sản xuất, chế
biến, tiêu thụ còn gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt là khi Việt Nam ra nhập
WTO, sức ép và sự cạnh tranh các sản phẩm chè diễn ra hết sức quyết liệt.
Từ đó có những vấn đề cấp thiết được đặt ra là tình hình sản xuất, kinh
doanh chè của các hộ nông dân tại huyện Đại Từ như thế nào?Hiệu quả
mà cây chè mang lại cho các hộ trồng chè như thế nào? Những mặt đạt
được và hạn chế trong quá trình sản xuất kinh doanh chè cảu hộ nông dân

4.2.2. Phạm vi về thời gian
Số liệu điều tra sơ cấp năm 2013, số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2007
đến năm 2012.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

4
4.2.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn lý luận và thực tiến liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh chè; tình hình sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ chè,
một số thuận lợi và khó khăn, các yếu tố ảnh hưởng, hiệu quả từ hoạt động đó,
những mặt đạt được và hạn chế của hộ nông dân sản xuất và kinh doanh chè
tại huyện Đại Từ. Từ đó đưa ra các định hướng, mục tiêu và một số giải pháp
thiết thực để phát triển sản xuất, kinh doanh chè đạt hiệu quả cao trong những
năm tới.
4.3. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
4.3.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu
Đề tài được tiến hành tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
4.3.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu
Đề tài được thực hiện chủ yếu từ tháng 10/2012 đến hết tháng 9/2013.
5. Ý nghĩa của Luận văn
Nghiên cứu luận văn này giúp tôi có cơ hội được vận dụng những kiến
thức đã học vào trong thực tiễn, được học hỏi và tích lũy những kinh ngiệm,
nâng cao năng lực chuyên môn để phục vụ cho công việc sau này. Ngoaì ra
nó còn là tài liệu tham khảo cho các sinh viên, học viên…
Luận văn này sẽ giúp cho các hộ nông dân trồng chè nhận thấy được tình
hình sản xuất kinh doanh chè của họ, so sánh hiệu quả kinh tế từ cây chè với
các cây trồng khác để lựa chọn cho nhân rộng sản xuất chè. Từ đó giúp họ
đưa ra các biện pháp, cách khắc phục các mặt bất lợi, phát huy những mặt
thuận lợi nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao hơn. Đồng thời giúp nâng cao giá trị

epicatechin và (-) – epicatechin galat.
Từ những biến đổi sinh hóa này của lá cây chè dại và cây chè được trồng
trọt, chăm sóc cho phép đi tới một kết luận mới là nguồn gốc của cây chè
chính là ở Việt Nam.
Tuy có sự khác nhau từ những quan điểm trên nhưng đều có sự thống nhất
rằng cây chè có nguồn gốc từ châu Á, nơi có điều kiện khí hậu nóng, ẩm [4].
1.1.2. Vai trò của cây chè đối với đời sống con người

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

6
Từ xưa đến nay, cây chè đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với
người dân trồng chè nói riêng và tất cả mọi người trên thế giới nói chung.
Trước hết, chè là một trong những loại thức uống quen thuộc đối với mọi
người ở khắp các nơi trên thế giới, đặc biệt là đối với người Á Đông. Chè
được xem như là thức uống mang tính toàn cầu, cùng với sự phát triển của
khoa học công nghệ - kĩ thuật đã có nhiều công trình nghiên cứu chứng minh
được lợi ích của cây chè. [6]
Bên cạnh chức năng giải khát thông thường, chè có tác dụng sinh lý rõ
rệt đối với sức khỏe của con người, được dùng để phòng trị và chữa nhiều loại
bệnh khác nhau. Tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước chè đã
được các nhà khoa học xác định: Cafein và một số hợp chất ancaloit khác có
trong chè là những chất có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, vỏ
đại não làm cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt động các cơ trong cơ
thể, nâng cao năng lực làm việc và giảm bớt mệt nhọc sau những ngày làm
việc căng thẳng. Hỗn hợp tanin chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh
đường ruột như tả lỵ, thương hàn. Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè xanh
để chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu dạ dày. Dựa vào số liệu
của Viện nghiên cứu y học Leningrat, khi điều trị các bệnh cao huyết áp và
neprit mạch thì hiệu quả thu được có triển vọng rất tốt, nếu như người bệnh

trồng, chế biến và kinh doanh chè có nguồn thu nhập đáng kể, giải quyết việc
làm và góp phần nâng cao đời sống người dân. Như ở các vùng trồng chè của
nước ta, cây chè đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế to lớn cho người dân,
hiện có khoảng 6 triệu người dân có thu nhập từ trồng, chế biến và kinh doanh
chè, nó đang được phát triển rộng rãi ra các vùng miền khác. Phát triển cây
chè cần một lượng lao động lớn, do vậy trồng chè thu hút và điều hòa lao
động [4]. Hiện nay, chè đã trở thành mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam cũng
như nhiều nước trên thế giới mang lại nguồn thu nhập lớn. Ngoài ra, nhu cầu
về chè của các vùng miền trên thế giới ngày càng cao. Vì vậy, phát triển sản
xuất và tiêu thụ chè góp phần đáng kể cải thiện chất lượng cuộc sống của
người dân trồng chè, đặc biệt là đồng bào trung du và miền núi.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

8
Chè là cây trồng không tranh chấp về đất đai với các cây lương thực, có
khả năng sử dụng nguồn tài nguyên phong phú của đất đồi núi vì thế trồng chè
thâm canh, có tác dụng che phủ rộng, phủ xanh những vùng đất nghèo nàn, bị bỏ
trống và khai phá, bảo vệ đất và góp phần tạo nên môi trường xanh đẹp.
Như vậy, cây chè có tiềm năng khai thác trên những vùng đất đai rộng
lớn, nhất là ở các vùng miền núi. Việt Nam là một trong những nước có điều
kiện sinh thái thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè, người
dân có kinh nghiệm và nguồn lao dộng dồi dào. Do đó có tiềm năng sản xuất
và kinh doanh chè rất lớn.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và kinh doanh chè
Cũng như bất cứ một loại cây trồng nào, trong quá trình sản xuất và kinh
doanh chè, tính từ lúc chè được trồng cho đến khi được bán ra thị trường và
đến tay người tiêu dùng thì chè chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau.
Các yếu tố này có thể tác động riêng lẻ hoặc tổng hợp, cả tích cực và tiêu cực
lên các hoạt động sản xuất, kinh doanh đó.

giới thì cây chè phát triển tốt ở nhiệt độ từ
C
00
2515
, lượng mưa bình quân là từ
1500 – 2000mm, độ ẩm không khí là 80 – 85%, độ ẩm đất là từ 70 – 80%.
Tuy nhiên với tính thích nghi rộng và sự phát triển của khoa học kỹ thuật
hiện nay có nhiều giống chè chịu rét, chịu hạn được tạo ra. Cây chè có thể
sinh trưởng và phát triển ở những nơi có điều kiện khí hậu khắc nhiệt hơn
những điều kiện tối ưu trên. Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng và mùa
xuân thì phát triển trở lại [3] [4].
1.1.3.2. Nhóm nhân tố về kinh tế kỹ thuật
a. Giống chè
Giống chè là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng tới hoạt động sản
xuất chè. Vì chè là cây công nghiệp lâu năm nên việc chọn giống tốt, thích
hợp với các điều kiện sinh thái là công việc rất quan trọng. Giống chè tốt là
giống cho năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng thích nghi cao với điều
kiện ngoại cảnh, chống chịu tốt với sâu bệnh, chịu hạn và rét tốt. Vì vậy công
tác chọn giống chè phải được tiến hành cẩn thận, kiên trì và lâu dài.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

10
Với sự phát triển ngày càng cao của khoa học và công nghệ nên có nhiều
giống chè mới được tạo ra. Hiện nay, ở Việt Nam đã chọn tạo ra nhiều giống
chè có tốt như PH1, TRI 777, LDP1 vừa có khả năng thích nghi cao, cho sản
lượng và chất lượng cao hơn các giống chè cũ [3] [4].
b. Áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật
- Phòng trừ cỏ dại cho cây chè: Có thể sử dụng các biện pháp như chăm
sóc tốt tạo điều kiện cho nương chè nhanh khép tán vừa chống xói mòn vừa

định đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh chè. Mục đích cuối cùng của các
nhà sản xuất kinh doanh là tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị
trường, thu được nguồn lợi nhuận cao. Chỉ khi nào có nhu cầu của thị trường
thì những người sản xuất mới tạo ra các sản phẩm của mình. Thị trường đóng
vai trò là khâu trung gian giữa người sản xuất và tiêu dùng. Do đó, để sản
phẩm sản xuất ra có chỗ đứng trên thị trường thì các nhà sản xuất cần phải tìm
kiếm thị trường tiêu thụ, lựa chọn phương thức sản xuất phù hợp sao cho thu
được nguồn lợi nhuận lớn nhất. Thực tế cho thấy nhu cầu của người tiêu dùng
về các sản phẩm chè ngày càng tăng mà sản lượng chè hiện tại chưa đáp ứng
đủ. Bên cạnh đó chè lại có thời gian bảo quản lâu dài nên các sản phẩm chè có
thị trường khá ổn định.
b. Giá cả
Giá của các sản phẩm chè nói riêng và của các sản phẩm khác nói chung
là yếu tố được quan tâm hàng đầu của những người trực tiếp sản xuất. Khi giá
cả chè tăng lên làm cho lợi nhuận của người sản xuất tăng, từ đó họ có các
biện pháp để tạo ra ngày càng nhiều lượng sản phẩm. Sự biến động của giá
ảnh hưởng trực tiếp tới những người làm chè và sự ổn định của ngành chè
mỗi vùng miền, quốc gia. Do đó cần có các giải pháp nhất định để ổn định thị
trường giá cả cho các cơ sở sản xuất kinh doanh yên tâm tạo ra sản phẩm.
c. Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra các sản
phẩm thỏa mãn các nhu cầu. Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị của
các sản phẩm chè. Trong quá trình sản xuất kinh doanh chè, đặc biệt là ở các
hộ gia đình cần một lượng lao động lớn để tham gia vào các hoạt động từ

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

12
trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến và bảo quản, tiêu thụ chè. Do đó hoạt
động sản xuất chè góp phần giải quyết việc làm cho một lượng lớn lao động ở

13
Chè là một trong những cây được trồng ở nhiều vùng miền, quốc gia trên
thế giới như một số nước ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh Theo đáng giá
của chuyên gia Đỗ Ngọc Quý thì cây chè đến nay đã được trồng tại 58 nước
trên khắp châu lục [6]. Như vậy không phải bất cứ quốc gia nào cũng có
những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển cây chè. Để hiểu rõ hơn
về tình hình sản xuất chè trên thế giới ta xem xét qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Diễn biến tình hình sản xuất chè của một số nước trên thế giới
giai đoạn 2009 - 2011
ĐVT: 1000 tấn
Nƣớc

Năm
Ấn
Độ
Srilanka
Kênia
Trung
Quốc
Indonesia
Các
nƣớc
khác
Tổng
2009
870
315
237
700
159

vùng miền trên khắp các nước. Phần lớn sản lượng chè trên thế giới được tiêu
thụ ngay trong mỗi quốc gia sản xuất chè, các nước như Nga, Anh, Nhật
Bản là những thị thường nhập khẩu chè lớn nhất trên thế giới. Một ví dụ điển

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

14
hình là theo Chi nhánh Thương Vụ Việt Nam tại Viễn Đông, LB Nga, hàng
năm, Nga phải nhập tới 99% nguyên liệu chè, chủ yếu từ các nước Srilanka,
Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Kenia.
Theo tin từ Ngành hàng chè, tình hình tiêu thụ chè thế giới luôn tăng
vượt sản lượng trong giai đoạn 2007 - 2009, với khoảng cách lớn nhất là vào
những năm từ 2009 đến 2011, khi mức tăng nhu cầu vượt tới 3,4% so với
mức tăng cung, đúng vào thời điểm giá chè tăng mạnh.Trên thực tế, phần thu
nhập mà các hộ gia đình dành để mua chè vẫn tương đối nhỏ. Vì vậy, đây là
thị trường được đánh giá là có tiềm năng rất lớn [9]. Sau đây ta theo dõi nhu
cầu sử dụng chè ngày càng tăng của một số nước trên thế giới qua bảng sau:
Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng chè của một số nước trên thế giới
giai đoạn 2009 - 2011
ĐVT: 1000 tấn
Nƣớc

Năm
Ấn
Độ
Trung
Quốc
Anh
Pakistan
Hoa

215
836
2790
Nguồn: Hiệp hội chè Việt Nam

Nhìn vào bảng số liệu 1.2 cho thấy nhu cầu sử dụng chè ngày càng gia
tăng. một số nước như Ấn Độ, Trung Quốc…là những quốc gia vừa có sản
lượng chè lớn nhất thế giới cũng vừa là nước có nhu cầu tiêu thụ nhiều nhất
thế giới. Ngoài ra các nước như Anh, Hoa kỳ…có nhu cầu tiêu thụ chè ngày
càng tăng rõ rệt. Đây là những thị trường tiềm năng cho các nước xuất khẩu
chè trên thế giới.
1.2.1.2. Tình hình sản xuất và kinh doanh chè ở Việt Nam
a. Tình hình sản xuất
Việt Nam là một đất nước đang trên đà phát triển về tất cả các lĩnh vực
như kinh tế, xã hội, văn hóa thông tin Trong đó phải kể đến những thành tựu

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

15
đáng kể mà ngành nông nghiệp mang lại, vốn là một ngành xuất hiện và gắn
bó lâu đời với nhân dân ta nên nó rất được chú trọng phát triển. Đặc biệt là
hiệu quả to lớn của những loại cây công nghiệp lâu năm như chè, cà phê, cao
su đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển ngành nông nghiệp
nói riêng và sự phát triển đất nước nói chung.
Cây chè là một cây công nghiệp dài ngày, xuất hiện ở nước ta từ lâu.
Ban đầu nó được trồng với diện tích nhỏ, chủ yếu là để làm đồ uống thông
thường nhưng khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì cùng với nó là
con người có điều kiện đã nhận thấy những giá trị từ cây chè. Từ đó diện tích
chè ngày càng được nhân rộng ra khắp các vùng trong cả nước, không chỉ để
phục vụ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu sang các quốc gia khác trên thế

2008
125,6
0
746,2
0
2009
128,1
+2,0
798,8
+7,0
2010
129,9
+1,0
823,7
+3,1
2011
126,3
-2,8
888,6
+7,8
2012
128,9
+ 2,1
925,7
+ 4,2
Nguồn: Tổng cục thống kê
Qua bảng số liệu 1.3 ta thấy, nhìn chung giai đoạn 2008 – 2012 diện tích
và sản lượng chè của nước ta tăng dần đều qua các năm. Cụ thể diện tích tăng
từ 125,6 nghìn ha năm 2008 đến 128,9 nghìn ha năm 2012 trong vòng 5 năm,
với diện tích này cho thấy nước ta ngày càng chú trọng đến cây chè và trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status