Phân tích, đánh nhau giá hàm lượng Asen, Cadimi, Chì trong rau xanh và nước tưới ở khu vực Thành phố Thái Nguyên bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử GF ASS - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAN THỊ KIM PHƯỢNG
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG
ASEN, CADIMI, CHÌ TRONG RAU XANH VÀ NƯỚC TƯỚI

Ở KHU VỰC THÀNH PHỐ THÁI NGUN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUN TỬ GF – AAS LUẬN VĂN THẠC SỸ HỐ HỌC
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG
ASEN, CADIMI, CHÌ TRONG RAU XANH VÀ NƯỚC TƯỚI

Ở KHU VỰC THÀNH PHỐ THÁI NGUN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUN TỬ GF – AAS
Chun ngành: Hố học Phân Tích
Mã số : 60440118

LUẬN VĂN THẠC SỸ HỐ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ HỒNG VÂN

Thái Ngun - 2013

Phan Thị Kim Phượng
Xác nhận
của trưởng khoa chun mơn
Xác nhận
của người hướng dẫn khoa học PGS.TS Trần Thị Hồng Vân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> iMỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục i
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1

1.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ MẪU PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH ASEN,
CADIMI VÀ CHÌ 17
1.4.1. Phương pháp xử lý ướt (bằng axit đặc oxi hóa mạnh) 17
1.4.2. Phương pháp xử lý khơ 18
Chương 2 THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1. THIẾT BỊ, HĨA CHẤT, DỤNG CỤ 20
2.1.1. Thiết bị 20
2.1.2. Dụng cụ 20
2.1.3. Hố chất 20
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.2.1. Phương pháp đường chuẩn 21
2.2.2. Phương pháp thêm chuẩn 22
2.3.1. Khảo sát các điều kiện thực nghiệm xác định asen, cadimi, chì bằng
phương pháp phổ hấp thụ ngun tử ngọn lửa (GF-AAS) 24
2.3.1.1. Khảo sát các điều kiện của máy đo phổ AAS 24
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 25
3.1. KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC
NGUN TỐ ASEN, CADIMI, CHÌ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GF - AAS 25
3.1.1. Khảo sát vạch đo 25
3.1.2. Khảo sát các thơng số máy 27
3.1.2.1. Khảo sát độ rộng khe đo 27
3.1.2.2. Khảo sát cường độ dòng đèn catot rỗng (HCL) 28
3.1.3. Khảo sát điều kiện ngun tử hóa mẫu 29
3.1.3.1. Nhiệt độ sấy khơ mẫu 29
3.1.3.2. Khảo sát nhiệt độ tro hóa luyện mẫu 30
3.1.3.3. Khảo sát nhiệt độ ngun tử hóa mẫu 31
3.1.4. Các điều kiện khác 32
3.1.5. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phép đo GF – AAS 32
3.1.5.1. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ axit và loại axit 33
3.1.5.2. Khảo sát ảnh hưởng của chất cải biến nền 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Tên đầy đủ
1 AAS Atomic Absorption Spectroscopy
2 F - AAS Flame Atomic Absorption Spectroscopy
3 GF - AAS Graphite Furnace Atomic Absorption Spectroscopy
4 ETA - AAS
Electro – Thermal Atomization Atomic Absorption
Spectroscopy
5 AES Atomic Emission Spectroscopy
6 ICP-MS Inductively Coupled Plasma Mas Spectrometry
7 LOD Limit of Detection
8 LOQ Limit of Quantity
9 UV - Vis Ultra Violet – Visible
10 HCL Hollow Cathode Lamp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát vạch đo của As 25

Bảng 3.2: Kết quả khảo sát vạch đo của Cd 26

Bảng 3.3: Kết quả khảo sát vạch đo của Pb 26

Bảng 3.4: Các bước sóng tối ưu của cadimi, chì và asen 26

2
35

Bảng 3.19 : Ảnh hưởng của nhóm kim loại kiềm 36

Bảng 3.20: Ảnh hưởng của nhóm kim loại kiềm thổ 37

Bảng 3.21: Ảnh hưởng của nhóm cation hóa trị II 37

Bảng 3.22: Ảnh hưởng của nhóm cation hóa trị III 38

Bảng 3.23: Ảnh hưởng tổng của cation 38

Bảng 3.24: Tổng kết các điều kiện đo phổ của As, Cd, Pb 39

Bảng 3.25: Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của As 41

Bảng 3.26: Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Cd 42

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> vi

Bảng 3.27: Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Pb 43

Bảng 3.28: Kết quả xác định sai số của phương pháp với phép đo As 48

Bảng 3.29: Kết quả xác định sai số của phương pháp với phép đo Cd 49
Bảng 3.30: Kết quả xác định sai số của phương pháp với phép đo Pb 50

Bảng 3.31 : Các mẫu nước tưới lấy tại khu vực trồng rau Túc Dun 55


Hình 3.1: Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của asen 41

Hình 3.2: Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của cadimi 42

Hình 3.3: Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của chì 43

Hình 3.4: Đường chuẩn của asen 44

Hình 3.5: Đường chuẩn của cadimi 45

Hình 3.6: Đường chuẩn của chì 46

Hình 3.7: Vườn rau bắp cải 53

Hình 3.8: Vườn rau cải xanh 53

Hình 3.9: Vườn rau cải canh 54

Hình 3.10: Vườn rau cải chíp 54

Hình 3.11: Vườn rau cải thìa 54

Hình 3.12: Bể chứa nước tưới 54

Hình 3.13: Vũng chứa nước tưới 55

Hình 3.14: Hệ thống mương dẫn nước tưới 55Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 1

lớn như Nhà máy gang thép Thái Ngun, Nhà máy giấy Hồng Văn Thụ, Nhà máy
điện Cao Ngạn, … Vì vậy, lượng nước thải từ các nhà máy đổ ra mơi trường hàng
ngày khá lớn. Có thể nói mơi trường đất, nước mặt ở thành phố Thái Ngun đã và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 2

đang bị ơ nhiễm nặng nề bởi các hố chất độc hại từ các nguồn thải cơng nghiệp,
nơng nghiệp và phế thải đơ thị, … Xu hướng ơ nhiễm có chiều hướng ngày càng gia
tăng cả về số lượng, diện tích nếu khơng có biện pháp xử lý triệt để và đó là một
trong những ngun nhân thu hẹp dần vùng trồng rau sạch của thành phố.
Một trong những ngun nhân gây ơ nhiễm cho rau quả là các kim loại nặng:
Pb, Cd, Cu, As, Ni, Cr, … Bình thường cơ thể có thể đào thải kim loại nặng, nhưng
khi hàm lượng này vượt q ngưỡng cho phép, chúng sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến sức khỏe con người như tăng nguy cơ gây ung thư, rối loạn trao đổi chất, làm mất
cân bằng hệ coenzim, …Vì vậy việc điều tra, đánh giá chất lượng rau sạch trở nên vơ
cùng cấp thiết. Một trong những chỉ tiêu đánh giá độ an tồn của thực phẩm nói
chung và của rau sạch nói riêng là chỉ tiêu về hàm lượng các kim loại nặng.
Để xác định hàm lượng kim loại nặng trong rau có thể xác định bằng nhiều
phương pháp: Phương pháp phổ hấp thụ ngun tử, phương pháp trắc quang,
phương pháp cực phổ, phương pháp điện phân, phương pháp sắc kí, … Phương
pháp phổ hấp thụ ngun tử là một trong những phương pháp hiện đại, có độ nhạy,
độ chính xác cao, phù hợp với việc xác định vi lượng các kim loại nặng trong rau và
trong nước tưới và các đối tượng khác.
Vì những lí do trên, chúng tơi chọn đề tài:
“ Phân tích, đánh giá hàm lượng Asen, Cadimi, Chì trong rau xanh và
nước tưới ở khu vực thành phố Thái Ngun bằng phương pháp phổ hấp thụ
ngun tử khơng ngọn lửa GF – AAS”
Đề tài thực hiện nhằm xác định hàm lượng một số kim loại nặng trong các
loại rau và nguồn nước tưới ở thành phố Thái Ngun. Từ kết quả phân tích, so
sánh với qui chuẩn Việt Nam để đánh giá mức độ ơ nhiễm kim loại nặng trong rau
và nước tưới, đưa ra khuyến cáo cho người sử dụng có biện pháp xử lí thích hợp

), Smartina (As
2
Co), các loại hợp chất này thường
tạo thành ở nhiệt độ thấp.
1.1.1.2. Tính chất vật lí [16, 33]
Asen hay còn gọi là thạch tín, là một á kim có màu xám kim loại, rất giòn,
kết tinh dạng tinh thể. Asen lần đầu tiên được Albertus Magnus (Đức) viết về nó
vào năm 1250. Asen là một Á kim gây ngộ độc mạnh.
Asen có một vài dạng thù hình, dạng kim loại và dạng khơng kim loại. Ở
dạng khơng kim loại asen được tạo nên khi ngưng tụ hơi của nó. Đó là chất rắn mầu
vàng, ở nhiệt độ thường dưới tác dụng của ánh sáng nó chuyển nhanh thành bột. Ở
dạng kim loại: Asen có màu xám và là dạng bền nhất, dễ nghiền nhỏ thành bột, dẫn
nhiệt và dẫn điện tốt, hơi asen có mùi tỏi rất độc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 4

Dưới đây là một số hằng số vật lí của asen:
Cấu hình electron [Ar]3d
10
4s
2
4p
3
Năng lượng ion hóa thứ nhất (eV) 10,5
Bán kính ngun tử (A
0
) 1,25
Khối lượng ngun tử (đvC) 74,92
Nhiệt độ nóng chảy (
o
C) 817

2As + M → MAs
2
(đun nóng, M = Zn, Ca, Fe)
As + M → MAs (đun nóng, M = Al, Ga, In, La)
Asen khơng phản ứng với nước, axit lỗng nhưng tan trong HNO
3
đặc,
cường thủy, kiềm, chất ơxi hóa điển hình.
As + 3HCl
đ
+ HNO

→ AsCl
3
+ NO↑ + H
2
O
As + 5 HNO
3
+ 2 H
2
O → 3 H
3
AsO
4
+ 5 NO↑
As + 6 NaOH → 2NaAsO
3
+ 2H
2

5s
2
Năng lượng ion hóa thứ nhất (eV)
8,99
Bán kính ngun tử (A
0
)
1,56
Thế điện cực chuẩn (V)
-0,402
Khối lượng ngun tử (đvC)
112,411
Nhiệt độ nóng chảy (
o
C)
321,07
Nhiệt độ sơi (
o
C)
767
Cấu trúc tinh thể
Lục giác bó chặt

1.1.2.3. Tính chất hóa học [14]
Cadimi là ngun tố tương đối hoạt động. Trong khơng khí ẩm, Cd bền ở
nhiệt độ thường nhờ màng oxit bảo vệ. Nhưng ở nhiệt độ cao nó cháy mãnh liệt cho
ngọn lửa mầu sẫm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 6

2Cd + O

]]
2+
+ 1/2H
2

1.1.2.4. Tác dụng sinh hóa [25, 36, 37]
Cadimi là ngun tố rất độc. Cadimi thâm nhập vào cơ thể bằng nhiều cách
khác nhau và được tích tụ lại chủ yếu trong thận và có thời gian bán huỷ sinh học
rất dài từ 20 - 30 năm. Nhiễm độc cadimi gây nên chứng bệnh giòn xương. Ở nồng
độ cao, cadimi gây đau thận, thiếu máu và phá huỷ tuỷ xương. Phần lớn cadimi
thâm nhập vào cơ thể con người được giữ lại ở thận và được đào thải, còn một phần
ít (khoảng 1%) được giữ lại trong thận, do cadimi liên kết với protein tạo thành
metallotionein có ở thận. Phần còn lại được giữ lại trong cơ thể và dần dần được
tích luỹ cùng với tuổi tác.
Cadimi thường gắn liền với Zn nên có khả năng thay thế Zn. Trong cơ thể,
Zn là thành phần thiết yếu của một số hệ thống enzim nên khi bị cadimi thay thế sẽ
gây ra rối loạn tiêu hố và các chứng bệnh rối loạn chức năng thận, thiếu máu, tăng
huyết áp, phá huỷ tuỷ sống, gây ung thư.
1.1.3. Chì
1.1.3.1. Trạng thái tự nhiên [16]
Chì trong tự nhiên chiếm khoảng 0,0016 % khối lượng vỏ Trái đất, phân bố
trong 170 khống vật khác nhau nhưng quan trọng nhất là galena (PbS), anglesite
(PbSO
4
) và cerussite (PbCO
3
), hàm lượng chì trong các khống lần lượt là 88 %,
68% và 77%. [16]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 7


2Pb + O
2
→ 2PbO
Khi gặp nước, nước sẽ tách dần màng oxit bao bọc ngồi, tiếp tục bị tác dụng.
Chì tương tác với halogen và nhiều ngun tố khơng kim loại khác:
Pb + X
2
→ PbX
2

Chì có thế điện cực âm nên về ngun tắc nó tan được trong các axit. Nhưng
thực tế chì chỉ tương tác ở trên bề mặt với dung dịch axit clohiđric lỗng và axit
sunfuric dưới 80% vì bị bao bọc bởi lớp muối khó tan (PbCl
2
; PbSO
4
). Với dung
dịch đậm đặc hơn của các axit đó, chì có thể tan vì muối khó tan của lớp bảo vệ đã
chuyển thành hợp chất tan:
PbCl
2
+ 2HCl → H
2
PbCl
4

PbSO
4
+ H
2

COOH + O
2
→ 2Pb(CH
3
COO)
2
+ 2H
2
O
Với dung dịch kiềm, chì có tương tác khi đun nóng, giải phóng hiđro:
Pb + 2KOH + 2H
2
O → K
2
[Pb(OH)
4
] + H
2

1.1.3.4. Tác dụng sinh hóa [25, 31]
Chì là một ngun tố khơng cần thiết cho cơ thể sinh vật. Khơng khí, nước
và thực phẩm bị ơ nhiễm chì đều rất nguy hiểm cho con người, nhất là trẻ em đang
phát triển. Chì có tác dụng âm tính lên sự phát triển của bộ não trẻ em, chì ức chế
mọi hoạt động của các enzim, khơng chỉ ở não mà còn ở các bộ phận tạo máu, nó là
tác nhân phá hủy hồng cầu.
Chì có thể thâm nhập vào cơ thể con người qua thức ăn, nước uống, hít thở
hoặc thơng qua da nhưng chủ yếu lượng chì đi vào cơ thể con người là do khẩu
phần ăn uống, chúng được tích tụ trong xương, ít gây độc cấp tính trừ liều lượng
cao, nguy hiểm hơn là sự tích luỹ lâu dài trong cơ thể ở liều lượng thấp nhưng với
thời gian dài. Triệu chứng thể hiện nhiễm độc chì là mệt mỏi, ăn khơng ngon, đau

động ruột, chống táo bón. Đây là điều rất quan trọng trong việc tránh hấp thụ có hại
cho cơ thể. Nếu phân để lâu trong ruột do thiếu chất xơ cũng tăng tỉ lệ ung thư tiêu
hố, đại tràng, gây xơ vữa động mạch. Ngồi ra, chất xơ còn thúc đẩy sự hấp thụ
của cơ thể đối với 3 nhóm thức ăn đạm, béo, đường. Rau còn là nguồn chất sắt quan
trọng. Sắt trong rau được cơ thể hấp thụ tốt hơn sắt ở các hợp chất vơ cơ. Các loại
rau, đậu, xà lách là nguồn mangan tốt.
Rau khơng những là loại thực phẩm hàng ngày rất cần thiết cho cơ thể mà
còn là loại thuốc chữa bệnh rất dễ kiếm và dễ sử dụng.
Cải bắp là loại rau có nguồn gốc ơn đới, có rất nhiều tác dụng. Dùng đắp
ngồi để tẩy uế làm liền sẹo, mụn nhọt, … Ngồi ra, còn là thuốc làm dịu đau trong
bệnh thấp khớp, đau dây thần kinh hơng, … Sau hết, nó là loại thuốc mạnh để
chống kích thích thần kinh và chứng mất ngủ, dùng cho những người hay lo âu,
người bị suy nhược thần kinh.
Cải xoong giúp ta ăn ngon miệng, tẩy độc, lợi tiểu, cung cấp nhiều chất xơ có
tác dụng tốt đối với dạ dày. Canh cải xoong nấu với cỏ tươi vừa ngon, bổ, mát lại có
tác dụng giải nhiệt, … Ngồi ra, cải xoong kết hợp với một số vị thuốc khác có tác
dụng chữa một số bệnh như: viêm phế quản, ho lao, bí tiểu, …
Rau muống là loại rau rất phổ biến, dễ trồng, có thể trồng trên cạn hoặc dưới
nước có tính hàn, vị ngọt. Khi bị chảy máu mũi dùng rau muống tươi nghiền nát với
đường đỏ uống sẽ giúp cầm máu. Nếu có mụn nhọt, dùng rau muống tươi đánh
nhuyễn với mật ong đắp vào chỗ đau cũng rất tốt.
Cải thìa có nhiều vitamin A, B, C. Lượng vitamin C của nó rất phong phú,
đứng vào bậc nhất trong các loại rau. Sau khi phơi khơ, hàm lượng vitamin C vẫn
còn cao. Cải thìa có tác dụng chống scorbut (bệnh do thiếu vitamin C gây ra), tạng
khớp và làm tan sưng. Hạt cải thìa kích thích, làm dễ tiêu, nhuận tràng.
1.2.2. Hiện trạng ơ nhiễm rau xanh ở Thái Ngun
Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học và cơng nghệ thì việc ơ nhiễm
vi sinh vật, hố chất độc hại, kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật tồn dư trong
rau, đặc biệt là rau ăn lá đã ảnh hưởng khơng nhỏ trước mắt cũng như lâu dài đối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 10

- Với mẫu rau muống nước hàm lượng Cr, Ni cao gấp 2,59 lần và 1,55 lần so
với rau muống nước an tồn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 11

1.3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ASEN, CADIMI VÀ CHÌ
Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để xác định asen, cadimi và
chì như phương pháp phân tích khối lượng, phân tích thể tích, điện hố, phổ phân tử
UV – VIS, phổ phát xạ ngun tử (AES), phổ hấp thụ ngun tử ngọn lửa (F-AAS)
và khơng ngọn lửa (ETA-AAS), phương pháp ICP – MS, … Dưới đây là một số
phương pháp xác định asen, cadimi và chì.
1.3.1. Các phương pháp hố học
1.3.1.1. Phương pháp phân tích khối lượng
Phương pháp phân tích khối lượng là phương pháp cổ điển, độ chính xác có
thể đạt tới 0,1%. Cơ sở của phương pháp là sự kết tủa định lượng của chất phân tích
với một thuốc thử thích hợp.
Asen thường được kết tủa dưới dạng Ag
3
AsO
4
, As
2
S
3
, Mg(NH
4
)AsO
4
hay
Ag
2

thử tác dụng với tồn bộ chất định phân gọi là điểm tương đương. Để nhận biết
điểm tương đương, người ta dùng các chất gây ra hiện tượng có thể quan sát bằng
mắt gọi là các chất chỉ thị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 12

Asen có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ iot, chuẩn độ
bicromat hay phương pháp chuẩn độ brom.
Xác định asen bằng chuẩn độ iot người ta chuyển asen về dạng AsO
3
3-
bằng
K
2
CO
3
, NaHCO
3
và H
2
SO
4
lỗng, sau đó chuẩn độ bằng iot với chỉ thị hồ tinh bột
cho tới khi dung dịch xuất hiện màu xanh. Phương pháp này xác định được hàm
lượng As trong khoảng từ 0,1% đến vài chục %.

Với cadimi và chì, ta có thể dùng các phép chuẩn độ như chuẩn độ phức
chất, chuẩn độ oxi hố - khử với các chất chỉ thị khác nhau.
Ta có thể xác định cadimi bằng EDTA ở mơi trường pH = 9 - 10 với chỉ thị
ET-OO hoặc mơi trường pH = 6 với chỉ thị xylendacam. Khi đó chất chỉ thị chuyển
từ màu đỏ sang màu vàng:

(pH khoảng 8 - 12), với chỉ thị ET-OO.
Pb
2+
+ H
2
Y
2-
→ PbY
2-
+ 2H
+

Tuy nhiên, chì rất dễ thuỷ phân nên trước khi tăng pH phải cho Pb
2+
tạo phức kém
bền với tactrat hoặc trietanolamin.
- Cách 2: Chuẩn độ ngược Pb
2+
bằng Zn
2+
: cho Pb
2+
tác dụng với một lượng
dư chính xác EDTA đã biết nồng độ ở pH = 10. Sau đó chuẩn độ EDTA dư bằng
Zn
2+
với chỉ thị là ET-OO.
Pb
2+
+ H

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 13

Do phức PbY
2-
bền hơn ZnY
2-
ở pH = 10 nên Pb
2+
sẽ đẩy Zn
2+
ra khỏi phức
ZnY
2-
. Sau đó, chuẩn Zn
2+
sẽ xác định được Pb
2+
:
Pb
2-
+ ZnY
2-
= Zn
2+
+ PbY
2-

ZnInd + H
2
Y

- 10
-7
M và
là một trong các phương pháp được sử dụng khá phổ biến.
Phương pháp trắc quang có độ nhạy, độ ổn định và độ chính xác khá cao,
được sử dụng nhiều trong phân tích vi lượng. Tuy nhiên với việc xác định Cd, Pb
thì lại gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của một số ion kim loại tương tự. Khi
đó phải thực hiện các cơng đoạn che, tách phức tạp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 14

2. Phương pháp phổ phát xạ ngun tử (AES) [14]
Khi ở điều kiện thường, ngun tử khơng thu hay phát ra năng lượng nhưng
nếu bị kích thích thì các điện tử hố trị sẽ nhận năng lượng chuyển lên trạng thái có
năng lượng cao hơn (trạng thái kích thích). Trạng thái này khơng bền, chúng có xu
hướng giải phóng năng lượng để trở về trạng thái ban đầu bền vững dưới dạng các
bức xạ. Các bức xạ này được gọi là phổ phát xạ của ngun tử.
Phương pháp AES dựa trên sự xuất hiện phổ phát xạ của ngun tử tự do của
ngun tố phân tích ở trạng thái khí khi có sự tương tác với nguồn năng lượng phù
hợp. Hiện nay, người ta dùng một số nguồn năng lượng để kích thích phổ AES như
ngọn lửa đèn khí, hồ quang điện, tia lửa điện, plasma cao tần cảm ứng (ICP), …
Nhìn chung phương pháp AES đạt độ nhạy rất cao (thường từ n.10
-3
đến
n.10
-4
%), lại tốn ít mẫu, có thể phân tích đồng thời nhiều ngun tố trong cùng một
mẫu. Vì vậy, đây là phương pháp dùng để kiểm tra đánh giá hố chất, ngun liệu
tinh khiết, phân tích lượng vết ion kim loại độc trong nước, lương thực, thực phẩm.
Tuy nhiên, phương pháp này lại chỉ cho biết thành phần ngun tố trong mẫu mà
khơng chỉ ra được trạng thái liên kết của nó trong mẫu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status