HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI THỰC PHẨM ân NAM đà NẴNG - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Hải
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thân
Khoá học : 2010 – 2013
Lớp : C10QT2
Đề Cương Chi Tiết SVTH: Nguyễn Thị Thân
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền king tế ngày nay, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì
đồi hỏi phải cạnh tranh khốc liệt từng mặt hàng, từng ngành hàng. Đối với tại nhánh Công
ty TNHH Phân Phối Thực Phẩm Ân Nam Đà Nẵng cũng vậy, Công ty muốn trở thành
doanh nghiệp uy tín trên thị trường thì đồi hỏi phải tạo cho mình một vị trí riêng bằng
cách xây dựng các chính sách Marketing phù hợp. Trong quá trình thực tế tài công ty em
thấy chính sách truyền thông cổ động của công ty đối với thực phẩm, bánh kẹo, nước
uống …chưa được đầu tư đúng mức nên em chọn đề tài: “HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI THỰC
PHẨM ÂN NAM ĐÀ NẴNG” .
Đề tài được chia làm 3 phần:
Phần I:Cơ sở lý luận của đề tài.
Phần II:Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty.
Phần III: Phân tích thực trạng chính sách truyền thông cổ động cho thực phẩm
bánh kẹo, nước uống … của công ty.
Để thực hiện đề tài này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các anh
chị trong phong kinh doanh của công ty và sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên Trần
Thị Hải.
Đá Nẵng, tháng 4 năm 2013
SVTH: Nguyễn Thị Thân
GVHD: Trần Thị Hải Trang 2
Đề Cương Chi Tiết SVTH: Nguyễn Thị Thân
PHẦN I

đãi để tiếp tục phục vụ khách hàng của doanh nghiệp và lôi kéo khách hàng của đối thủ
cạnh tranh.
 Tạo ra hình ảnh đẹp về doanh nghiệp trong suy nghĩ của khách hàng, lợi thế cạnh tranh
cho doanh nghiệp nhờ đó mà không ngừng tăng lên.
1.1.1.3 Mục tiêu của hoạt động truyền thông cổ động
Mục tiêu chung của hoạt động truyền thông cổ động là giúp cho các doanh nghiệp
đẩy mạnh khâu bán hàng, giải quyết tôt thị trường dầu ra và đư thông tin hàng hóa dịch
vụ của doanh nghiệp đến với người tiêu dùng. Để tìm kiếm và thúc đẩy cơ hội mua bán
hàng hóa trong kinh doanh, người ta đã và đang tìm kiếm những công cụ truyền thông
khác nhau với mối quan hệ tương tác lẫn nhau nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng.
1.1.2 Công cụ của chính sách truyền thông cổ động
Hệ thống truyền thông cổ động bao gồm các công cụ sau:
1.1.2.1 Quãng cáo : Là hình thức truyền thông không trực tiếp thực hiện thông qua những
phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí.
1.1.2.2: Marketing trực tiếp; Là việc sử dụng các hình thức như thư tín, điện thoại hay
những công cụ liên lạc khác cho những thông itn khách hàng hiện có, khách hàng tiềm
năng hay yêu cầu họ đáp lại.
1.1.2.3: Khuyến mãi: Là hình thúc kích lệ ngắn hạn nhằm giói thiệu hay khuyến khích
mua thử, dùng thử sản phẩm hay dịch vụ nao đó.
1.1.2.4: Bán hàng trực tiếp: Là việc giới thiệu trực tiếp về sản phẩm hay dịch vụ bằng
hình thức nói chuyện trực tiếp với một hay nhiều người mua tiềm ẩn với9 mục đích bán
được hàng.
1.1.2.5: Quan hệ công chúng; Là bao gồm các chương trình khác nhau được thiết kế
nhằm đề cao hay bảo vệ hình ảnh của công ty, dịch vụ hay sản phẩm nào đó.
1.2 TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI THỰC PHẨM ÂN NAM ĐÀ NẴNG
1.2.1 Định dạng công chúng muc tiêu
Người truyền thông muốn thực hiện công việc truyền thông thì trước hết phải xác
định rõ đối tượng cần truyền thông là ai. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh các mặt
hàng thuộc hàng thực phẩm thì khi định dạng công chúng mục tiêu phải xác định rõ công

Đề Cương Chi Tiết SVTH: Nguyễn Thị Thân
của sản phẩm như giá cả ,chất lượng và các tính năng khác để thuyết phục công chúng và
làm tăng mức độ ưa chuộng sản phẩm của họ
Tin chắc (conviction) :Công chúng mục tiêu có thể ưa chuộng một sản phẩm
nhưng không tin chắc rằng mình sẻ mua nó. Công việc của người truyền thông là thiết
lập một niềm tin vững chắc rằng quyết định mua sản phẩm đó là đúng đắn.
Mua (purchase) :Một số trong công chúng mục tiêu có thể đã tin , nhưng không
hẵn tính ngay đến việc mua ,họ có thể chờ đợi có thêm thông tin . người truyền thông
phải dẫn những khách hàng tiềm năng này đi đến bước cuối cùng là mua hàng.
Sáu trạng thái trên được tập hợp trong 3 giai đoạn :nnhận thức (biết, hiểu ),cảm thụ
(thích,chuộng và tin chắc),và hành vi (mua).Người tiêu dùng có thể đang ở bất kỳ một
trong số sáu trạng thái sẳn sàng mua đó.Công việc của người truyền thông là xác đinh
xem đa số người tiêu dùng đang ở giai đoạn nào để triển khai một chuyến dịch truyền
thông đưa họ đến giai đoạn tiếp theo.
1.2.3 Thiết kế thông điệp.
Sau khi đã xác định được đáp ứng mong muốn của người mua, tiếp theo cần thiết
kế một thông điệp có hiệu quả. Một cách lý tưởng, theo mô hình AIDA một hệ thống
thông điệp phải gây được sự chú ý( attention ) , tạo được sự quan tâm ( interrst ), khơi dậy
được mong muốn ( desire ) và thúc đẩy được hành động( action ). Trong thực tế, ít có
thông điệp nào đưa người tiêu dùng đi trọn vẹn, từ trạng thái biết đến hành vi mua, nhưng
cấu trúc AIDA đưa ra được những tiêu chuẩn đáng mong muốn.
Một số thông điệp đồi hỏi giải viết bốn vấn đề sau:
1.2.3.1 Nội dung thông điệp
Người làm truyền thông phải hình dung được những điều sẽ nói với công chúng
mục tiêu tiêu để tạo ra những phản ứng mong muốn đáp lại. quá trình này là soạn thảo lời
chào, đề tài, ý tưởng hay rao bán đặc biệt.
GVHD: Trần Thị Hải Trang 6
Đề Cương Chi Tiết SVTH: Nguyễn Thị Thân
a. Mời chào lý tính : liên hệ với những lợi ích riêng của người mua, rằng sản
phẩm sẽ đem lại những gì mà người mu among đợi : chất lượng , tính kinh tế

những chuyên viên độc lập phất biiểu ý kiến mình với khách hàng mục tiêu. Kênh xã hội
gồm những kênh láng giềng, bạn bè các thành viên trong gia đình và những người đồng
sự nói chuyện với kkách hàng mục tiêu.
1.2.4.2 Kênh truyền thông gián tiếp
Những kênh truyền thông gián tiếp chuyển các thông điệp đi mà không cần có sự
tiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp. bao gồm các phương tiện truyền thông đại chúng, bầu
không khí và các sự kiện.
1.2.5 Xác dựng ngân sách cổ động
Một trong những khó khăn nhất đối với các doanh nghiệp là cần phải tính toán,
quyết định cho bao nhiêu hoạt động truyền thông cổ động của công ty là hợp lý và điiều
này phụ thuộc vào tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp.
Có 4 phương án để xây dựng ngân xách truyền thông cổ động :
1.2.5.1Phương án tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:
Ở phương án này xác định ngân sách ccổ động bằng tỷ lệ phần trăm doanh thu
trong năm hay dự kiến vì nó có một số ưu điểm sau:
- Chi phí dành cho cổ động sẽ thay đổi theo khả năng của doanh nghiệp.
- Nó khuyến khích ban lãnh đạo nghĩ đến mối liên hệ giữa chi phí cổ động,
giá bán và lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm.
- Khuyến khích ổn định cạnh tranh ở mức độ mà các doanh nghiệp chỉ cho cổ
động một tỷ lệ phần trăm doanh thu của mình bằng xấp xỉ bằng nhau.
Tuy nhiên khi áp dụng phương pháp này có một số nhược điểm:
GVHD: Trần Thị Hải Trang 8
Đề Cương Chi Tiết SVTH: Nguyễn Thị Thân
- Xác định ngân sách dựa vào ngân quỹ hiện có chú không phải theo những
cơ hội thị trường.
- Không khuyến khích việc tiến hành cổ động theo chu kỳ.
- Gây trở ngại cho việc lập kế hoạch truyền thông cổ động dài hạn.
1.2.5.2 Phương pháp căn cứ vào khả năng ngân sách dành cho cổ động:
Theo phương pháp này rất đơn giản, chỉ cần hỏi ban lãnh đạo công ty cụ thể là
phòng tài chính kế hoạchđịnh chi bao nhiêu ngân sách cho truyền thông cổ động trong

chúng .
Quảng cáo có thể sử dụng tạo ra một hình ảnh lâu bền cho một sản phẩm hay kích
thích tiêu thụ.
b. Marketing trực tiếp:
+ Không công khai: thông điệp thường được chuyển đến một người cụ thể, không
đến với người khác.
+ Theo ý khách hàng: thông điệp có thể được soạn thảo theo ý khách hàng để hấp
dãn cá nhân người nhận.
+ Cập nhật: thông điệp được gửi đến tay người nhận rất nhanh.
c. Quan hệ công chúng và tuyên truyền:
+ Tính nhiệm cao: thông tin được đưa có tính xác thực và đáng tin cậy hơn.
+ Giới thiệu cụ thể: Quan hệ công chúng có khả năng giới thiệu cụ thể về sản phẩm
hay về hình ảnh doanh nghiệp.
d.Bán hàng trực tiếp;
+ Trực diện: đồi hỏi mối quan hệ sinh động trực tiếp và qua lại giữa hai bên hay
nhiều người . mỗi bên tham dự có thể nguyên cứu trực tiếp những nhu cầu và đặc điểm
của nhau để điều chỉnh tức thời.
GVHD: Trần Thị Hải Trang 10
Đề Cương Chi Tiết SVTH: Nguyễn Thị Thân
+ Xây dựng mối quan hệ: cho phép thiết lập nhiều mối quan hệ từ quan hệ buôn
bán đến quan hệ bạn bè than thiết.
+ Phản ứng đáp lại: Bán hàng trực tiếp làm cho người mua thấy có bổn phận lắng
nge lời chào hàng, người mua cần chú ý nge và đáp lại.
1.2.6.2 Những yếu tố quyết định sự thay đổi của hệ thống truyền thông cổ động
a. Kiểu thị trường sản phẩm
Tầm quan trọng của các công cụ cổ đọng rất khác nhau trên thị trường hàng tiêu
dùng và thị trường tư liệu sản suất. Các doanh nghiệp hàng tiêu dùng đánh giá theo thứ tự
quãng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp quan hệ công chúng. Các doanh nghiệp tư liệu
sản suất đánh giá theo thứ tự bán hàng trực tiếp, quãng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực
tiếp quan hệ công chúng.

Trong giai đoạn bão hòa kích thích tiêu thụ , quãng cáo và bán hàng trực tiếp đều
có tầm quan trọng tăng lên theo thứ tự đó.
Trong giai đoan suy thoái kích thích tiêu thụ vẫn tiếp tục có tác dụng mạnh, quãng
cáo và tuyên truyền thì giảm đi và nhân viên bán hàng chi thu hút sự chú ý tối thiểu của
sản phẩm.
1.2.7 Đánh giá kết quả cổ động
Sau khi thực hiện kế hoạch cổ động người tuyên truyền phải đo lường tác động của
nó đến công chúng mục tiêu. Việc này đòi hỏi phải khảo xác công chúng mục tiêu xem họ
có nhận thấy hay gi nhớ được những gì, họ cảm thấy như thế nào về thông điệp đó, thái độ
trước kia và bây giờ của họ đối với sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp. người truyền
thông cần phải thu thập những phản ứng đáp lại của công chúng mục tiêu.
GVHD: Trần Thị Hải Trang 12
Đề Cương Chi Tiết SVTH: Nguyễn Thị Thân
PHẦN II
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÂN
PHỐI THỰC PHẨM ÂN NAM ĐÀ NẴNG
2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHI NHÁNH CỦA CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI
THỰC PHẨM ÂN NAM ĐÀ NẴNG
2.1.1 Qúa trình hình thành, phát triển của công ty TNHH Phân Phối Thực Phẩm
Ân Nam Đà Nẵng
2.1.1.1 Quá trình hình thành
Công ty TNHH Thực Phẩm Ân Nam là một doanh nghiệp được thành lập năm 2000
chuyên nhập khẩu các loại thực phẩm bánh kẹo, rượu từ châu Mỹ, châu Âu
- Mã số thuế : 0302314179
- Tên viết tắt : Ân Nam Fine Food Co., ltd
- Tên đối ngoại : Ân Nam Food Co., Ltd
- Loại hình DN : Công ty TNHH
- Địa chỉ : 36/26-Ðường D2-Phường 25-Quận Bình Thạnh- TP. HCM
- WebSite:www.annam-finefood.com
- Ngày cấp GPKD : 24/05/2001

GVHD: Trần Thị Hải Trang 14
Đề Cương Chi Tiết SVTH: Nguyễn Thị Thân
- Ứng dụng những tiến bộ khoa học để nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo ra hiệu quả
kinh doanh tốt hơn.
- Tạo công ăn việc làm cho lao động tại địa phương
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại chi nhánh công ty TNHH Phân Phối Thực Phẩm
Ân Nam Đà Nẵng
2.1.2.1 Mô hình tổ chức quản lý
Trong hoạt động kinh doanh công tác quản lý được xem là khâu quan trọng nhất
quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Chính vì vậy để hoạt
động kinh doanh của đơn vị mình đạt hiệu quả cao thì các nhà quản lý phải không ngừng
nâng cao năng lực quản lý của mình.
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
2.1.2.2 Đặc điểm của mô hình
Cơ cấu tổ chức đơn giản nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cho nên công
việc được giải quyết nhanh chóng.
2.1.2.3 Mối quan hệ của các bộ phận trong tổ chức
 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
GVHD: Trần Thị Hải Trang 15
GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG KẾ
TOÁN- TÀI
CHÍNH
Đề Cương Chi Tiết SVTH: Nguyễn Thị Thân
• Giám đốc: là người đứng đầu tổ chức của chi nhánh là người điều hành mọi hoạt động

đề bạc khen thưởng những cán bộ nhân viên có thành tích xuất sắc trong nhiệm vụ và kỷ
luật đối với những hành vi vi phạm không thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình
theo quy định của trung tâm.
• Phòng kinh doanh :
* Giúp giám đốc tổ chức kinh doanh và có sự kết hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ,
kế toán, bán hàng, thủ kho tạo nên sức mạnh trong hoạt động kinh doanh một cách đồng
bộ và có hiệu quả.
* Thường xuyên theo sát thực tế thị trường để có phương hướng giải quyết khi thị
trường biến động như là giá cả, đối thủ cạnh tranh một cách kịp thời và chính xác nhằm
đưa ra chính sách phù hợp trong từng thời gian và địa điểm.
* Thường xuyên củng cố lại đội ngủ bán hàng cho có khoa học và hợp lý phù hợp
với tính chất công việc.
* Luôn có kế hoạch mở rộng thị trường phát triển thêm khách hàng ở những vùng
lân cận .
* Xây dưng kế hoạch sản xuất kinh doanh của trung tâm ,giao chỉ tiêu kế hoạch
cho các đơn vị cơ sở, hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị xây dựng các định mức kinh tế theo
đúng tiêu chuẩn, chế độ của nhà nước .
* Tổ chức định hướng việc tiêu thụ sản phẩm xây dựng cho mình một kế hoạch dự
định tương lai .
2.1.3 Phân tích môi trường kinh doanh của chi nhánh công ty
2.1.3.1 Môi trường vi mô:
a . Khách hàng:
Khách hàng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
GVHD: Trần Thị Hải Trang 17
Đề Cương Chi Tiết SVTH: Nguyễn Thị Thân
Khách hang của Ân Nam rất đa dạng là những chuuyên gia nước ngoài cũng như
những người yêu thích thực phẩm cao cấp trong nước.
Cung cấp các khu khách sạn nghỉ dưỡng, nhà hàng café sử dụng các mặt hàng cao
cấp.
Chuyên cung cấp cho các khách hàng siêu thị, những nhà bán lẻ.

Điểm mạnh Điểm yếu
Quy mô hoạt động rộng lớn
Có đội ngũ nhân viên gắn bó nhiệt tình
Có kinh nghiệm
Không chủ động nhanh nguồn hàng khi
khách hàng cần - còn phụ thuộc nhiều
vào nhà cung cấp và thời gian chuyển
hàng từ công ty mẹ ra chi nhánh ( Vì
đây là công ty phân phối các mặt hàng
nhập khẩu)
d.Trung gian tài chính:
Công ty có mối quan hệ tốt với ngân hàng, ngân hàng hỗ trợ và thường xuyên tạo
điều kiện thuận lợi cho công ty vay vốn để mở rộng kinh doanh.
Ngoài ra công ty còn sử dụng hệ thống ATM của ngân hàng quân đội để trả lương cho
nhân viên.
2.1.3.2 Môi trường vĩ mô
a.Môi trường chính trị- pháp luật:
Hiện nay, Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có nền kinh tế
chính trị ổn định nhất thế giới. Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, Chính Phủ
Việt Nam cũng tạo điều kiện cho tất cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước có cơ hội
GVHD: Trần Thị Hải Trang 19
Đề Cương Chi Tiết SVTH: Nguyễn Thị Thân
đầu tư và phát triển trong nhiều lĩnh vực. Các loại hàng hóa dịch vụ được dịp cạnh tranh
mạnh trên thị trường có lợi cho người tiêu dùng. Nhà Nước cũng không ngừng củng cố
tình hình an ninh chính trị- trật tự an toàn xã hội ở trong nước, hoàn thiện dần hệ thống
pháp luật. Một hệ thống pháp luật tốt sẽ tạo ra hành lang an toàn cho các doanh nghệp
hoạt động, cạnh tranh lành mạnh. Và chi nhánh công ty TNHH THỰC PHẨM ÂN NAM
tại Đà Nẵng cũng sẽ chịu ảnh hưởng của tất cả các yếu tố khách quan cũng như chủ quan
trên.
b.Môi trường văn hóa- xã hội:

của doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế cần quan tâm đến bao gồm:
• Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
• Yếu tố lạm phát
• Tỉ giá hối đoái và lãi suất
• Tiền lương và thu nhập
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) :
• GDP tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp, nhà nước.
• GDP tác động đến tất cả các mặt hoạt động quản trị như: hoạch định, lãnh
đạo, tổ chức, kiểm soát và ra quyết định
Yếu tố lạm phát:
• Ảnh hưởng tới tâm lý và tiêu dùng của người dân.
• Việc dự đoán chính xác yếu tố là rất quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh
doanh.
Tỷ giá hối đoái và lãi suất :
• Ảnh hưởng tới các hoạt động xuất nhập khẩu.
GVHD: Trần Thị Hải Trang 21
Đề Cương Chi Tiết SVTH: Nguyễn Thị Thân
• Lãi suất sẽ ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp và việc tiêu dùng
của người dân.
Tiền lương và thu nhập :
• Tác động tới giá thành và nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
g.Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên là hệ thống các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến các nguồn
lực đầu vào cần thiết cho hoạt động của chi nhánh công ty TNHH THỰC PHẨM ÂN
NAM tại Đà Nẵng. Một số xu hướng của môi trường tự nhiên có ảnh hưởng to lớn đến
hoạt động của chi nhánh.
• Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên
nhiên, đất đai, sông biển và các nguồn tài nguyên.
• Môi trường tư nhiên Việt Nam mang lại nhiều thuận lợi cho cho các
ngành như khai thác khoáng sản, du lịch, vận tải….

Nam Tại Đà Nẵng ( 2010 – 2012).
GVHD: Trần Thị Hải Trang 23
Đề Cương Chi Tiết SVTH: Nguyễn Thị Thân
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng số CBCNV
Số
lượng
Tỷ lệ
( %)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
( %)
13 14 20
1> Phân bổ theo tổ chức 100 % 100 % 100 %
Lao động trực tiếp 10 77% 11 78,6% 15 75 %
Lao động gián tiếp 3 23% 3 21,4 % 5 25 %
2> Phân Theo trình dộ 100% 100% 100%
Đại học 5 38.5% 6 42.8% 10 50%
Cao Đẳng 2 15.4% 2 14.2% 3 15%
Trung cấp 3 23% 3 21.4% 3 15%
Lao động phổ thông 3 23.1% 3
21.6%
4
20%
(Nguồn từ Phòng nhân sự )

Trích đoạn Phối hợp với chính sách phân phối
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status