TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN
MÔN: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI:
THU HÚT ODA VÀO L
ĨNH V
ỰC NÔNG NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1993-2012
Giáo viên hướng dẫn : PSG.TS V
ũ Th
ị Kim Oanh
Nhóm số 3 : Nguyễn Thị Hiền – 1001070026
Nguyễn Thị Ngọc Anh – 1001070007
Nguyễn Quốc Trực – 1001070088
Đào Sỹ Quyền – 1001010804
Nguyễn Hồng Đức – 1001030544
Nguyễn Thị Thanh Hiền – 1001050020
Hoàng Anh Quân – 1001010790
Hà Nội – 2012
1
MỤC LỤC
PH
ẦN 1
- L
ỜI MỞ
ĐẦU
2
PH
ẦN 2
– N
ạo ra khung pháp lý thống nhất và hài hoà trong việc quản lý và sử dụng
ODA 13
3. Hài hoà th
ủ tục pháp lý của Việt Nam với chính sách và hoạt
động của nhà tài
trợ 13
4. C
ải tiến c
ơ chế và thủ tục giải ngân các dự án
13
5. Tăng cư
ờng kiểm tra, giám sát các dự án ODA
14
6. Tăng cư
ờng vốn ODA hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
15
PH
ẦN 3
– K
ẾT LUẬN
16
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
17
2
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU
ODA hay Hỗ trợ phát triển chính thức là một hình thức đầu tư nước ngoài. C
ũng như
ở
các l
ực nông nghiệp tại việt nam giai đoạn 1993-2012
3. Gi
ải pháp
3
PHẦN 2: NỘI DUNG
I. ODA và ODA dành cho nông nghiệp tại Việt Nam
1. Khái niệm và đặc điểm của ODA
a) Khái niệm
ODA hay Hỗ trợ phát triển chính thức là một hình thức đầu tư nước ngoài.
Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất
hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi c
òn g
ọi là viện trợ. Gọi là Phát triển vì mục
tiêu danh ngh
ĩa c
ủa các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước
được đầu tư. Gọi là Chính thức, vì nó th
ư
ờng là cho Nhà nước vay. Vốn ODA được phân bổ
theo dự án, chính phủ nhận viện trợ lên danh sách các l
ĩnh v
ực kêu gọi vốn viện trợ phát
triển, hàng năm chính phủ họp với nhà tài trợ (hội nghị tư vấn các nhà tài trợ) để kêu gọi tài
trợ, các nhà tài trợ sẽ xác định l
ĩnh v
ực cần viện trợ, xây dựng dự án và tài trợ theo dự án.
Nói theo cách hiểu chung nhất, vốn ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ
có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đ
ãi c
ủa các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức
ODA có thể ràng buộc nước nhận viện trợ về địa điểm, cách thức chi tiêu. Ngoài ra, mỗi
nước cung cấp viện trợ đều có những ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất
chặt chẽ với nước nhận.
Nguồn vốn ODA luôn chứa đựng tính hai mặt của nó là tính ưu đãi cho nước tiếp nhận và
lợi ích của nước viện trợ. Vốn ODA luôn có tính ràng buộc về chính trị.
Kể từ khi ra đời đến nay, viện trợ luôn luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng tồn tại song
song đó là thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảm nghèo ở những nước đang phát triển và
tăng cường vị thế chính trị của các nước tài trợ.
Thứ ba, ODA là nguồn vốn có khả năng để lại gánh nặng nợ.
Khi mới bắt đầu tiếp nhận ODA, do tính chất ưu đãi của nguồn vốn ODA nên gánh nặng
nợ nần thường chưa xuất hiện. Một số nước do sử dụng ODA chưa có hiệu quả có thể chỉ
tạo ra gánh nặng nhất thời, nhưng sau đó một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có
khả năng trả nợ. Sự phức tạp chính là ở chỗ vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp
cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu để thu ngoại
tệ. Vì vậy, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp các loại nguồn vốn
với nhau để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu.
c) Phân loại
- Theo tính chất tài trợ, ODA bao gồm:
Viện trợ không hoàn lại: là các khoản cho không, nước nhận viện trợ không có nghĩa vụ
hoàn trả lại.
Viện trợ có hoàn lại: các khoản vay ưu đãi.
Viện trợ hỗn hợp: gồm một phần cho không, phần còn lại thực hiện theo hình thức tín
dụng (có thể tín dụng ưu đãi hoặc tín dụng thương mại).
- Theo mục đích sử dụng, ODA bao gồm:
Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kinh tế xã hội và môi trường. Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi.
Hỗ trợ kĩ thuật: là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ, xây dựng
năng lực,… loại viện trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại.
- Theo điều kiện, ODA bao gồm:
ODA không ràng buộc nước nhận: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởi
Thứ hai: xoá đói giảm nghèo, phát triển xã hội.
Thứ ba: tăng cường bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Nhiều dự án ODA hỗ trợ
bảo vệ môi trường ở các thành phố lớn. Nhiều dự án ODA đ
ã dành cho vi
ệc tăng cường hệ
thống cấp nước sạch ở đô thị và nông thôn; cải thiện hệ thống thoát nước thải ở các thành
phố lớn. Bảo tồn các di tích văn hóa hay cá danh lam thắng cảnh.
Thứ tư: tăng cường thể chế: ODA đ
ã góp ph
ần tăng cường năng lực và thể chế thông qua
các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính và xây
dựng chính sách quản lý kinh tế theo lịch trình phù hợp với chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước và lộ trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường năng lực con
người Thông qua các dự án ODA, hàng ngàn cán bộ Việt Nam được đào tạo và đào tạo
lại; nhiều công nghệ sản xuất, kỹ năng quản lý hiện đại được chuyển giao.
Thứ năm: quan hệ đối tác chặt chẽ: Quan hệ giữa phía Việt Nam và các nhà tài trợ đ
ã
được thiết lập trên cơ sở quan hệ đối tác, đề cao vai trò làm chủ của bên tiếp nhận ODA
thông qua các hoạt động hài hoà và tuân thủ các quy trình và thủ tục ODA. Điều này được
thể hiện trên nhiều l
ĩnh
vực như phát triển các quan hệ đối tác trong nông nghiệp, lâm
nghiệp, hiệu quả viện trợ nghiên cứu áp dụng các mô hình viện trợ mới (hỗ trợ ngân sách,
tiếp cận ngành, ), hài hoà quá trình chuẩn bị dự án, thống nhất hệ thống báo cáo, hài hoà
hoá quá trình mua sắm, tăng cường năng lực toàn diện về quản lý ODA. N
ư
ớc ta được lựa
chọn là nước điển hình về tiến hành hài hoà quy trình thủ tục ODA, tuân thủ hệ thống quản
lý quốc gia về nâng cao hiệu quả viện trợ. Các nhà tài trợ và Chính Phủ đ
ã có nhi
ĩa r
ộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thuỷ sản.
Các l
ĩnh v
ực thường được ưu tiên sử dụng vốn đầu tư:
- Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.
- Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
- Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, bảo vệ
cây trồng, vật nuôi.
- Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi.
- Phát triển vùng sản xuất, trạng trại chăn nuôi quy mô lớn.
- Xây dựng vùng sản xuất nông sản sạch.
II. ODA vào l
ĩnh v
ực nông nghiệp tại việt nam giai đoạn 1993-2012
1. Giai đoạn 1993 – 2005
a. Tổng quan:
Vi
ệt Nam với h
ơn 70% dân số sống ở nông thôn và một lượng lớn lao động tham gia sản
xu
ất nông nghiệp, do đó nông nghiệp rất cần những nguồn vốn
đ
ể phát triển.
Đơn v
ị: triệu USD
Ngành, l
ĩnh vực
ODA cam k
ết
Trong giai đo
ạn 1993
- 2005, s
ố vốn ODA dành cho nông nghiệp và phát triển nông thôn
là 2575 tri
ệu USD, chỉ lớn h
ơn so với số vốn dành cho ngành năng lượng và công nghiệp,
nhưng l
ớn hơn không đáng kể 15.9 triệu USD.
Trong khi đó s
ố vốn ODA dành cho ngành
giao thông v
ận tải, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước và phát triển đô thị là lớn nhất
chiếm 33.9% tổng vốn ODA của cả nước. Vốn ODA cho ngành này thường tập trung cho
các d
ự án lớn nh
ư đường xuyên Á, quốc lộ 1A, cầu Mỹ Th
u
ận, cảng Cái Lân, … So với
ngành này thì các d
ự án trong nông nghiệp và phát triển nông thôn có quy mô vốn nhỏ, chủ
y
ếu là các dự án của từng nhà tài trợ tiến hành trên một số ít địa bàn.
b. Tình hình cam k
ết nguồn vốn ODA vào lĩnh vực nông nghiệp
Đơn v
ị: Triệu USD
Năm
ODA không hoàn
l
6000
Nông nghiệp &
PTNN
Năng lượng và
Công Nghiệp
GTVT, BCVT,Cấp
thoát nước và PT
đô thi.
Y tế, giáo dục, môi
trường, khoa học kĩ
thuật.
4. Y t
ế, giáo dục đào tạo, môi trường, khoa học kĩ thuật và
ngành khác.
5372.53
33.8
T
ổng
15895.1
100
8
1998
50
220.8
270.8
1999
70
140.3
210.3
2000
ảng 1.2: Tình hình cam kết ODA cho NN giai đoạn 1993
– 2005
2. Giai đo
ạn 2006
-2012
a. T
ổng quan
Đơn v
ị: Triệu USD
Năm
Hỗn hợp
KHL
Tổng
2006
187,9
233,5
387,7
2007
118,9
258,0
376,9
2008
148,3
168,2
316,5
2009
333,5
15,3
348,8
2010
202.5
2001
60.5
189.5
250
2002
60
78.3
138.3
2003
50
88.3
138.3
2004
80.5
324.5
405
2005
120.2
229.8
350
Ngu
ồn: ISG
- V
ụ Hợp tác Quốc tế
- B
ộ NN & PTNT
B
ảng 1.2: Tình hình cam kết ODA cho NN giai đoạn 1993
– 2005
489,9
Tổng
1,245,2
708,4
1,953,6
Bảng 2.1: Nguồn vốn ODA do Bộ nông nghiệp và PTNT phê duyệt năm 2005-2010
2007
2008
2009
2010
Sơ đồ 2.1 hình cột thể hiện tổng vốn đầu tư ODA
vào lĩnh vực nông nghiệp giao đoạn 2005-2010
8
1998
50
220.8
270.8
1999
70
140.3
210.3
2000
180
22.5
202.5
2001
60.5
189.5
250
2002
ị: Triệu USD
Năm
Hỗn hợp
KHL
Tổng
2006
187,9
233,5
387,7
2007
118,9
258,0
376,9
2008
148,3
168,2
316,5
2009
333,5
15,3
348,8
2010
456,6
33,4
489,9
Tổng
1,245,2
708,4
1,953,6
Bảng 2.1: Nguồn vốn ODA do Bộ nông nghiệp và PTNT phê duyệt năm 2005-2010
hoạch từ trước thời điểm xảy ra khủng hoảng, vì vậy các dự án, các chương trình ODA vẫn
được tiếp tục.
Tính tới thời điểm cuối năm 2008, Việt Nam vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng ấn tượng
(6,23%), các ngành nghề đặc biệt là nông nghiệp không bị ảnh hưởng nhiều bởi cuộc khủng
hoảng kinh tế.
Chính sách thu hốt vốn ODA được Chính phủ đẩy mạnh. Bên cạnh đó là việc thực hiện
Đề an Tam nông ( bắt đầu từ năm 2008) của Chính phủ cần một lượng vốn lớn. Từ đó việc
thu hút ODA dễ dàng hơn cho cả Việt Nam lẫn các nước cho vay.
Đồng tiền Việt Nam càng ngày càng xuống giá tương đối so với các đồng ngoại tệ,cộng
thêm với tỉ lệ lạm phát tăng cao làm cho việc thu hút ODA dễ dàng hơn v
ì các n
ư
ớc cho vay
sẽ có lợi hơn (tức là các nước cho vay sẽ có lợi hơn khi đẩy mạnh việc xuất khẩu vốn).
Việt Nam vẫn là 1 quốc gia nghèo, vì vậy dễ dàng vay vốn từ các tổ chức quốc tế trên
cơ sở phát triển nông nghiệp nông thôn, duy trì và phát triển nền sản xuất nông nghiệp, để
từng bước chuyển dịch cơ cấu. Đồng thời, Việt Nam vẫn là 1 quốc gia thuần nông với 70%
dân số tham gia các hoạt động nông nghiệp, vì vậy, vẫn được các tổ chức tín dụng, các quốc
gia khác cho vay vốn trên tinh thần giúp đỡ Việt Nam xóa đói giảm nghèo.
c. Giai đo
ạn 2011
-2012
- Năm 2011 đánh dấu bước lùi đáng kể trong việc thu hút vốn đầu tư ODA cho nông
nghiệp tại Việt Nam. Cụ thể là năm 2011, tổng nguồn vốn ODA kí kết chỉ đạt 326 triệu
USD, một sự giảm sút đáng kể so với 490 triệu USD năm 2010.
- Tiếp tục đà giảm như vậy, Hết 6 tháng đầu năm 2012, Việt nam còn không kí kết được
thêm bất kì 1 dự án ODA nào cho nông nghiệp. Việc không kí kết được bất kì dự án ODA
nào đã khiến mục tiêu kì vọng của cả năm được hạ xuống so với năm 2011 thêm 23 triệu
10
USD, tức là mức kì vọng chỉ là 302 triệu USD, tuy nhiên với tình hình hiện tại, mục tiêu
ợt lên mức trung bình, sự hỗ trợ này tất yếu phải giảm xuống. Và thực tế
cho thấy, nguồn vốn ODA nông nghiệp đang được các nước giàu chuyển sang châu Phi, nơi
mà nghèo đói vẫn đang hoành hành, vẫn nhằm mục đích nhân đạo trong công cuộc xóa đói
giảm nghèo.
d. Ví d
ụ
- Trong giai đoạn 2006-2012, đ
ã có r
ất nhiều dự án ODA nông nghiệp hoàn thành, điển
hình nh
ư hai d
ự án Dự án Thuỷ lợi lưu vực sông Hồng giai đoạn 2 với nguồn vốn vay từ
ADB (hay còn gọi là dự án ADB.3) và Dự án Quản lý rủi ro thiên tai với nguồn vốn vay từ
WB (WB.4).
Dự án ADB.3
D
ự án thuỷ lợi lưu vực sông Hồng giai đoạn 2 (ADB.3),
bao g
ồm : khoản vay ADB số
1855-VIE (SF) tr
ị giá 70 triệu USD, khoản vay AFD trị giá 30 triệu USD và một khoản hỗ
tr
ợ kỹ thuật của Chính phủ Hà Lan trị giá 10,6 triệu USD,
được ký năm 2002. Khoản vay
ADB đ
ã hoàn thành vào ngày 30/06/2010.
M
ục tiêu của
D
ự án là t
đói gi
ảm nghèo
đều đạt và vượt mục tiêu ban đầu. Những lợi í
ch t
ừ các tiểu dự án hoàn
thành d
ự kiến sẽ cao hơn nhiều so với mức đánh giá khi thẩm định dự án. Các tiểu dự án
không ch
ỉ cung cấp dịch vụ tưới tiêu cho gấp 3 lần diện tích dự kiến mà còn mang lại nhiều
l
ợi ích khác nh
ư : cải tạo hệ thống tiêu thoát và ph
òng ch
ống lũ ở các khu dân c
ư; cải tạo hệ
th
ống cấp nước cho các khu công nghiệp và dân cư; cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường
và h
ệ thống giao thông; giảm thiểu tình trạng xâm nhập mặn ảnh hưởng đến nguồn nước
tư
ới và nước sinh hoạt;…
Đánh giá sơ b
ộ
c
ủa Đoàn dựa trên những tiêu chuẩn đánh giá của ADB là tính phù hợp,
tính hi
ệu quả, hiệu suất và bền vững; thì Dự án được đánh giá là “thành công”. Tuy nhiên,
quá trình th
ực hiện Dự án cho thấy một số bài học kinh nghiệm nh
ư : thành công của dự án
Ngân hàng Th
ế giới (86 triệu USD) cùng với một số khoản viện trợ không hoàn lại của Nhật
B
ản, Hà Lan,… và khoản đối ứng của Chính phủ Việt Nam (23 triệu USD) được ký kết
ngày 2/3/2006 và k
ết thúc ngày 28/6/2012. Ban Quản lý trung ương
D
ự án Thủy lợi
– CPO
thu
ộc Bộ Nông nghiệp & PTNT
điều hành thực hiện dự án. Dự án nhằm mục tiêu:
- Tăng cư
ờng khả n
ăng bảo vệ ngưòi và tài sản của cộng đồng sinh sống trong các vùng
thư
ờng xuyên xảy ra thiên tai.
- Nâng cao hi
ệu quả thực hiện hoạt
đ
ộng phục hồi sau thiên tai.
12
- Tăng cư
ờng thể chế quốc gia và địa phương trong công tác chuẩn bị đối phó với thiên
tai & phục hồi sau thiên tai.
- Cung c
ấp thêm một nguồn tài chính (ngoài ngân sách hàng n
ăm của chính phủ Việt
Nam) trong trư
ờng hợp khẩn
ro thiên tai t
ừ TW đến địa phương.
- Nghiên c
ứu về lũ quét,
đào tạo, truyền thông,
đánh giá thi
ệt hại, quản lý
đê điều,
D
ự án Quản lý rủi ro thiên tai gọi tắt là WB5 là dự án tiếp nối Dự án Quản lý rủi ro thiên
tai d
ựa vào cộng đồng (WB4) đã được thực
hi
ện ở 1 số tỉnh miền Trung từ năm 2005 đến
2010. M
ục tiêu chính của dự án WB5 là hỗ trợ triển khai chiến lược phòng tránh ứng phó
gi
ảm nhẹ thiên tai của Việt Nam bằng cách t
ăng cường khả năng phòng tránh, ứng phó thiên
tai t
ừ các
gi
ải pháp công trình và
phi công trình. D
ự án có tổng vốn đầu tư trên 150 triệu
USD từ vốn vay của Ngân hàng Thế giới và được thực hiện tại 10 tỉnh miền Trung bao
g
ồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi,
Bình
Đ
trường đầu tư trong và ngoài nước, tập trung phát triển nông thôn, xoá đói giảm nghèo,…
- Cần xây dựng danh mục hợp tác đầu tư và các dự án đầu tư khả thi bằng nguồn vốn này
phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Giải pháp này nhằm khắc phục tình hình hiện nay là việc đầu tư, sử dụng vốn ODA tại
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có xu hướng dàn trải trên địa bàn rộng, quy mô
lớn nhưng lại không tập trung vào những vùng dân tộc khó khăn, vùng sâu, vùng xa
2. T
ạo ra khung pháp lý thống nhất và hài hoà trong việc quản lý và sử dụng ODA
Việc sửa đổi, bổ sung ban hành các văn bản pháp quy về quản lý, sử dụng ODA cần phải
có sự tham gia của các bộ, ngành, các cấp và đơn vị liên quan. Đặc biệt là cần có sự tham
khảo ý kiến của các chuyên gia và các nhà tài trợ.
3. Hài hoà th
ủ tục pháp lý của Việt
Nam v
ới chính sách và hoạt
động của nhà tài trợ
Bênn cạnh đó cần hoàn thiện chính sách tài chính trong nước đối với ODA bao gồm:
- Hoàn thiện chính sách thuế đối với việc sử dụng nguồn vốn ODA để khắc phục những
khó khăn về vốn đối ứng trong quá trình thực hiện các dự án ODA.
- Cần có chính sách tài chính đối với việc sử dụng nguồn vốn ODA đối với các dự án có
nguồn thu theo hướng cho vay lại vốn ODA kể cả vốn không hoàn toàn dựa vào nguồn thu
hoặc khả năng tạo nguồn thu của dự án. Tiến hành công bố cơ chế, điều kiện tài chính cho
vay lại cụ thể đối với từng l
ĩnh v
ực để các đơn vị thụ hưởng ODA tính toán cho phương án
trả nợ và xem xét tính khả thi của dự án.
- Mở rộng tiếp cận nguồn vốn ODA đối với mọi thành phần kinh tế để thực hiện các công
trình phục vụ lợi ích công cộng trên cơ sở tuân thủ những quy định của văn bản pháp luật
liên quan tới quản lý và sử dụng ODA.
4. C
ư v
ấn, các viện nghiên cứu có tính chuyên
môn cao về công tác đánh giá dự án.
- Để đảm bảo tính chính xác trong công tác kiểm tra, cần tiếp tục hoàn thiện hơn nữa
công tác kiểm toán của Việt Nam bằng cách đào tạo cán bộ, học hỏi kinh nghiệm của
chuyên gia nước ngoài, hoàn thiện cơ chế, quy trình trong công tác kiểm toán.
- Tăng cường công tác đào tạo và chuyên môn hoá các cán bộ quản lý ODA tại các
ngành, các cấp, các Ban quản lý dự án. Những cán bộ này phải là người có kiến thức đầy đủ
về ODA như: các loại hình viện trợ có thể vận động, chính sách và lợi ích của nhà tài trợ,
kiến thức cơ bản về luật pháp quốc tế, trình
đ
ộ ngoại ngữ, tin học. Bên cạnh đó cần mở rộng
quan hệ hợp tác quốc tế trong l
ĩnh v
ực đào tạo bằng cách cử cán bộ đi đào tạo, tập huấn ở
nước ngoài; mời các chuyên gia giảng dạy, hướng dẫn chuyển giao kĩ thuật công nghệ, tổ
chức hội thảo, báo cáo chuyên đề; mở rộng lớp quản lý dự án ODA; khuyến khích hình
thức đào tạo tự túc, đào tạo ngắn hạn, dài hạn tạo điều kiện cho các cá nhân và tập thể có
nguyện vọng, khả năng đi học.
- Chính phủ cần có những quy định để nâng cao vai trò tham gia giám sát của cộng đồng
được hưởng lợi từ dự án, từ đó tăng cường giám sát tài chính thông qua giám sát cộng đồng,
đảm bảo việc đầu tư vào dự án có hiệu quả, thiết thực, phù hợp với yêu cầu thực tế của
người được hưởng lợi.
Giải pháp này sẽ giúp Bộ giải quyết căn bản hạn chế về công tác kiểm tra, giám sát tài
chính hiện nay. Đồng thời thiết lập được mối quan hệ tin cậy với nhà tài trợ trên cơ sở cùng
nhau giám sát, kiểm tra việc thực hiện dự án.
15
6. Tăng cư
ờng vốn ODA hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
Thứ nhất, cần thu hút vốn ODA vào việc hỗ trợ phát triển cây con giống, cung cấp trang
ũng nh
ư đi
ều kiện kinh tế-xã hội của địa phương nơi dự án triển khai,
xem xét kết quả và hiệu quả của dự án sau khi kết thúc. Đồng thời cần theo dõi
đ
ể kịp thời
hỗ trợ, giải quyết khó khăn cho người dân sau khi dự án kết thúc nhằm đảm bảo tính lâu dài
của dự án, tránh tình trạng dự án kết thúc người dân lại trở về cuộc sống như ban đầu khi
chưa có dự án. Ví dụ tiêu biểu như một số dự án nước sạch của UNICEF hỗ trợ cho vùng
đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên, giúp bà con đào giếng để lấy nước sinh hoạt và
nước tưới tiêu nhưng sau khi dự án kết thúc thì giếng c
ũng không còn nư
ớc, một lý do là
việc thăm d
ò
đ
ịa chất chỉ tiến hành qua loa. Đối với các dự án áp dụng khoa học công nghệ
và phát triển cây con giống thì yếu tố tự nhiên (khí hậu, đất đai,…) là rất quan trọng vì mỗi
giống vật nuôi, cây trồng thích hợp với những điều kiện khác nhau và đ
òi h
ỏi k
ĩ thu
ật chăm
sóc khác nhau. Vì vậy, nếu không xem xét k
ĩ các y
ếu tố sẽ dẫn tới phát triển không bền
vững và lãng phí vốn, thời gian và công sức.
16
PHẦN 3: KẾT LUẬN
Như vậy, sau 3 chương nghiên cứu. Chúng ta c
ỷ USD vốn ODA cho nông nghiệp, nông thôn’ 2012,
Bình D
ương online
. Truy
c
ập ngày 21 tháng 9 năm 2012, từ
http://baobinhduong.org.vn/newsdetails/1D3FE189AB6/3_34_ty_USD_von_ODA_c
ho_nong_nghiep_nong_thon_.aspx
3. ‘Không có d
ự án ODA nông nghiệp nào được ký nửa đầu 2012’ 2012,
Gafin. Truy
c
ập ngày 1 tháng 10 năm 2012, từ
http://gafin.vn/20120702083153766p0c33/khong-co-du-an-oda-nong-nghiep-nao-
duoc-ky-nua-dau-2012.htm
4. ‘
V
ốn ODA nông nghiệp: T
ăng 3 lần
’ 2009. Nông nghi
ệp Việt Nam.
Truy c
ập ngày 27
tháng 9 năm 2012, t
ừ
http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/72/1/15/42030/Von-ODA-nong-nghiep-Tang-3-
lan.aspx
5. ‘ODA - ngu
ồn lực qua
n tr
ngày 1 tháng 10 năm 2012, t
ừ
http://oda.mpi.gov.vn/odavn/ODA%E1%BB%9FVi%E1%BB%87tNam/T%E1%BB%95ngq
uanv%E1%BB%81ODA/tabid/170/articleType/ArticleView/articleId/204/15-nm-ODA Vit-
Nam.aspx
9. Lương Thế Phiệt, Vụ trưởng ICD/ISG 2010, ‘Nông nghiệp Việt Nam năm 2010 và
đ
ịnh h
ướng phát triển g
iai đo
ạn 2011
-2015, B
ản tin ISG, quý 4/2010, trang 1.