Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRỊNH THÙY LINH
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈ NH HÀ NAM
TRONG GIAI ĐOẠN 2000 - 2011
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60.31.0501
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Dƣơng Quỳnh Phƣơng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Trong quá trình thực hiện đề tài, em còn nhận được sự giúp đỡ của Ban
giám hiệu, Khoa Địa lý, Khoa Sau đại học và thư viện trường Đại học sư
phạm Thái Nguyên, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Hà Nam, Sở nông nghiệp và phát
triển nông thôn, Trung tâm khuyến nông, Cục thống kê, Sở kế hoạch và đầu
tư, Sở tài nguyên môi trường tỉnh Hà Nam…Em xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ quý báu đó.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè và người thân đã giúp đỡ
và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013
Học viên : Trịnh Thùy Linh
K19 – Chuyên ngành Địa lý học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên v
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ i
Lời cam đoan iii
Lời cảm ơn iv
Mục lục v
Danh mục bảng viii
Danh mục hình x
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 14
Chƣơng 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP 14
1.1.Cơ sở lý luận 14
3.1.1. Quan điểm phát triển 118
3.1.2. Mục tiêu phát triển 122
3.1.3. Định hướng phát triển và phân bố nông nghiệp 125
3.2. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp tỉnh Hà
Nam đến năm 2020 136
3.2.1.Các giải pháp chung 136
3.2.2. Các giải pháp cụ thể 146
KẾT LUẬN 152
TÀI LIỆU THAM KHẢO 155 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CSHT
Cơ sở hạ tầng
CSVCKT
Cơ sở vật chất kĩ thuật
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐTH
Đô thị hóa
GDP
Tổng sản phẩm quốc dân
viii DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Tổng sản phẩm GDP của ngành nông nghiệp và tỉ trọng nông
nghiệp trong tổng GDP của cả nước giai đoạn 2000 – 2011 28
Bảng 1.2. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp trong tổng GTSX
nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2011 29
Bảng 1.3. Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp vùng ĐBSH,
giai đoạn 2000 - 2011 34
Bảng 1.4. Một số tiêu chí sản xuất lương thực vùng ĐBSH giai đoạn
2000 - 2011 35
Bảng 1.5. Số lượng gia súc, gia cầm vùng ĐBSH giai đoạn 2000 - 2011 38
Bảng 2.1. Các đơn vị hành chính tỉnh Hà Nam năm 2011 41
Bảng 2.2. Dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo đơn vị hành
chính và thành thị - nông thôn 50
Bảng 2.3. Cơ cấu sử dụng lao động phân theo ngành tỉnh Hà Nam giai
đoạn 2000 - 2011 51
Bảng 2.4.Tổng sản phẩm và cơ cấu GDP tỉnh Hà Nam phân theo ngành
kinh tế giai đoạn 2000 – 2011 (theo giá thực tế) 64
Bảng 2.5. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hà Nam giai đoạn 2000 - 2011 65
Bảng 2.6. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư
nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2000 - 2011 (giá thực tế) 60
Bảng 2.7. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2000 - 2011 (giá thực tế) 62
Bảng 2.8. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng giai
đoạn 2000 - 2011 (giá thực tế) 64
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Hà Nam đến
năm 2020 110
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên x
Bảng 3.2: Định hướng phát triển sản xuất lúa, ngô đến năm 2020 112
Bảng 3.3: Định hướng phát triển rau đậu thực phẩm đến năm 2020 114
Bảng 3.4: Định hướng phát triển cây đậu tương, cây lạc đến năm 2020 116
Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu chăn nuôi đến năm 2020 117
Bảng 3.6: Dự báo thị trường tiêu thụ các loại sản phẩm đến năm 2020 119
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam 44
Hình 2.2. Nhiệt độ và lượng mưa nhiều năm tại Hà Nam 47
Hình 2.3. Bản đồ nguồn lực phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam 63
Hình 2.4. Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Hà Nam giai đoạn 2000 - 2011 66
Hình 2.5. Giá trị sản xuất khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giai đoạn
2000 - 2011 (giá thực tế) 67
Hình 2.6. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn
2000 - 2011 68
Hình 2.7. Bản đồ thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam 73
Hình 2.8. Cơ cấu diện tích, cây trồng tỉnh Hà Nam giai đoạn 2000 - 2011 75
Hình 2.9. Diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt tỉnh Hà Nam giai
đoạn 2000 - 2011 77
Hình 2.10. Diện tích, sản lượng lúa tỉnh Hà Nam giai đoạn 2000 - 2011 79
Hình 2.11. Diện tích, sản lượng cây đậu tương tỉnh Hà Nam giai đoạn
2000 - 2011 86
Hình 2.12. Số lượng trâu, bò tỉnh Hà Nam giai đoạn 2000 - 2011 94
tế đang trong giai đoạn công nghiệ p hó a như Việ t Nam , đồng thời tạo nhiều
chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế - xã hội nói chung và nông thôn nói
riêng. Vì vậy, nghiên cứu về nông nghiệp vẫn là một mảng đề tài có ý nghĩa
khoa học và thực tiễn sâu sắc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Hà Nam là tỉnh nằ m trong n ội địa của vùng ĐBSH với 90% dân số
sống ở nông thôn và hầu hết hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Hiện nay
trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, ngành nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng
với 21% trong GDP. Trong nhữ ng năm qua , sản xuất nông nghiệp tỉnh Hà
Nam đã đạ t đượ c nhữ ng thà nh tự u đá ng kể , nhờ đó mà đời sống ở nông thôn
từng bước được nâng cao góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy kinh tế của
tỉnh ngày càng phát triển.
Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất nông nghiệ p tỉ nh Hà Nam hiện nay
vẫ n cò n nhiề u hạ n chế , sản xuất còn mang tính chất nhỏ l, năng suấ t lao độ ng
thấ p, chưa khai thá c được hết tiềm năng của vùng, ngành dịch vụ nông nghiệp
chưa đá p ứ ng đượ c nhu cầ u sả n xuấ t.
Vớ i nhữ ng lý do trên, tôi lự a chọ n đề tà i “Phát triển nông nghiệp tỉ nh
Hà Nam trong giai đoạn 2000 - 2011” nhằ m đá nh giá cá c nhân tố ảnh hưởng
cng như phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh , từ đó đề xuấ t cá c
giải pháp đồng bộ , phù hợ p , góp phần thúc đẩy tăng trưởng sản xuất nông
nghiệ p nó i riêng và phá t triể n kinh tế củ a tỉ nh nó i chung . Nghiên cứu đề tài
này tác giả cng mong muốn được đóng góp cho nền kinh tế địa phương và
phục vụ mục đích giảng dạy sau này.
2. Lịch sử nghiên cứu
Đó ng vai trò quan trọ ng trong sự phá t triể n kinh tế - xã hội , việc
nghiên cứu nông nghiệ p và cá c khí a cạ nh củ a đị a lý nông nghiệ p trở thà nh
- “Soviet Agriculture”. Của tác giả Zhores A. Medvedev, NXB
Norton, 1987
- “Small farmer development programme in Thailand”. Của tác giả
Dwight Lawrence, Food and Agriculture Organization of the United
Nations ,1994.
- Peasant economic development within the English manorial
systemcủa tác giả J.A. Raftis, NXB Mcgill Queens Univ Pr , 1996.
2.2. Ở Việt Nam Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
- Giáo trnh kinh tế nông nghiệp của Nguyễ n Thế Nhã , V Đình Thắng
- NXB Thố ng Kê (2002) và Kinh tế nông nghiệ p của Phạm Đình Vân, Đỗ Thị
Kim Chung , NXB Nông Nghiệ p (2008). Hai giáo trì nh nà y đã đề cậ p đế n
nhữ ng vấ n đề cơ bả n của sản xuất nông nghiệ p như : đặ c điể m và cá c nhân tố
tác động đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ; lý thuyết kinh tế trong
nông nghiệ p; các vấn đề phát triển nông nghiệp bền vững. Đây là nhữ ng cơ sở
lý luận quan trọng trong quá trình nghiên cứu , phân tí ch, đá nh giá thự c trạ ng
phát triển và phân bố kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà Nam.
- Đị a lý kinh tế - x hội đại cương của PGS.TS Nguyễ n Minh Tuệ (chủ
biên), GS.TS Nguyễ n Viế t Thị nh , GS.TS Lê Thông - NXB ĐHSP Hà Nội
(2005); Giáo trnh địa lý kinh tế - x hội Việt Nam của GS.TS Nguyễ n Viế t
Thịnh, GS.TS Đỗ Thị Minh Đứ c - NXB Giá o dụ c (2003); Giáo trình Địa lý
kinh tế x hội Việt Nam (phần 1) của TS Dương Quỳnh Phương – NXB Giáo
Dục ( 2011); Đị a lý kinh tế - x hội Việt Nam của GS.TS Lê Thông (chủ biên),
Nguyễ n Văn Phú , Nguyễ n Minh Tuệ , Lê Mỹ Dung - NXB ĐHSP (2012); Địa
lí các vùng kinh tế Việt Nam của PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) Các
nghiên cứ u trên củ a cá c tá c giả đã đề cậ p đế n sự phân bố đị a lý củ a sả n xuấ t
Các đề tài này đã đề cập đến một số vấn đề Địa lý nông nghiệp của từng
lãnh thổ nghiên cứu.
- Về phía tỉnh Hà Nam, có đề tài Kinh tế Hà Nam trong thời kỳ công
nghiệp hóa của Đỗ Văn Dng, luận văn thạc sĩ khoa học Địa lý - Trường
ĐHSP Hà Nội (2009); Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- x hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020 của UBND tỉnh Hà Nam; Báo cáo quy
hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011 - 2015 và định
hướng đến năm 2020 của Sở NN & PTNT tỉnh Hà Nam. Tuy nhiên các đề tài,
báo cáo mới chỉ đi phân tích sơ lược, chưa đầy đủ về phát triển nông nghiệp
của tỉnh Hà Nam. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Đề tài “Phát triển nông nghiệp tỉ nh Hà Nam trong giai đoạn 2000 -
2011” kế thừa , bổ sung và cập nhật những vấn đề của phát triển nông nghiệp
trong đó có các chỉ tiêu đánh giá phát triển nông nghiệp và vận dụng các chỉ
tiêu đó trong suốt quá trình phân tích thực trạng phát triển sản xuất và phân bố
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu đề tài
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Dự a trên cơ sở lý luậ n và thự c tiễ n về phát triển nông nghiệp , đề tài tập
trung nghiên cứu nông nghiệp tỉnh Hà Nam, bao gồm đánh giá các nhân tố
ảnh hưởng, thực trạng phát triển và đề xuất các giải pháp cụ thể phát triển
nông nghiệp hiệu quả và bền vững.
3.2. Nhiệ m vụ nghiên cƣ́ u
- Hệ thố ng hó a nhữ ng vấ n đề lý luậ n và thự c tiễ n về đị a lý nông nghiệ p
để làm cơ sở vận dụng cho nghiên cứu ở tỉnh Hà Nam.
Các yếu tố này lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên một thể thống
nhấ t về tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động lớn đến sự phát triển của các
ngành kinh tế.
Do đó, khi nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam cng
không tách rời việc nghiên cứu dựa theo quan điểm tổng hợp - lãnh thổ nhằm
đánh giá được tác động của các nhân tố (tự nhiên và kinh tế - xã hội) trong
sản xuất nông nghiệp của tỉnh và sự phân hoá của chúng theo không gian. Từ
sự khác biệt lãnh thổ trong sản xuất nông nghiệp sẽ cho phép người nghiên
cứu tìm ra thế mạnh và hạn chế của từng vùng để có những kế hoạch phát
triển riêng cho từng vùng nhằm khai thác tối đa lợi thế trong quá trình đầu tư
phát triển. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
4.1.2. Quan điểm hệ thống
Trong địa lí, các thành phần tự nhiên cng như các nhân tố kinh tế -
xã hội giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi đối tượng nghiên
cứu là một chỉnh thể thống nhất hay một bộ phận của một chỉnh thể nào đó.
Vì vậy, khi nghiên cứu phải đặt trong một hệ thống mới có thể xem xét một
cách sâu sắc và toàn diện. Tính hệ thống là sự nhất quán trong cách nhìn
nhận, sự đồng bộ của hệ thống số liệu, tài liệu, đảm bảo tính hợp lý và lôgic
của đề tài nghiên cứu.
Theo cá ch nhìn nhậ n trên, tỉnh Hà Nam chính là một hệ thống tự nhiên,
kinh tế - xã hội trong hệ thống tự nhiên , kinh tế - xã hội của vùng ĐBSH và
của cả nước . Nề n sả n xuấ t nông nghiệ p tỉ nh Hà Nam cũ ng là mộ t bộ phậ n
trong nề n nông nghiệ p cả nướ c nó i chung , ĐBSH nó i riêng . Ngay trong hệ
thống các ngành kinh tế của tỉnh, trong đó có nông nghiệp lại bao gồm các bộ
phận cấu thành như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (theo nghĩa rộng)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.2.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu
Việc sử dụng phương pháp thu thập tài liệu là rất quan trọng và cần
thiết trong quá trình nghiên cứu để đánh giá được thực tế và khách quan
những nội dung cần thực hiện. Các tài liệu cần thu thập tương đối đa dạng,
gồm các tài liệu từ cơ quan Nhà nước, các công trình đã công bố, các tài
liệu, báo cáo của các cơ quan chức năng cho đến các số liệu mới thông qua
việc xây dựng phiếu điều tra đối với các hộ nông dân sả n xuấ t nông nghiệ p
tại tỉnh Hà Nam.
Trên cơ sở nguồn tài liệu thu thập được, tác giả đã tiến hành xử lí, đối
chiếu, so sánh để có được những tài liệu tin cậy nhất, đảm bảo tính thống nhất
đồng bộ và cập nhật, từ đó đánh giá được chính xác về thực trạng phát triển
nông nghiệp tỉnh Hà Nam cng như việc dự báo xu hướng phát triển của
ngành trong giai đoạn tiếp theo.
4.2.2. Phƣơng pháp phân tích, tng hợp, so sánh
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, việc sử dụng phương pháp phân tích,
tổng hợp có ý nghĩa quan trọng trước hết đối với việc xử lí tài liệu, đặc biệt là
số liệu. Tiếp theo, tài liệu được phân tích, tổng hợp, đối chiếu để từng bước
biến chúng thành cơ sở cho những nhận định và kết luận khoa học về thực
trạng phát triển nông nghiệp của tỉnh.
Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam cng cần phân tích, so
sánh, đối chiếu với các tỉnh khác trong khu vực ĐBSH, giữa các huyện trong tỉnh
để thấy được những đặc điểm chung và khác biệt, xu hướng phát triển và mối
quan hệ giữa chúng. Sau khi phân tích, so sánh cần tổng hợp để có được cái nhìn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Trên cơ sở nghiên cứu thực tế tại lãnh thổ tiến hành đưa ra các dự báo về
tiềm năng, nguy cơ trong quá trình phát triển để từ đó có hướng điều chỉnh hay
khắc phục.
Về phát triển nông nghiệp trên lãnh thổ cả nước nói chung, tỉnh Hà
Nam nói riêng được xác định dựa trên yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Do đó, đòi hỏi phải có tầm nhìn chiến lược và
những dự báo cả về phát triển và dự báo biến động của lãnh thổ nông nghiệp,
cng vận dụng phương pháp dự báo giúp cho việc tổ chức không gian lãnh
thổ nông nghiệp có tầm nhìn xa, trông rộng, đảm bảo những định hướng phát
triển của cả nước.
5. Đóng góp của đề tài
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp của tỉnh
Hà Nam
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp tỉnh
Hà Nam, đánh giá được những thành tựu và hạn chế trong thực trạng phát
triển nông nghiệp của tỉnh trong hơn 10 năm trở lại đây.
- Đưa ra được một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp
tỉnh Hà Nam từ nay đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020.
6. Cấu trúc của luận văn
Đề tài “Phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2000 -
2011” ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm có 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Hà
Nam đến năm 2020
Nông nghiệp bền vững là vấn đề thời sự được nhiều nhà khoa học thuộc
nhiều lĩnh vực khác nhau quan tâm như nông học, sinh thái học, xã hội học,…
Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau, trong đó đáng quan tâm là định nghĩa của
tổ chức sinh thái và môi trường thế giới bởi tính tổng hợp và khái quát cao: “
Nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp thỏa mn được các yêu cầu của thế
hệ hiện nay mà không giảm khả năng ấy đối với các thế hệ mai sau.” [7]
Theo giáo sư, tiến sĩ Lê Viết Ly – hội khoa học kĩ thuật chăn nuôi Việt
Nam đưa ra một định nghĩa rõ hơn về khái niệm phát triển nông nghiệp bền
vững :”Nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp về mặt kinh tế đảm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
bảo được hiệu quả lâu dài cho cả tương lai; về mặt x hội không làm gay gắt
phân hóa giàu nghèo, nhằm bảo hộ một bộ phận lớn nông dân, không gây ra
những tệ nạn x hội nghiêm trọng; về mặt tài nguyên môi trường không làm
cạn kiệt tài nguyên, không làm suy thoái và hủy hoại môi trường”. [6]
Như vậy , nền nông nghiệp bền vững phải đáp ứng được các yêu cầu cơ
bản sau:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương
lai về số lượng, chất lượng và nhiều các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm
việc tươm tất cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp.
- Duy trì và co thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài
nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo
được mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân
bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa – xã hội của các cộng đồng sống
ở nông thôn, hoặc không gây nhiễm độc môi trường. [4]
1.1.2.Vai trò của sản xuất nông nghiệp