Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN VĂN KHUÔNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN CÁC TRƢỜNG THCS
HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Thái Nguyên – 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình
độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Giáo dục trung học cơ sở là cấp học nối tiếp giữa tiểu học và trung học
phổ thông. Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và
phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ
cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học
trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Đội ngũ giáo viên ở trường THCS được chia thành các tổ chuyên môn, mỗi
tổ chuyên môn có một tổ trưởng và hai tổ phó, do hiệu trưởng ra quyết định bổ
nhiệm vào đầu năm học. Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trung học phổ thông có nhiều cấp học Ban hành kèm theo Thông tư số
12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo qui
định nhiệm vụ của tổ chuyên môn như sau: Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt
động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên
theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác
của nhà trường; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá,
xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
trung học và các quy định khác hiện hành; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó; đề xuất
khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên. Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một
lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi hiệu trưởng yêu cầu
[4].
Để các tổ chuyên môn hoàn thành tốt các nhiệm vụ, đòi hỏi đội ngũ tổ
trưởng chuyên môn phải có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn vững vàng,
có khả năng quản lý giỏi, nhiệt tình, gương mẫu, năng động, sáng tạo, biết huy
động, tập hợp lực lượng tổ chức tốt các hoạt động chuyên môn trong nhà
trường. Bởi tổ trưởng chuyên môn có một vị trí quan trọng trong việc điều hành
hoạt động chuyên môn của tổ; là mắt xích gắn kết giữa hiệu trưởng và giáo viên
để bộ máy hoạt động đồng bộ, hiệu quả. Tổ trưởng giúp hiệu trưởng triển khai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
động bồi dưỡng TTCM từ Phòng đến trường chưa được thực hiện đồng bộ. Đó
là một trong những nguyên nhân trên ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động
dạy học, quản lý các hoạt động của tổ chuyên môn.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, tôi chọn đề tài: “Quản lý
hoạt động bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn các trường THCS huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả luận văn đề xuất biện
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn các trường THCS
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang nhằm nâng cao năng lực quản lý của tổ
trưởng chuyên môn, tổ chức các hoạt động của tổ chuyên môn hiệu quả, góp
phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Lục Ngạn.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn các trường THCS
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
4. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường THCS giữ vai trò quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng giáo dục. Nếu tôi đề ra được
các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn:
- Theo đúng chức năng quản lý;
- Phù hợp với chức năng của hiệu trưởng trường THCS, của Phòng Giáo
dục và Đào tạo;
- Mang tính đồng bộ từ Phòng Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng trường
THCS, tổ trưởng chuyên môn các trường,
Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
5.4. Địa bàn nghiên cứu:
32 trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Thực hiện đề tài này, tác giả đã tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý
hoạt động bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn các trường THCS trên địa bàn
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
5.5. Phạm vi khảo sát: Số liệu khảo sát trong 3 năm học gần đây ( 2010-
2011; 2011-2012; 2012-2013 )
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng tổ trưởng
chuyên môn các trường THCS;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng
TTCM các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng TTCM các trường
THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để có cơ sở lý luận, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài chúng tôi đã
đọc các văn bản Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, các tài liệu khoa học về quản lý bồi dưỡng đội ngũ TTCM trường
THCS. Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu, phân tích các số liệu về thực trạng
bồi dưỡng TTCM các trường.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7. 2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để tìm hiểu, khảo sát nhằm thu thập
những thông tin cần thiết về hoạt động bồi dưỡng TTCM ở các trường THCS
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Từ đó phân tích tổng hợp, đánh giá thực
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng tổ trưởng chuyên
môn các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng tổ trưởng chuyên
môn các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN CÁC TRƢỜNG THCS
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Ở nước ngoài
Ở nước ngoài có nhiều công trình nổi tiếng của các nhà khoa học đề cập
đến công tác quản lý. Đặc biệt tác phẩm “Những vấn đề cốt lõi của quản lý”
(NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, năm 1992) của ba tác giả: Harold Koontz,
Cyril o
’
donnell và Heinz Weihrich được coi như là cẩm nang của các nhà quản
lý, đề cập sâu sắc, toàn diện về các yêu cầu của chất lượng quản lý và hệ thống
khoa học quản lý. Ngoài ra còn kể đến công trình của Wiliam Ouchi (Giáo sư
trường Đại học California, LosAngeles, Mỹ), ông đã khẳng định, yếu tố quan
trọng của văn hóa trong QL và nêu ra 7 yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả QL
được mô tả trong sơ đồ 7S: Strategy (chiến lược), Skills (kỹ năng), Style (cách
thức), System (hệ thống), Structure (cơ cấu), Shared value (các giá trị chung)
và đặc biệt là Staff (đội ngũ). Thông qua mô hình và phân tích đặc điểm của 7
yếu tố trên, chúng ta sẽ thấy giá trị của chất lượng đội ngũ người QL.
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục của
các tác giả như: "Những vấn đề về quản lý trường học" (P.V Zimin, M.I
Tác giả Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị “Chính sách và kế hoạch phát
triển trong quản lý giáo dục” đã phân tích khá sâu sắc về lý thuyết và mô hình
chính sách, các phương pháp lập kế hoạch giáo dục, GS-TSKH Vũ Ngọc Hải, PGS-
TS Trần Khánh Đức: “Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ
XXI”; PGS-TS Đặng Quốc Bảo “Quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo”,
PGS.TS. Trần Kiểm “ Những Vấn đề nghiên cơ bản của khoa học quản lý giáo
dục” đã trình bày những quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo dục và hệ
thống giáo dục, làm rõ tư tưởng quản lý.
Tháng 11/1998 Hội thảo khoa học “Chiến lược xây dựng đội ngũ CBQL
phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH” đã mở ra bước ngoặc quan trọng trong việc nghiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
cứu, quy hoạch, xây dựng phát triển đào tạo đội ngũ cán bộ QLGD có phẩm chất,
có tầm nhìn, có khả năng dự báo, phân tích, có kỹ năng, có phong cách đáp ứng yêu
cầu đổi mới của sự nghiệp GD&ĐT.
Tác giả Trần Hồng Quân cho rằng: Quản lý là một khoa học. Nếu chỉ bằng
kinh nghiệm thì không tiến xa được, trường CBQL phải giúp Bộ trưởng thường
xuyên bồi dưỡng CBQL. Ngoài ra còn có nhiều giải pháp khác để xây dựng đội ngũ
CBQL.
Tác giả Lê Vũ Hùng với bài: “CBQL GD trước yêu cầu của sự nghiệp CNH-
HĐH”. Đã chỉ ra rằng GD luôn luôn là yếu tố then chốt trong tiến trình CNH-HĐH.
Sự nghiệp GD&ĐT chỉ có thể hoàn thiện sứ mệnh của mình nếu hệ thống các
trường được đảm bảo bằng đội ngũ CBQL có đủ năng lực, phẩm chất bao gồm: đạo
đức, văn hoá, quản lý, tầm nhìn lý luận, khả năng tác nghiệp và phong cách điều
hành tiến trình đào tạo thích hợp cho từng trường, từng cơ quan của hệ thống giáo
dục quốc dân.
Tháng 11/2008, Hội thảo khoa học - công nghệ “Nguồn nhân lực QLGD
thế kỷ 21” với mục tiêu hướng đến những giải pháp phát triển nguồn nhân lực
QLGD Việt Nam trên cơ sở các vấn đề về lý luận và thực tiễn đặt ra đối với sự phát
Luận văn “Biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho tổ trưởng chuyên
môn của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Krông Pắc, tỉnh
Đắc Lắc” của tác giả Nguyễn Hữu Cho (2009)
Luận văn “Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng
trường THCS huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Nguyễn Thị Thu
Hà (2010)
Các luận văn mới đề cập đến các vấn đề Biện pháp bồi dưỡng nâng cao
năng cho TTCM, Biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho TTCM, Biện pháp
quản lý hoạt động tổ chuyên môn. Chưa có luận văn nào đề cập đến vấn đề
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng TTCM
Trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi muốn đi sâu hơn để xác
định cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
quản lý hoạt động bồi dưỡng TTCM các trường THCS trên địa bàn huyện
Lục Ngạn cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.
1.2. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan tới vấn đề nghiên cứu:
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm “Quản lý”
Theo Từ điển tiếng Việt thuật ngữ quản lý được định nghĩa là: “Tổ chức
và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [36,tr.958].
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội
của lao động. Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con
người. Cho đến nay, về cơ bản mọi người đều cho rằng: Quản lý chính là các
hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người
khác nhằm thu được kết quả mong muốn.
Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm, đã đòi hỏi phải có sự
phối hợp hoạt động của các cá nhân để duy trì sự sống và do đó cần sự quản lý.
Từ khi xuất hiện nền sản xuất xã hội, các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội ngày
[18, tr.23].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể
quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến” [17, Tr.19].
Theo tác giả Trần Khánh Đức (đồng chủ biên): “Quản lý là công việc của
nhà quản lý nhằm thiết lập và duy trì một khung cảnh nội bộ trong đó con
người làm việc chung theo tập thể có thể thực hiện công việc một cách hữu
hiệu để đạt được các mục tiêu” [14, tr.88].
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể QL
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ
chức với hiệu quả cao nhất [23].
Cũng có người cho rằng quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn
thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác. Hay quản lý là một hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được
mục đích của nhóm.
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, song có thể khái quát: Quản lý là
những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL đến đối tượng QL
nhằm bảo đảm cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật
khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các
cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể QL.
Từ định nghĩa trên, có thể rút ra một số ý:
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác
định.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận (hay phân hệ), đó là chủ
thể quản lý (là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đối
tượng quản lý (là bộ phận chịu sự quản lý), đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng,
Sơ đồ 1.1. Chu trình quản lý
1.2.2. Hoạt động
1.2.2.1. Khái niệm hoạt động
Theo Từ điển tiếng Việt thuật ngữ hoạt động được định nghĩa là: “Tiến
hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất
định trong đời sống xã hội” [40,tr.536].
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người. Theo tâm lý học
Macxit, cuộc sống con người là một dòng hoạt động, con người là chủ thể của
các hoạt động thay thế nhau. Hoạt động là quá trình con người thực hiện các
Chức năng
kế hoạch
hoá
Chức năng
tổ chức
(nhân sự)
Chức năng
lãnh đạo
(chỉ đạo)
Chức năng
kiểm tra
Thông tin phục vụ quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
niệm hoạt động đã bao hàm cả đối tượng của hoạt động. Hoạt động học tập là
nhằm vào tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… để biết, hiểu, tiếp thu và đưa vào vốn
kinh nghiệm của bản thân, tức là lĩnh hội các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ấy. Do
đó, nói một cách đầy đủ về khái niệm là hoạt động có đối tượng.
- Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành. Nói lao động trước hết
nghĩ ngay tới người lao động là yếu tố quan trọng nhất trong sản xuất. Giáo
viên là chủ thể của hoạt động dạy. Học sinh là chủ thể của hoạt động học tập.
Chủ thể có khi là một người, có khi là một số người. Chẳng hạn, thầy tổ chức,
hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động dạy và học, trò thực hiện hoạt động đó, tức là
thầy và trò cùng nhau tiến hành một hoạt động để đi đến một loại sản phẩm là
nhân cách học sinh. Như vậy cả thầy và trò là chủ thể của hoạt động dạy và
học.
- Trong hoạt động lao động người ta dùng công cụ lao động để tác động
vào đối tượng lao động. Công cụ lao động giữ vai trò trung gian giữa chủ thể
lao động và đối trượng lao động, tạo ra tính chất gián tiếp trong hoạt động lao
động.
Tương tự như vậy, tiếng nói, chữ viết, con số và các hình ảnh tâm lý
khác là công cụ tâm lý được sử dụng để tổ chức, điều khiển thế giới tinh thần ở
mỗi con người. Công cụ lao động và công cụ tâm lý đều giữ chức năng trung
gian trong hoạt động và tạo ra tính chất gián tiếp của hoạt động.
- Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định. Trong mọi hành động
của con người tính mục đích nổi lên rất rõ rệt. Lao động sản xuất ra của cải vật
chất, sản phẩm tinh thần, để đảm bảo sự tồn tại của xã hội và bản thân, đáp ứng
nhu cầu về ăn, mặc, ở, v.v… Học tập để có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thỏa mãn
nhu cầu nhận thức và chuẩn bị hành trang bước vào cuộc sống. Mục đích của
hoạt động thường là tạo ra sản phẩm có liên quan trực tiếp hay gián tiếp với
việc thỏa mãn nhu cầu của chủ thể.
năm một lần vào đầu năm học. Xét trong phạm vi nhà trường, TTCM là cán bộ
quản lý cơ sở. Vì vậy, TTCM là người chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng
giảng dạy và lao động sư phạm của giáo viên trong tổ mình phụ trách. Đây
chính là một mắt xích trong quản lý nhà trường. Các quyết định của hiệu
trưởng đều thông qua tổ trưởng để chuyển đến giáo viên. TTCM trực tiếp tiếp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
thu các chủ trương từ hiệu trưởng để điều hành hoạt động của tổ, đồng thời
TTCM cũng là người đại diện cho tổ chuyên môn phản ánh những ý kiến của
tập thể giáo viên trong tổ đến hiệu trưởng.
Về mặt quản lý, TTCM là chủ thể quản lý trong hệ thống tổ chuyên môn
nhưng lại là đối tượng quản lý trong hệ thống quản lý nhà trường; TTCM là
con chim đầu đàn của tổ, luôn giúp đỡ đồng nghiệp tiến bộ, đồng thời là đồng
sự, là chỗ dựa để hiệu trưởng quản lý chuyên môn.
TTCM là người quản lý hoạt động chuyên môn của tổ. Do vậy TTCM
phải nắm vững mục tiêu, nội dung, chương trình, những phương pháp cơ bản
đặc trưng của môn học, phương tiện dạy học của tổ chuyên môn. Hơn nữa,
người tổ trưởng phải biết rõ năng lực, phẩm chất của những giáo viên mà mình
phụ trách. Từ đó có biện pháp huy động tối đa nguồn lực ấy cho mục tiêu dạy
học của tổ. Để thực hoàn thành tốt nhiệm vụ của tổ chuyên môn đòi hỏi người
TTCM phải là người trội nhất trong tổ về năng lực chuyên môn và phẩm chất
đạo đức.
TTCM phải là người chuyên môn vững vàng, đó là trình độ đào tạo, kinh
nghiệm sư phạm, kết quả giảng dạy …. Đây là một trong những yêu cầu hàng
đầu của TTCM, vì quản lý chuyên môn mà không vững vàng về chuyên môn
thì không giúp gì được cho các thành viên trong tổ và không có được sự nể
phục của họ.
Người TTCM không chỉ có năng lực về chuyên môn, mà còn phải là
người có phẩm chất đạo đực tốt. Bởi vì TTCM không chỉ quản lý tổ chức các
trường thông qua các công việc quản lý, TTCM tự bồi dưỡng …
Như vậy quản lý hoạt động bồi dưỡng TTCM là quản lý các nội dung
bồi dưỡng, hình thức tổ chức bồi dưỡng, hiệu quả công tác bồi dưỡng …
nhằm nâng cao năng lực quản lý cho TTCM đáp ứng yêu cầu công tác của
TTCM.
1.3. Nội dung bồi dƣỡng tổ trƣởng chuyên môn
1.3.1. Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
Hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và
mẫu giáo; Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông; Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình
độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Giáo dục trung học cơ sở là cấp học nối tiếp giữa tiểu học và trung học
phổ thông. Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và
phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ
cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học
trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục
tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động
giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
2. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Công văn số 871/HD-SGDĐT ngày 12/8/2011 của Sở Giáo dục và Đào
tạo Bắc Giang chỉ đạo định hướng thành lập tổ chuyên môn trong các trường
THCS, THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau: Cán bộ quản lý, giáo viên
của đơn vị được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học
hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp học. Nếu tổ được thành lập từ nhóm môn
học thì các môn trong tổ phải có liên quan đến nhau ( Lý-KTCN; Sinh-KTNN;
Sử-Địa-GDCD … ). Mỗi tổ chuyên môn có ít nhất 05 thành viên, có tổ trưởng
và tổ phó ( nếu tổ có trên 10 thành viên thì có thể bố trí 02 tổ phó ); nếu tổ
thành lập từ nhóm môn học thì nên bố trí tổ trưởng, tổ phó khác môn [26]
1.3.3. Nội dung hoạt động của tổ chuyên môn trường THCS
Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn
xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân
phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
24
b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp
loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung
học và các quy định khác hiện hành;
c) Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;
d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.
Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo
yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu" [4, Tr8].
1.3.4. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ trưởng chuyên môn trường
THCS
TTCM là người đứng đầu tổ chuyên môn, có trách nhiệm quản lý điều
hành các hoạt động của tổ chuyên môn:
TTCM là người chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động chung theo nhiệm
vụ của tổ chuyên môn
Đào tạo
1.4.1.1. Vị trí và chức năng của Phòng Giáo dục và Đào tạo:
Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội
dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý
giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy
chế thi cử cà cấp văn bằng chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.
Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ công tác của
UBND huyện; đồng thời chựu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp
vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo [5]
1.4.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Giáo dục và Đào tạo:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND cấp huyện:
a) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp
luật, các quy định của UBND cấp tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và
chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên
địa bàn;