Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN
NGUYỄN MAI TRANG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ
TÍN CHỈ Ở KHOA NGOẠI NGỮ ĐẠI HỌC
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ban chủ nhiệm Khoa, các phòng ban chức năng, các thầy cô giáo, các
bạn đồng nghiệp và Sinh viên Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên đã tạo
điều kiên tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Với lòng biết ơn chân thành em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
TS Phan Hữu Tham - ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp
đỡ em hoàn thành luận văn này.
Các thầy cô giáo trong Khoa tâm lý giáo dục trƣờng Đại học Sƣ phạm -
Đại học Thái Nguyên đã dạy bảo cho em trong quá trình học tập và hoàn thành
luận văn tốt nghệp của mình.
Xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013
Học viên
Nguyễn Mai Trang
Số hóa bởi trung tâm học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.5.3. Chƣơng trình ĐT theo TC 12
1.5.4. Quản lý mục tiêu đào tạo 13
1.5.4.1. Quản lý mục tiêu đào tạo theo học chế tín chỉ 13
1.5.4.2. Quản lý nội dung và chƣơng trình đào tạo theo học chế tín chỉ 14
1.5.4.3. Quản lý phƣơng thức đào tạo theo học chế tín chỉ 16
1.5.4.4. Quản lý hoạt động dạy, và hoạt động học theo học chế tín chỉ 17
1.5.4.5. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá theo học chế tín chỉ 18
1.6. VAI TRÒ CỦA HIỆU TRƢỞNG VÀ CÁC BỘ PHẬN LIÊN QUAN
TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG . 20
1.6.1. Vai trò của hiệu trƣởng (Trƣởng Khoa) trong mối quan hệ với các
phòng khoa(Tổ Bộ môn) trong quản lý hoạt động đào tạo ở trƣờng đại học 20
1.6.2. Mối quan hệ chỉ đạo của hiệu trƣởng (Trƣởng Khoa) đối với các
phòng chức năng 21
1.7. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở
TRƢỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 22
1.7.1. Biện pháp quản lý thực hiện mục tiêu đào tạo theo học chế tín chỉ 22
1.7.2. Biện pháp quản lý thực hiện các khâu tổ chức đào tạo theo học chế
tín chỉ 23
1.7.3. Các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong quản lý đào tạo theo học chế
tín chỉ 23
TỔNG KẾT CHƢƠNG 1 26
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở KHOA NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN 27
Số hóa bởi trung tâm học liệu
v
2.1. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ KHOA NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 27
ĐT theo HCTC 47
3.1.2. Xuất phát từ thực trạng ĐT theo HCTC của Khoa Ngoại ngữ - Đại
học Thái Nguyên 47
3.1.3. Xuất phát từ điều kiện thực tiễn 47
3.2. CÁC NGUYÊN TẮC CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP 47
3.2.1. Đảm bảo tính kế thừa 47
3.2.2. Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ 48
3.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn 48
3.2.4. Đảm bảo tính hiệu quả và khả thi 48
3.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN
CHỈ Ở KHOA NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 48
3.3.1. Nhóm biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức về yêu cầu quản lý
chất lƣợng đào tạo và năng lực quản lý đào tạo ở Khoa Ngoại ngữ 48
3.3.1.1. Biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức về yêu cầu quản lý chất
lƣợng đào tạo 48
3.3.1.2. Biện pháp tập huấn về quản lý đào tạo và quản lý chất lƣợng
đào tạo 49
3.3.2. Nhóm biện pháp quản lý mục tiêu và kế hoạch đào tạo 50
3.3.2.1. Biện pháp quản lý về xây dựng mục tiêu đào tạo 50
3.3.2.2. Biện pháp quản lý về kế hoạch đào tạo (xây dựng, thực hiên) 54
3.3.2.3. Biện pháp quản lý kiểm tra, thanh tra thực hiện mục tiêu, kế
hoạch đào tạo 55
3.3.3. Nhóm biện pháp quản lý kết quả dạy và học 56
3.3.3.1. Biện pháp quản lý kết quả hoạt động giảng dạy 56
3.3.3.2. Biện pháp quản lý hoạt động học và tự học của SV 58
3.3.3.3. Biện pháp quản lý khâu kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 59
3.3.4. Nhóm biện pháp quản lý cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lƣợng
đào tạo 60
3.3.4.1. Biện pháp quản lý tài chính, ngân sách và các nguồn thu 60
HSSV : Học sinh sinh viên
NCKH : Nghiên cứu khoa học
NNQG : Ngoại ngữ quốc gia
NXB : Nhà xuất bản
PP : Phƣơng pháp
TB : Trung bình
TC : Tín chỉ
TH : Tiểu học
THCS : Trung học cơ sở
SV : Sinh viên
iv
Số hóa bởi trung tâm học liệu
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Thống kê mã ngành ĐT của Khoa 31
Bảng 2: Thống kê trình độ của CBVC trong Khoa tính đến năm 2012 31
Bảng 3: Kết quả học tập của SV hệ chính quy 33
Bảng 4: Kết quả tốt nghiệp của SV chính quy 33
Bảng 5: Thống kê số đề tài NCKH năm 2012: 34
Bảng 6: Thống kê số đề tài NCKH đã nghiệm thu trong năm 2012: 34
Bảng 7: Kết quả xếp loại lần 1 lần 2 năm học 2010-2011 K31 40
Bảng 8: Kết quả xếp loại lần 1 lần 2 năm học 2010-2011 K32 40
Bảng 9: Kết quả xếp loại lần 1 lần 2 năm học 2011-2012 K31 41
Bảng 10: Kết quả xếp loại lần 1 lần 2 năm học 2011-2012 K32 41
Bảng 11: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về tính cần thiết và tính khả thi
của các biên pháp (60 ý kiến) 62
điều kiện để sử dụng cơ sở vật chất tối đa, khai thác chất xám của giảng viên,
tiết kiệm đƣợc thời gian và tiền bạc cho quốc gia.
Để hiện thực hóa triết lý giáo dục lấy ngƣời học làm trung tâm, phát
huy cao độ tính chủ động của sinh viên, tạo ra sự phù hợp cao nhất giữa năng
lực học tập, tài chính cùng các điều kiện khác của SV với tốc độ và cƣờng độ
học tập cao, là biện pháp quan trọng để hiện đại hóa các hoạt động ĐT. Đây là
cách quản lý ĐT mềm dẻo nhƣng thực chất và không kém phần chặt chẽ
chính xác.
Thực hiện ĐT theo HCTC có thể nâng cao năng lực chuyên môn
nghiệp vụ và tính năng động cho đội ngũ giảng viên, có điều kiện để sàng lọc
Số hóa bởi trung tâm học liệu
2
đội ngũ giảng viên; giảng viên có thời gian để nghiên cứu, học tập và trao đổi
học thuật trong và ngoài nƣớc. Nhằm tới mục tiêu cuối cùng là đổi mới và
nâng cao chất lƣợng ĐT, nâng cao chất lƣợng trƣờng đại học. Việc triển khai
ĐT theo HCTC kết hợp với chế độ kiểm định đánh giá chất lƣợng trƣờng đại
học thƣờng xuyên sẽ từng bƣớc nâng cao chất lƣợng trƣờng đại học. Là một
cuộc cách mạng toàn diện và sâu sắc trong tổ chức quản lý ĐT.
Lợi ích của việc chuyển đổi này không thể thấy đƣợc trong một sớm
một chiều, chƣa thể đo ngay bằng tiền bạc. Có thể trƣớc mắt chỉ thấy nhiều
khó khăn và phức tạp thêm cho quản lý điều hành. Vì vậy chuyển sang ĐT
theo HCTC là một tất yếu.
Tính đến thời điểm hiện tại, Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên
vận hành ĐT theo hệ thống HCTC đã đƣợc 5 năm, mọi công đoạn từ “Vạn sự
khởi đầu nan” đến nay đã dần dần rõ ràng và có khuynh hƣớng tốt đáng kể, từ
cơ sở vật chất, phƣơng tiện dạy học, đến đội ngũ giảng viên ngày càng hoàn
thiện hơn, đội ngũ quản lý trở nên kinh nghiệm hơn, SV dần tiếp cận và hiểu
sâu hơn về ĐT theo HCTC, tạo nên một bộ mặt riêng cho một ngôi trƣờng
vừa mới thành lập. Trong sự thành công đã đạt đƣợc, Khoa Ngoại ngữ - Đại
ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên
5. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
5.1. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu một số biện pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ
ở Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên
5.2. Giới hạn khách thể điều tra
Trƣởng Khoa, Phó Khoa, các Trƣởng phó phòng, Trƣởng bộ môn và
một số giảng viên, SV trong Khoa.
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hoạt động quản lý ĐT theo HCTC ở khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái
Nguyên đã đem lại kết quả nhất định, song vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập. Nếu
Khoa có những biện pháp khả thi, phù hợp để quản lý hoạt động này một cách
có hiệu quả, thì hoạt động ĐT sẽ đem lại kết quả cao hơn, góp phần nâng cao
chất lƣợng ĐT của Khoa.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
4
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
Để thực hiện luận văn, cần sử dụng kết hợp nhiều phƣơng pháp nghiên
cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội, trên cơ sở thế giới quan khoa học của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử các phƣơng pháp
nghiên cứu cơ bản đƣợc áp dụng gồm:
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết những tƣ liệu nhƣ: tƣ liệu
về giáo dục học- tâm lý học, lý luận quản lý, lý luận về quản lý giáo dục, các
văn bản về sinh viên, về tín chỉ.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp quan sát, phƣơng pháp điều tra bảng hỏi, phƣơng pháp
tổng kết kinh nghiệm, phƣơng pháp chuyên gia.
7.3. Nhóm các phƣơng pháp xử lý số liệu
mềm dẻo cấu thành bởi các môđun mà mỗi SV có thể lựa chọn một cách rộng
rãi. Có thể xem sự kiện đó là điểm mốc khai sinh học chế tín chỉ.
Đến đầu thế kỷ 20 hệ thống TC đƣợc áp dụng rộng rãi hầu nhƣ trong
mọi trƣờng đại học Hoa Kỳ. Tiếp sau đó, nhiều nƣớc lần lƣợt áp dụng hệ
thống TC trong toàn bộ hoặc một bộ phận của trƣờng đại học của mình: các
nƣớc Bắc Mỹ, Nhật Bản, Philippin, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaisia,
Indonesia, ấn Độ, Senegal, Mozambic, Nigeria, Uganda, Camơrun Tại
Trung Quốc từ cuối thập niên 80 đến nay hệ thống TC cũng lần lƣợt đƣợc áp
dụng ở nhiều trƣờng đại học. Vào năm 1999, 29 bộ trƣởng đặc trách giáo dục
đại học ở các nƣớc trong Liên minh châu Âu đã ký Tuyên ngôn Boglona
nhằm hình thành Không gian Giáo dục đại học Châu Âu (European Higher
Education Area) thống nhất vào năm 2010, một trong các nội dung quan trọng
của Tuyên ngôn đó là triển khai áp dụng học chế TC (European Credit
Transfer System -ECTS) trong toàn hệ thống GDĐH để tạo thuận lợi cho việc
cơ động hóa, liên thông hoạt động học tập của SV trong khu vực châu Âu và
trên thế giới.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
6
1.1.2. Tình hình trong nƣớc
Trƣớc năm 1975 một số trƣờng đại học chịu ảnh hƣởng của Mỹ tại
Miền Nam Việt Nam đã áp dụng HCTC: Viện Đại học Cần Thơ, Viện Đại
học Thủ Đức
Trong quá trình "Đổi mới" ở nƣớc ta từ cuối năm 1986 chuyển nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã
hội chủ nghĩa, giáo dục đại học ở nƣớc ta cũng có nhiều thay đổi. Hội nghị
Hiệu trƣởng đại học tại Nha Trang hè 1987 đã đƣa ra nhiều chủ trƣơng đổi
mới giáo dục đại học, trong đó có chủ trƣơng triển khai trong các trƣờng đại
học qui trình đào tạo 2 giai đoạn và môdun-hoá kiến thức. Theo chủ trƣơng
đó, học chế "học phần" đã ra đời và đƣợc triển khai trong toàn bộ hệ thống
nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học ở nƣớc ta
1.2. LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
1.2.1. Khái niệm đào tạo, hoạt động đào tạo nói chung
a) Khái niệm đào tạo
Đào tạo, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, là quá trình tác động đến
con ngƣời nhằm làm cho ngƣời đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo…một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi
với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần vào
việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài ngƣời.
ĐT, cùng với nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng, là
hoạt động đặc trƣng của trƣờng Đại học. Đó là hoạt động chuyển giao có hệ
thống, có phƣơng pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng,
kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dƣỡng những phẩm chất đạo
đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho ngƣời học đi vào cuộc sống lao động tự
lập và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nƣớc.
ĐT là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học ( ngƣời
dạy và ngƣời học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành
trong một cơ sở giáo dục, mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy
trình của hoạt động đƣợc quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về mục tiêu,
Số hóa bởi trung tâm học liệu
8
chƣơng trình, nội dung, PP hình thức tổ chức, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học,
đánh giá kết quả đào tạo, cũng nhƣ về thời gian và đối tƣợng đào tạo cụ thể.
Khi nói đến đào tạo là nói đến việc học làm một công việc cụ thể nào
đó, nghĩa là nó liên quan đến việc học hay dạy những kỹ năng cần thiết cho
một công việc nhất định nào đó.
Nhƣ vậy: Đào tạo đƣợc xem nhƣ là một quá trình làm cho ngƣời học
“trở thành ngƣời có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định’’
+ Đối tƣợng đào tạo: Ngƣời học trong mối quan hệ với dân số học đƣờng.
- Nhóm thứ ba bao gồm:
+ Hình thức đào tạo.
+ Môi trƣờng đào tạo.
+ Điều kiện đào tạo.
+ Quy chế đào tạo.
+ Bộ máy tổ chức đào tạo.
1.2.2. Hoạt động đào tạo ở bậc Đại học, Cao đẳng
Hoạt động ĐT là một hệ thống công việc chuyên môn nhằm thực hiện
mục tiêu ĐT của một cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, bao gồm: thiết kế và thực
hiện chƣơng trình ĐT, tổ chức giảng dạy, học tập theo quy chế chuyên môn,
kiểm tra đánh giá kết quả ĐT, chứng nhận kết quả học tập cho ngƣời học…
toàn bộ những công việc đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm thực hiện
hiệu quả quá trình ĐT của từng cơ sở.
Hoạt động ĐT trong các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp thực chất là sự
phối hợp hoạt động giảng dạy và hoạt động học tập nhằm thực hiện một
chƣơng trình ĐT nghề nghiệp đã đƣợc thiết kế, nhằm đạt đƣợc mục tiêu ĐT
của nhà trƣờng.
1.3. LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
1.3.1. Khái niệm quản lý hoạt động đào tạo
Là hoạt động quản lý mục tiêu, nội dung chƣơng trình, PP, lực lƣợng
ĐT, đối tƣợng, các hình thức, điều kiện phƣơng tiện ĐT phục vụ đào tạo diễn
Số hóa bởi trung tâm học liệu
10
ra trong bộ máy tổ chức ĐT trong môi trƣờng ĐT nhằm đạt mục tiêu ĐT.
Đối tƣợng của quản lý hoạt động ĐT chính là sự vận hành tổ hợp 10 yếu tố
ĐT, làm cho chúng vận động tạo ra sự phát triển toàn vẹn của quá trình ĐT.
1.3.2. Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đào tạo
Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đào tạo diễn ra theo một chu
b) Khái niệm quản lý chất lượng đào tạo: Quản lý chất lƣợng đào tạo
đƣợc hiểu là quá trình tổ chức thực hiện có biện pháp quản lý toàn bộ quá
trình đào tạo nhằm bảo đảm và không ngừng nâng cao chất lƣợng đào tạo đáp
ứng yêu cầu ngƣời sử dụng lao động.
c) Các nguyên tắc quản lý chất lượng đào tạo.
Nguyên tắc 1: Hƣớng vào mục tiêu, yêu cầu của việc sử dụng sản phẩm
đào tạo “khách hàng”
Nguyên tắc 2: Thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phƣơng hƣớng
của tổ chức tạo ra và duy trì môi trƣờng lôi cuốn mọi ngƣời tham gia để đạt
mục tiêu.
Nguyên tắc 3: Huy động sự tham gia của mọi ngƣời trong tổ chức, sử
dụng có hiệu quả sức lực của họ.
Nguyên tắc 4: Tiếp cận quản lý theo quá trình.
Nguyên tắc 5: Tiếp cận hệ thống trong quản lý.
Nguyên tắc 6: Cải thiện liên tục.
Nguyên tắc 7: Quyết định quản lý có hiệu lực dựa trên sự phân tích dữ
liệu và thông tin.
Nguyên tắc 8: Xây dựng quan hệ hợp tác có lợi cho các bên.
d) Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo
* Quản lý kiểm soát chất lƣợng (Quality Control):
* Quản lý đảm bảo chất lƣợng (Quality Assurance):
* Quản lý chất lƣợng tổng thể (Total Quality):
1.4. MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP QUY QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
1.4.1. Văn bản pháp quy cho đào tạo đại học, cao đẳng nói chung
- Luật Giáo dục 2005 ( Điều 58, 59 trong luật giáo dục) .
- Nghị quyết số 37/2004 QH11 khóa XI.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
12
- Điều lệ trƣờng Đại học, Cao đẳng của Bộ GD&ĐT quy định nhiệm
13
1.5.4. Quản lý mục tiêu đào tạo
- Xác định mục tiêu trong hoạt động quản lý đào tạo là một khâu rất
quan trọng; “bởi nó là điểm xuất phát định hƣớng, chi phối sự vận động của
toàn bộ quá trình quản lý’’. Bởi mục tiêu đào tạo là “sản phẩm đào tạo đƣợc
thiết kế dƣới dạng mô hình nhân cách, trong đó chứa đựng một hệ thống những
phẩm chất, kiến thức và các chức năng cơ bản mà quá trình đào tạo cần hƣớng
đến và cần đạt đƣợc”. Quản lý mục tiêu đào tạo là quản lý việc xây dựng và
thực hiện mục tiêu trong quá trình thực hiện hoạt động giáo dục đào tạo.
- Mục tiêu đào tạo đƣợc xác định: “Đào tạo ngƣời học có phẩm chất
chính trị, đạo đức có ý thức phục vụ nhân dân, có khả năng tự học, kỹ năng
giao tiếp và khả năng làm việc theo nhóm, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây
dựng và bảo vệ tổ quốc. Đào tạo ngƣời học có kiến thức chuyên môn vững
vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn,
chú trọng rèn luyện kỹ năng và thực hiện công tác chuyên môn, có khả năng
tìm kiếm và tham gia sáng tạo việc làm”. Trên cơ sở đó mỗi trƣờng Đại học
cần cụ thể hóa thành mục tiêu đào tạo cụ thể, đặc thù cho cơ sở đào tạo của
riêng mình. Vì vậy mục tiêu đào tạo cần quan tâm đến mỗi chuyên ngành đào
tạo, cần xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu phát
triển chung của xã hội.
1.5.4.1. Quản lý mục tiêu đào tạo theo học chế tín chỉ
- Quản lý mục tiêu đào tạo theo HCTC nhằm đảm bảo mục tiêu đào tạo
đƣợc xây dựng hợp lý và đƣợc thực hiện trọn vẹn. Quản lý mục tiêu đào tạo
theo HCTC bắt đầu từ việc xây dựng sứ mạng và tầm nhìn của nhà trƣờng,
của Khoa. Sứ mạng và tầm nhìn đƣợc xây dựng trên cơ sở và mục tiêu chung
của đào tạo đại học, nhƣng phải phản ánh một cách cô đọng, đầy đủ và có sức
thuyết phục mục tiêu cụ thể của nhà trƣờng. Mục tiêu cụ thể của nhà trƣờng
lại phải gắn chặt với chuẩn giáo viên các cấp, bậc học, đồng thời phải có tính
khả thi, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của nhà trƣờng. Vì vậy việc xây