Quản lý hoạt động đào tạo lưu học sinh tại trường hữu nghị 80 trong giai đoạn hiện nay luận văn ths giáo dục học - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ ÁNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LƢU HỌC SINH
TẠI TRƢỜNG HỮU NGHỊ 80 TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2013

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ ÁNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO LƢU HỌC SINH
TẠI TRƯỜNG HỮU NGHỊ 80 TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. NGUYỄN THỊ MỸ LỘC

HÀ NỘI - 2013



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ tiết tắt

Từ viết đầy đủ

BGH

Ban giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

CHXHCN

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

CSVC

Cơ sở vật chất

CNTT

Công nghệ thông tin

DBĐH

Dự bị đại học


Lưu học sinh

PPDH

Phương pháp dạy học

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

SV

Sinh viên

TBDH

Thiết bị dạy học

THPT

Trung học phổ thông

4



1.4.5. Quản lý hoạt động học tập của lưu học sinh ......................................... 33
1.4.6. Quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của lưu học sinh ................ 34
1.4.7. Quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo ..................... 35
1.5. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý đào tạo LHS .................. 35

5


1.5.1. Các chính sách của Nhà nước đối với LHS........................................... 35
1.5.2. Đặc tính dân tộc của LHS mỗi nước ..................................................... 36
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................ 37
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
LƢU HỌC SINH TẠI TRƢỜNG HỮU NGHỊ 80...................................... 38
2.1. Khái quát về Trường Hữu nghị 80 ........................................................... 38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ......................................................... 38
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy ......................................................................... 39
2.1.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị .................................................................. 41
2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo LHS tại trường Hữu Nghị 80 ................... 41
2.2.1. Công tác tuyển chọn và tiếp nhận LHS ................................................ 41
2.2.2. Công tác tổ chức đào tạo ....................................................................... 42
2.2.3. Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của LHS ........................... 43
2.2.4. Điều kiện cơ sở vật chất, môi trường học tập cho LHS ........................ 44
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo LHS tại trường Hữu Nghị 80 ...... 45
2.3.1. Thực trạng quản lý chương trình, nội dung và kế hoạch đào tạo
LHS tại trường Hữu Nghị 80 ........................................................................... 45
2.3.2. Thực trạng về quản lý đội ngũ .............................................................. 50
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên......................... 53
2.3.4. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của LHS .................................... 59
2.3.5. Thực trạng quản lý hoạt động KTĐG kết quả học tập của LHS ........... 63
2.3.6. Thực trạng quản lý LHS và tổ chức các hoạt động ngoại khóa ........... 64

Tiểu kết chương 3 ............................................................................................ 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................................... ........100
1. Kết luận ........................................................................................................ 100
2. Khuyến nghị................................................................................................. 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 103
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 105

7


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
STT

Sơ đồ 2.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2

Tên bảng, biểu đồ
Trang
Cơ cấu tổ chức bộ máy trường Hữu Nghị 80 …....................................................
40 ………..….

Kết quả đào tạo LHS trong 3 năm gần đây ………………… ...................................................
43

Kết quả khảo sát (CBQL và GV) về mức độ thực hiện các nội
dung quản lý mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch
đào tạo ……… .............................................................................. ……………………………………..…
49


60……………..…

Kết quả khảo sát thực trạng các nội dung quản lý hoạt động
học của LHS qua ý kiến của LHS ………… ................................................................
61 ………..…
Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các nội dung
QL công tác KTĐG KQ học tập của LHS … .......................................................................
63
..…
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát (CBQL và GV) về mức độ thực hiện các nội
dung quản lý CSVC phục vụ hoạt động đào tạo LHS ...........................................
66
96
……
Bảng 3.1 Các tính điểm cho các mức độ cấp thiết và khả thi … ....................................................

Bảng 2.8

Bảng 3.2
Bảng 3.3

97
Tổng hợp kết quả kiểm chứng tính cấp thiết của các biện pháp .....................................
98
Tổng hợp kết quả kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp .................................

8


MỞ ĐẦU


ngũ cán bộ trong các lĩnh vực khoa học - công nghệ và quản lý. Nhiều LHS
về nước công tác, nay đã trưởng thành, giữ trọng trách trong bộ máy của
Đảng và Nhà nước (đặc biệt là LHS Lào). Chính các LHS này đã là những
nhân tố tích cực góp phần thiết thực gìn giữ và củng cố mối quan hệ tốt đẹp
của Việt Nam với hai nước láng giềng.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao cho Lào và Campuchia trong giai đoạn hiện nay là nhu cầu bức thiết, là
nhiệm vụ chính trị quan trọng, có ý nghĩa chiến lươc. Chính phủ Việt Nam,
Bộ GD&ĐT đã có những quan tâm, đầu tư cho công tác đào tạo LHS và đã
đạt được những kết quả to lớn, nhưng trong lĩnh vực này còn không ít những
hạn chế. Hội nghị tổng kết về công tác đào tạo LHS Lào, LHS Campuchia, Bộ
GD&ĐT đã đánh giá: “Chất lượng và hiệu quả đào tạo LHS chưa thực sự đạt
được mong muốn của các nước. Kết quả học tập của LHS nhìn chung chưa
đáp ứng trước đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng ở bậc Đại học đang hướng
tới mục tiêu hòa nhập về trình độ và xu thế với nền đại học thế giới, mà trước
hết là khu vực Đông Nam Á. LHS Lào, Campuchia đã có nhiều tiến bộ về khả
năng thích ứng với những thay đổi nhanh về khoa học công nghệ, về kiến
thức cho sản xuất, kinh doanh nhưng một số LHS về nước vẫn chưa đáp ứng
kịp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước mình, cũng như trong
tiến trình hội nhập với khu vực và thế giới.” [13]
Hầu hết các cơ sở giáo dục đại học đều đánh giá: Một số LHS vào đại
học năm thứ nhất bậc Đại học, sức học còn yếu, phải thi lại nhiều do hạn chế
tiếng Việt, thiếu từ ngữ chuyên ngành, gặp nhiều khó khăn trong kiến thức
dẫn đến kết quả học tập chưa cao. Từ năm học thứ hai trở đi, LHS đã nắm
được phương pháp học tập, nâng cao các kỹ năng ngôn ngữ tiếng Việt nên kết
quả học tập có tiến bộ hơn nhưng tỷ lệ khá, giỏi không nhiều.[13]
Từ thực tiễn trên, đòi hỏi các cơ sở đào tạo LHS đều phải có các biện
pháp quản lý để khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng đào tạo LHS.



11


5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo LHS tại trường Hữu Nghị 80.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo LHS tại trường Hữu Nghị 80.
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý đào tạo LHS Lào, LHS Campuchia có những đặc thù, nghiên
cứu xác định những đặc thù đó để có biện pháp quản lý phù hợp với đối tượng
là điều kiện tiên quyết cho thành công đào tạo LHS tại trường Hữu Nghị 80.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát
hoá... trong quá trình nghiên cứu các tài liệu để xác định những vấn đề lí luận
cho vấn đề nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
Phương pháp quan sát các hoạt động của nhà trường liên quan đến vấn
đề nghiên cứu.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến chuyên gia theo chuyên đề.
7.3. Các phương pháp xử lý thông tin, dữ liệu
Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp.
Phương pháp sử dụng toán thống kê, sơ đồ hoá…
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

đặc thù. Đây là một vấn đề hoàn toàn mới, cần có những nghiên cứu để tìm ra
các biện pháp quản lý đào tạo có hiệu quả. Đề tài mà tôi nghiên cứu “Quản lý
hoạt động đào tạo lưu học sinh tại trường Hữu Nghị 80 trong giai đoạn hiện
nay” với mong muốn đóng góp một số các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo tiếng Việt và DBĐH cho LHS tại trường Hữu Nghị 80 và một số cơ sở
đào tạo tiếng Việt và DBĐH cho LHS; tạo nền tảng tốt về ngôn ngữ và kiến thức
phổ thông cho LHS học tập và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục đại học.
1.2. Một số khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là một phạm trù
tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội,

14


mọi quốc gia và ở mọi thời đại. Lịch sử đã chỉ rõ, ngay từ buổi sơ khai của
loài người, để tồn tại và phát triển con người đã biết liên kết nhau thành các
nhóm để chống lại thú dữ và cải tạo thiên nhiên. Do đó đã xuất hiện các mối
quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa
con người với xã hội và giữa con người với chính bản thân mình. Trong quá
trình ấy, đã xuất hiện một số người có năng lực chi phối được người khác, họ
điều khiển hoạt động của nhóm sao cho phù hợp với mục tiêu chung. Những
người đó đóng vai trò thủ lĩnh để quản lý nhóm, điều này đã làm nảy sinh nhu
cầu về quản lý. Như vậy, quản lý xuất hiện từ rất sớm và tồn tại, phát triển
đến ngày nay.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [2, tr.9].

- Chức năng tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần
chuyển hóa những ý tưởng ấy thành hiện thực. Xét về mặt chức năng quản lý,
tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên,
giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công
các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có
hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực,
nhân lực. Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ
phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng. Sau đó là vấn đề nhân sự,
cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức.
- Chức năng lãnh đạo - chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ
máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có ai đó đứng ra lãnh
đạo, dẫn dắt tổ chức. Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác
và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu
của tổ chức.

16


- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó
một cá nhân, một nhóm hoặc tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt
động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Một kết
quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng
thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn. Diễn ra có tính chu
kỳ như sau:
+ Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động.
+ Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực
đề ra.
+ Người quản lý điều chỉnh những sai lệch.
+ Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
1.2.1.3. Biện pháp quản lý

luôn luôn thay đổi và rất cần thiết phải cân nhắc lựa chọn. Với một mục tiêu
của hệ thống trong từng điều kiện hoàn cảnh, không gian và thời gian, bao giờ
cũng xuất hiện một hệ thống đồng bộ các giải pháp hợp lý đem lại hiệu quả
cao nhất. Vì vậy, trong quản lý phải hình thành và lựa chọn được một cơ chế
quản lý thích hợp để đạt hiệu quả cao. Nghệ thuật quản lý chính là cái biết
làm như thế nào để đạt kết quả tốt nhất với một hệ thống trong một điều kiện,
hoàn cảnh nhất định. Trong cơ chế thị trường, thiếu tính năng động, sáng tạo
và linh hoạt, khó có thể đạt hiệu quả cao trong quản lý hiện đại.
Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Thực chất nghệ thuật quản
lý được hợp thành từ ba yếu tố: Kiến thức khoa học, kinh nghiệm quản lý và
tài năng hành động sáng tạo. Trong đó kiến thức khoa học là cơ bản, kinh
nghiệm vô cùng quý giá và tài năng hành động sáng tạo là yếu tố quyết định
đến thắng lợi cuối cùng.
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội. Bản
chất của hoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm

18


lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối
tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ
sung, hoàn thiện và trên cơ sở đó không ngừng phát triển.
Khái niệm QLGD đã được các nhà lý luận và quản lý thực tiễn đưa ra
dưới các góc độ khác nhau.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào
tạo thế hệ trẻ phát triển theo yêu cầu phát triển xã hội” [8].
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “QLGD là quá trình tác động có

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của
các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên,
học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn
lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường” [26, tr.205].
Qua các khái niệm trên cho thấy mục tiêu của quản lý nhà trường là vận
hành quá trình giáo dục trong nhà trường theo quan điểm đường lối giáo dục
của Đảng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập của nhân dân, phát triển nhân
cách toàn diện cho người học và thực hiện sứ mệnh của nhà trường đó.
Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế
hoạch của bộ máy QLGD lên tất cả các mặt hoạt động của nhà trường nhằm
đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục
tiêu giáo dục, mà trọng tâm là đưa hoạt động dạy và học đạt được mục đích
giáo dục và mục tiêu dạy học của nhà trường.
QLGD trong phạm vi nhà trường có thể xem là đồng nghĩa với quản lý
nhà trường. Việc quản lý trường học mà trọng tâm là quản lý quá trình giáo
dục - đào tạo là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái
khác để thực hiện hướng tới mục tiêu giáo dục.
Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người. Điều đó tạo cho
các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ

20


không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của
một tổ chức xã hội - nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động của
chính bản thân GV và HS. Trong nhà trường, GV và HS vừa là đối tượng, vừa
là chủ thể quản lý. Với tư cách là chủ thể quản lý, họ là người tham gia chủ
động, tích cực vào hoạt động quản lý chung và biến nhà trường thành hệ tự
quản lý. Trong thực tế, GV và HS gắn với rất nhiều quan hệ xã hội trong cộng
đồng. Điều này đặt ra yêu cầu quản lý nhà trường phải gắn với quản lý xã hội

xảo nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức
cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập
và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nướ ” [24].
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Đào tạo là quá trình hoạt động có
mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo, thái độ... để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền
đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng xuất và hiệu quả.
Khái niệm đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề
nghiêp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học chủ
động lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng một cách có hệ thống để chuẩn bị
cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công
việc nhất định. Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục.
Thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi
nhất định, có một trình độ nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và
đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại...
Nói cách khác, đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo,
thái độ nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức cho đối tượng với những qui định cụ
thể về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức,
CSVC&TBDH và đánh giá kết quả đào tạo một cách có hệ thống cho mỗi
khóa học. Đào tạo là đưa trình độ hiện có lên một trình độ có chất lượng mới
theo những tiêu chuẩn nhất định thông qua quá trình giáo dục, huấn luyện có
hệ thống và được cấp bằng hoặc chứng chỉ. Đào tạo cần một lượng thời gian,

22


kinh phí nhất định, có kế hoạch, chương trình, nội dung đào tạo và được thực
hiện bởi những cơ sở có chức năng đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Khái niệm chung như đã trình bày ở trên, tuy nhiên mỗi loại hình đào tạo, đối
tượng đào tạo đều có những đặc điểm riêng. Đào tạo tiếng Việt và DBĐH cho

HĐĐT theo kế hoạch, qui trình nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đào tạo.
Quản lý đào tạo là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố tạo
thành. Các yếu tố này được gọi là các yếu tố của quá trình đào tạo, mỗi yếu tố
có tính chất, đặc điểm riêng, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng tác động
đến nhau và tác động đến hiệu quả quá trình đào tạo. Các yếu tố đó bao gồm:
- Chương trình đào tạo (Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào
tạo, hình thức tổ chức đào tạo)
- Lực lượng đào tạo (đại diện là người thầy)
- Đối tượng đào tạo (đại diện là trò)
- Qui chế đào tạo
- Bộ máy tổ chức đào tạo
- Môi trường đào tạo (CSVC, cảnh quan môi trường sư phạm).
Trong quá trình đào tạo, các yếu tố trên tương tác lẫn nhau làm nảy sinh
những tình huống có vấn đề đòi hỏi được giải quyết kịp thời. Vì vậy quản lý
đào tạo chính là quá trình xử lý tình huống có vấn đề trong quá trình đào tạo
để phát triển nhà trường.
HĐĐT là những hoạt động trong quá trình đào tạo nhằm trang bị kiến
thức, kỹ năng và thái độ cho người học từ mức độ thấp lên mức độ cao theo
mục tiêu đề ra.
Quản lý HĐĐT là nhiệm vụ trọng tâm, nằm trong công tác QLGD nói
chung và quản lý đào tạo nói riêng. Chủ thể quản lý có thể thực hiện quản lý
trực tiếp hay gián tiếp các HĐĐT, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục. Vì vậy,
quản lý đào tạo trong nhà trường chính là nội dung, cách thức mà chủ thể
quản lý cụ thể hóa và sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý đào tạo trong

24


việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục. Trong quá
trình đào tạo, các yếu tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy

Trích đoạn Quản lý công tác tuyển chọn, đánh giá phân loại chất lượng đầu Chỉ đạo các hoạt động đổi mới phương pháp dạy học Quản lý thông tin phản hồi của các cơ sở giáodục đại học về Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của những biện pháp Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status