Quản lý hoạt động đào tạo ở học viện trong bối cảnh hiện nay - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Chuyên

ngành

:lý giáo
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2011

i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

10. Những đóng góp mới của luận án ............................................................. 7
11. Cấu trúc của luận án ................................................................................. 8
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC, HỌC VIỆN ........................................................................................ 9

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ......................................................................... 9
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài .............................................................. 16
1.2.1. Nhà trường và các thiết chế mang tính nhà trường..................................... 16
1.2.2. Người học ................................................................................................... 17
1.2.3. Người dạy ................................................................................................... 20
1.2.4. Hoạt động dạy học/ giáo dục/ đào tạo ........................................................ 21
1.2.5. Quản lý hoạt động đào tạo .......................................................................... 27
1.3. Đặc trưng quản lý hoạt động đào tạo ............................................................. 32
1.3.1. Quản lý mục tiêu đào tạo ............................................................................ 32
1.3.2. Quản lý nội dung đào tạo............................................................................ 35
1.3.3. Quản lý phương thức đào tạo ..................................................................... 36
1.3.4. Quản lý giảng viên...................................................................................... 38
1.3.5. Quản lý học viên......................................................................................... 40
1.3.6. Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ đào tạo ...................................... 42
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo.................................... 44
1.4.1. Yếu tố kinh tế ............................................................................................. 44
1.4.2. Yếu tố chính trị, pháp luật .......................................................................... 44

v


1.4.3. Yếu tố văn hoá xã hội ................................................................................. 45
1.4.4. Yếu tố khoa học công nghệ ........................................................................ 46
1.4.5. Yếu tố cơ chế quản lý ................................................................................. 46
1.5.Yêu cầu đào tạo cán bộ lãnh đạo trong bối cảnh hiện nay .............................. 46

thế giới ................................................................................................................ 118

vi


2.5.1. Hoa Kỳ ..................................................................................................... 118
2.5.2. Nhật Bản ................................................................................................... 122
2.5.3. Trung Quốc............................................................................................... 125
2.5.4. Các bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm quốc tế ........................ 131
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 131
Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI
CẢNH HIỆN NAY............................................................................................... 133

3.1. Định hướng và quan điểm đổi mới quản lý hoạt động đào tạo ở HVCTHCQGHCM trong bối cảnh hiện nay ................................................................ 132
3.1.1. Định hướng đổi mới quản lý hoạt động đào tạo ở HVCT-HCQGHCM........ 133
3.1.2. Quan điểm đổi mới quản lý hoạt động đào tạo ở HVCT-HCQG HCM... 134
3.2. Các giải pháp đổi mới quản lý hoạt động đào tạo ở Học viện Chính trị - Hành
chính quốc gia Hồ Chí Minh .............................................................................. 142
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đổi mới quản lý hoạt động đào
tạo ở HCCT-HCQG HCM ................................................................................. 143
3.2.2. Quản lý đổi mới chương trình đào tạo phù hợp với xu thế phát triển kinh tế
chính trị hiện nay ................................................................................................ 144
3.2.3. Phát triển và quản lý đội ngũ giảng viên theo kịp động thái phát triển của
Học viện ............................................................................................................. 154
3.2.4. Cải tiến quản lý tuyển sinh và theo dõi học viên sau khi ra trường .......... 159
3.2.5. Hoàn thiện cơ chế tổ chức điều phối đào tạo ............................................ 161
3.2.6. Tăng cường quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo ... 167
3.3. Kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp và thử nghiệm .... 170
3.3.1. Kiểm chứng ...................................................................................... 170

GS
GS.TS
GS. TSKH
HV
HVCTQG HCM
HVCT-HC
HVCT-HCQG HCM
HCM
KS
KV
NCS
NCKH
NXB
TBCN
TS
Th.S
UNESCO
XHCN

Ban Giám đốc
Cao cấp lý luận
Cao cấp lý luận chính trị
Cao đẳng, Trung cấp
Cử nhân
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa xã hội
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chính trị - Hành chính
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Đại học Quốc gia Hà Nội

Sơ đồ : Mô hình CIPO .......................................................................................... 31
Bảng 1.1 : Các nội dung cơ bản và yêu cầu của quản lý hoạt động đào tạo.......... 43
Bảng 1.2: So sánh một số đặc trưng cơ bản giữa quản lý và lãnh đạo .................. 49
Bảng 2.1: Cơ cấu số người được hỏi theo độ tuổi ................................................. 67
Bảng 2.2: Cơ cấu người được hỏi theo lĩnh vực công tác ..................................... 68
Bảng 2.3: Mục tiêu đào tạo của chương trình Cao cấp lý luận chính trị ............... 71
Bảng 2.4: Cấu trúc chương trình đào tạo CCLLCT .............................................. 73
Bảng 2.5 Đánh giá chương trình đào tạo của Học viện........................................ 75
Bảng 2.6: Đánh giá mức độ đáp ứng của chương trình CCLLCT ........................ 75
Bảng 2.7: Đánh giá kết quả sử dụng phương pháp giảng dạy ở Học viện ............ 79
Bảng 2.8: Đánh giá về hoạt động nghiên cứu thực tế của Học viện...................... 80
Bảng 2.9: Đánh giá hình thức đào tạo hiệu quả .................................................... 82
Bảng 2.10: Trình độ cán bộ của các Học viện trực thuộc ..................................... 87
Bảng 2.11: Quy định thời gian cụ thể cho mỗi hoạt động của giảng viên theo từng
chức danh.............................................................................................................. 92
Bảng 2.12: Trình độ năng lực của học viên tại Học viện ...................................... 96
Bảng 2.13: Mức độ thành thạo các kỹ năng lãnh đạo, quản lý của học viên ........ 97
Bảng 2.14: Mức độ đáp ứng yêu cầu của các cơ quan Đảng và Nhà nước ........... 98
Bảng 2.15: Mức độ thích ứng công việc tại địa phương sau khi tốt nghiệp .......... 98
Bảng 2.16: Đánh giá mức độ hiệu quả của các biện pháp kiểm tra, đánh giá được
sử dụng trong Học viện....................................................................................... 101
Bảng 2.17: Đánh giá mức độ các biện pháp nâng cao quản lý hoạt động đào tạo
được sử dụng trong Học viện.............................................................................. 106
Bảng 3.1: Nhu cầu bổ sung, trang bị các kiến thức, kỹ năng ............................. 150
Bảng 3.2: Đánh giá mức độ các biện pháp phát triển giảng viên ........................ 156
Bảng 3.3: Các căn cứ và tiêu chí tuyển sinh của Học viện.................................. 160
Bảng 3.4: Tổng hợp ý kiến về tính cấp thiết của các giải pháp .......................... 171
Bảng 3.5: Tổng hợp ý kiến về tính khả thi của các giải pháp ............................. 174
Bảng 3.6: Kết quả học tập môn Triết học và Hành chính học............................. 181
Bảng 3.7: Thang đo kết quả khảo sát .................................................................. 185

triển chủ yếu dựa vào nguồn lực hữu hình - phi nhân tạo sang chủ yếu dựa
1


vào nguồn lực vô hình - nhân tạo. Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế mới này
ố quan trọng nhất quyết định chất lượng tăng trưởng

là tri thức trở

và phát triển so với các nguồn lực tài nguyên khoáng sản, đất đai, tài chính...
Thực tế cho thấy, quốc gia nào chuyển hóa được nguồn lực con người thành
vốn con người,


ững, kể cả



. Trong nguồn lực con người, cán

bộ lãnh đạo, quả
. Song ở Việt
ếu về số lượng, vừa hạn chế về chất

Nam hiện nay, nguồ
lượ

ấu. Một bộ phận không nhỏ cán bộ lãnh đạo, quản lý

ở Việ

nhu cầu CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, những biến động khá phức tạp
của tình hình kinh tế, chính trị thế giới, cơ hội và thách thức đan xen đòi hỏi phải
nâng cao năng lực của cán bộ lãnh đạo để chủ động đáp ứng yêu cầu và thích nghi
với bối cảnh mới, trong đó phải đổi mới căn bản quản lý hoạt động đào tạo ở Học
viện Chính trị- Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh từ mục tiêu, nội dung, chương
trình, phương thức và cơ chế quản lý đào tạo.
-

-

-

3


.
hực hiện đề tài: “Quản lý hoạt động đào tạo ở Học
viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay”


-

.

2. Mục đích nghiên cứu
Khái quát được luận cứ khoa học về hoạt động đào tạo, quản lý hoạt
động đào tạo, đề xuất được các giải pháp đổi mới, hoàn thiện quản lý hoạt
động đào tạo qua đó nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ lãnh đạo ở
HVCT-HCQGHCM.
3. Câu hỏi nghiên cứu

động đào tạo và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo.
6.2. Nghiên cứu, phân tích thực trạng, rút ra các nhận xét, đánh giá ưu nhược
điểm của hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo tại các cơ sở đào tạo
của HVCT-HCQGHCM.
6.3. Đề xuất các quan điểm và giải pháp đổi mới quản lý hoạt động đào tạo
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ lãnh đạo ở HVCT-HCQGHCM.
6.4. Thử nghiệm một số giải pháp và phân tích kết quả.
7. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
7.1. Về nội dung: Ở HVCT-HCQGHCM có nhiều hệ đào tạo, cấp đào tạo,
nhưng đề tài chủ yếu nghiên cứu quản lý hoạt động đào tạo đối với hệ Cao
cấp lý luận chính trị (Hệ đào tạo cơ bản nhất của Học viện).
7.2. Về không gian: Tập trung nghiên cứu, đánh giá, khảo sát tại HVCTHCQGHCM. Tổ chức hiện nay của HV gồm có Trung tâm HV và 7 HV trực

5


thuộc, đề tài tập trung nghiên cứu nhiều hơn ở Trung tâm HV có dẫn luận các
đơn vị thành viên khác.
7.3. Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tiến trình hoạt động đào tạo và quản lý
hoạt động đào tạo từ năm 2001-2010.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Ngoài các phương pháp như logic và lịch sử, hệ thống và phân hệ, so
sánh... được sử dụng nhằm nghiên cứu chung hoặc trừu xuất, rút ra các nhận
xét, kết luận, kết cấu hóa, chức năng hóa,... còn các phương pháp sau đây
được sử dụng chủ yếu:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp, hay còn gọi là phương pháp
nghiên cứu tư liệu thứ cấp, được sử dụng nhằm phân tích các văn kiện, tài
liệu, số liệu, công trình nghiên cứu liên quan để phát hiện những vấn đề đã
được giải quyết, những khoảng trống cần khỏa lấp. Đặc biệt, phương pháp
này được sử dụng để nhận diện thực trạng và tổng kết kinh nghiệm trong

tạo, trong đó có vai trò, nhiệm vụ của các Trường đại học, các HV.
9.2. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, cương lĩnh, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
phát triển tư duy, tầm nhìn chiến lược, cập nhật kiến thức khoa học và kỹ
năng lãnh đạo, quản lý hiện đại là nhiệm vụ trọng tâm của HVCTHCQGHCM.
9.3. Đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý hoạt động đào tạo trên cơ sở quán
triệt sâu sắc phương pháp luận của giáo dục học và quản lý giáo dục đối với
đối tượng đặc thù là người lớn có cương vị xã hội là một trong những yếu tố
quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của HVCT-HCQGHCM.\
10. Những đóng góp mới của luận án
10.1. Về lý luận
- Xác định đúng những yếu tố khách quan và chủ quan chi phối chế ước
hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo đối với thiết chế Học viện.

7


- Góp phần hoàn thiện hệ thống khái niệm và nội dung cơ bản của hoạt
động đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo.
10.2. Về thực tiễn
- Luận án phân tích toàn diện thực trạng quản lý hoạt động đào tạo của
HVCT-HCQGHCM, chỉ ra những ưu điểm và những hạn chế cần khắc phục
làm cơ sở cho việc đổi mới quản lý hoạt động đào tạo.
- Nêu được 6 quan điểm có tính chất định hướng cho đổi mới quản lý
hoạt động đào tạo của HV và đề xuất 6 giải pháp mang tính cấp thiết và có
tính khả thi nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động đào tạo qua đó nâng cao chất
lượng đào tạo tại HVCT-HCQGHCM.
- Kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo cho HV trong
việc thực thi các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ lãnh đạo của HV, đồng thời là tài liệu có giá trị tham khảo cho công tác

biểu như: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” của Harold Koontz (1992),
Cyril Donnell va Heinz Weihrich; “Lý luận đại cương về quản lý” của Nguyễn
Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996). Những công trình trên chủ yếu
nghiên cứu những vấn đề cơ bản của quản lý nói chung, trong đó đặc biệt đi
sâu nghiên cứu các chức năng quản lý [28; 8]. Trong số các công trình về quản
lý, đáng chú ý là tác phẩm: “Những thách thức của quản lý trong thế kỷ XXI”
của tác giả PETER F. DRUCKER (2003). Cuốn sách bàn đến những vấn đề
như: Những mô hình đổi mới, tầm quan trọng của xây dựng chiến lược, người

9


dẫn đầu sự thay đổi, những thách thức của thông tin, năng suất lao động của tri
thức và tự quản lý bản thân. Đây là những vấn đề nóng bỏng, thách thức của
công tác quản lý trong tương lai [74].
ản lý đào tạ

:

ọng tâm của quản lý nhà trường, của các cơ sở giáo dục - đào tạo.
Những công trình nghiên cứu về lĩnh vực này có thể kể đến như: Đặng
Quốc Bảo (2007): “Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường”. Cuốn
sách bàn về vai trò của nhà trường trong việc thực hiện sứ mệnh của nền giáo
dục trong đời sống kinh tế - xã hội; nội dung quản lý nhà trường theo Luật
Giáo dục; tư tưởng của HCM về nhà trường Việt Nam; kế hoạch phát triển
của nhà trường; quản lý giáo viên và xây dựng đội ngũ giáo viên trong nhà
trường; quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất trong nhà trường; công tác
thanh tra, kiểm tra trong nhà trường; thông tin trong quản lý nhà trường; hiệu quả
đào tạo trong nhà trường; vai trò của hiệu trưởng trong quản lý nhà trường [2].
Nguyễn Kiên Trường và nhóm dịch giả (2004) đã dịch tác phẩm: “Phương

Trần Khánh Đức (2007) với công trình: “Giáo dục Việt Nam- đổi mới và phát
triển hiện đại hóa” thu thập và phân tích các tài liệu về giáo dục của Việt
Nam trong giai đoạn 1986 - 2004, những điều kiện của chất lượng và hiệu quả
giáo dục Việt Nam, trong đó có giáo dục đại học [30].
Nhóm thứ tư: Các nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển đào tạo
nguồn nhân lực
Ở nhóm này phải kể đến công trình về đào tạo phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao, nguồn nhân lực tài năng được công bố trong nước như
công trình của Trịnh Ngọc Thạch (2008): “Hoàn thiện mô hình quản lý đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các Trường đại học ở Việt Nam”.
Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản lý đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao trong giáo dục đại học ở một số quốc gia; phân tích
một số mô hình đào tạo nguồn lực chất lượng cao ở Việt Nam, đề xuất các

11


giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao trong các Trường đại học ở Việt Nam [79].
Các công trình nghiên cứu kinh nghiệm của thế giới về đào tạo phát
triển nguồn nhân lực đã làm rõ vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển
kinh tế - xã hội, đưa ra các mô hình giáo dục - đào tạo và rút ra những bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam về hoạch định các chính sách đầu tư cho giáo dục
như: “Phát triển nguồn nhân lực - Kinh nghiệm thế giới và thực tiễn Việt
Nam” của Trần Văn Tùng và Lê Thị Ái Lâm (1996); “Đào tạo công chức nhà
nước - kinh nghiệm Cộng hòa Pháp” của Nguyễn Văn Sáu (2001); “Công tác
đào tạo đội ngũ cán bộ Chính trị chủ chốt trong hệ thống trường Đảng ở
Trung Quốc hiện nay” của Nguyễn Hữu Cát (2002); “Phát triển nguồn nhân
lực thông qua GD-ĐT ở một số nước Đông Á: Kinh nghiệm đối với Việt
Nam” của Lê Thị Ái Lâm (2003); “ Nhân tài trong chiến lược phát triển quốc

thành đã và đang được đào tạo tại HV giai đoạn 1998 – 2003, tìm ra được một số
bất cập về nội dung chương trình giảng dạy của HV trong việc đào tạo, bồi dưỡng
các cán bộ lãnh đạo quản lý cho các tỉnh, thành thời kỳ CNH, HĐH đất nước [7].
Đề tài: “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở hệ thống Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh - Thực trạng và giải pháp phát triển”, đề
tài khoa học cấp Bộ năm 2004 - 2006 do Hà Lan làm chủ nhiệm. Đề tài đề cập
đến những vấn đề có liên quan đến việc đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ lãnh đạo, quản lý của Học viện. Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu
đạt được, xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn biến đổi của thời đại và thực tiễn
CNH, HĐH đất nước trong tình hình mới, đề tài đã đề xuất và luận chứng khoa
học về hệ quan điểm xuất phát - cơ sở phương pháp luận của quá trình đổi mới
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trung, cao cấp của hệ
thống chính trị, đề xuất một hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ
chốt ở HVCT-HCQGHCM theo phân cấp của Bộ Chính trị [61].

14


Công trình: “Một số vấn đề về công tác đào tạo và quản lý đào tạo.
Thực tiễn và kinh nghiệm” (2009) của Vụ Quản lý đào tạo - Học viện Chính trị
- Hành Chính Quốc gia Hồ Chí Minh đã tập hợp những bài viết về ba vấn đề:
Đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý; Đào tạo sau đại học; Đổi mới phương pháp
dạy và học. Cuốn sách đã tổng kết những kinh nghiệm thực tiễn, những kết quả
quan trọng cũng như những hạn chế, bất cập trong công tác đào tạo và quản lý
hoạt động đào tạo ở Học viện Chính trị - Hành Chính Quốc gia Hồ Chí Minh
trong thời gian qua và đề xuất những giải pháp trong thời gian tới [40].
Nhìn chung, những đề tài, công trình nghiên cứu đã tập trung phân
tích tương đối sâu sắc theo nhiều khía cạnh khác nhau về quản lý, quản lý
đào tạo, quản lý đào tạo nguồn nhân lực nói chung, cán bộ lãnh đạo, quản

đảm bảo kinh phí hoạt động; Trường tư thục do cá nhân hoặc các tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thành lập, đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên. Các loại nhà
trường nói trên đều chịu sự quản lý của Nhà nước, của các cơ quan quản lý
giáo dục theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ.
Trường đại học: là cơ sở giáo dục thuộc bậc đại học, đào tạo trình độ
cao đẳng, đại học, có thể đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ khi được Thủ tướng
Chính phủ giao [86, tr. 439].
Ở nước ta hiện nay có các loại hình Trường đại học: đại học công lập,
đại học ngoài công lập, đại học đa ngành, đa lĩnh vực, đại học đơn ngành...
Các Trường đại học có nhiệm vụ:
- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và
năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ,
có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và
cho những người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế,
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào
tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ.
16


- Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc.
- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong người học và trong đội ngũ cán
bộ giảng viên của nhà trường [31, tr. 37].
Học viện: Theo từ điển giáo dục, HV là cơ sở giáo dục đại học lớn
thực hiện 3 chức năng là đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa
học, trong đó vị trí NCKH được ưu tiên hơn và có ảnh hưởng lớn trong
toàn ngành [86, tr. 203].
Về thiết chế HV: Thực tế hiện nay, ở nước ta có ba hình thức sau: có
loại Học viện chức năng không khác so với các Trường đại học như Học viện

Người lớn ở đây được hiểu là người đã rời nhà trường và cần có những biện
pháp bồi dưỡng tiếp tục về trình độ [86, tr. 348].
Trong “Thuật ngữ giáo dục người lớn”, UNESCO xuất bản năm 1979
đã dùng thuật ngữ "giáo dục căn cứ vào người học”, “giáo dục tập trung vào
người học” với định nghĩa là: sự giáo dục mà nội dung quá trình học tập và
giảng dạy được xác định bởi nhu cầu, mong muốn của người học và người
học tham gia tích cực vào việc hình thành và kiểm soát, sự giáo dục này huy
động những nguồn lực và kinh nghiệm của người học.
Như vậy nhóm người học đặc biệt thuộc đối tượng của sư phạm người
lớn, đối tượng này có các đặc điểm như sau:
- Người học thuộc đối tượng này đã rời trường học mà phần lớn đã tốt
nghiệp đại học trở lên nên nhu cầu trở lại trường học là để tiếp tục được bồi
dưỡng về kiến thức và trình độ.
- Người học thuộc đối tượng này đa số đã có một nghề nghiệp nhất
định. Họ có kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo thuộc một lĩnh vực chuyên môn nào
đó. Kiến thức, kỹ năng này đã được đào tạo trong các Trường đại học, cao
đẳng và được thử thách rèn luyện thông qua kinh nghiệm hoạt động thực tiễn
vì vậy nhu cầu đào tạo bồi dưỡng đối với họ chủ yếu là củng cố, bổ sung và
cập nhật các kiến thức mới đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status