BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI QUẬN 3 –
TP.HCM
Ngành: MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ, động viên và chỉ bảo rất nhiệt tình của
các anh chị và tất cả các bạn, những người đã giúp tôi có đủ nghị lực và ý
chí để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng hết sức, song chắc chắn luận văn không khỏi những thiếu
sót. Chúng em rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo tận tình của quý
Thầy Cô và các bạn.
TP.HCM, 6/2011
i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU: 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Phương pháp luận 3
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiển 5
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 6
1.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn 6
1.1.1 Định nghĩa chất thải rắn 6
1.1.2 Nguồn gốc chất thải rắn 6
1.1.3 Phân loại chất thải rắn 8
1.1.3.1 Phân loại theo công nghệ xử lý 8
1.1.3.2 Phân loại theo quan điểm thông thường 9
1.1.4 Tốc độ phát sinh chất thải rắn 10
1.1.5 Thành phần chất thải rắn 11
1.1.6 Tính chất của chất thải rắn 13
3.2.1.1 Đơn vị quản lý 32
3.2.1.2 Nhân lực 33
3.2.2 Quản lý kỹ thuật 34
3.2.2.1 Tổ chức thu gom 34
3.2.2.2 Phương thức thu gom 36
3.2.2.3 Lao động và phương tiện thu gom 38
3.2.2.4: Quy trình thu gom – tập kết – vận chuyển 40
3.3 Dự đoán lượng chất thải rắn sinh hoạt của quận 3 đến năm 2020 50
3.3.1 Dự đoán dân số 50
3.3.2 Dự đoán khối lượng chất thải rắn của quận 3 đến năm 2020 52
3.3.3 Dự báo tác động lên môi trường 54
3.3.3.1 Dự báo tác động lên môi trường đất 55
3.3.3.2 Dự báo tác động lên môi trường nước 55
3.3.3.3 Dự báo tác động lên môi trường không khí 55
3.3.3.4 Dự báo tác động đến sức khỏe cộng đồng 56
iii
Chương 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 3 57
4.1 Đề xuất các giải pháp quản lý 57
4.1.1 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn 57
4.1.2 Tái chế, tái sử dụng – Tiêu thụ sản phẩm tái chế 60
4.1.3 Phương án thu gom – vận chuyển 63
4.1.4 Đề xuất xử lý chất thải rắn tại quận 3 67
4.1.5 Xã hội hóa chất thải rắn sinh hoạt 69
4.1.6 Giáo dục nhận thức 71
4.2 Ý nghĩa kinh tế xã hội và môi trường 72
4.2.1 Ý nghĩa kinh tế – xã hội 72
4.2.2 Ý nghĩa môi trường 73
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị
Bảng 1.2: Phân loại theo công nghệ xử lý
Bảng 1.3: Thành phần chất thải rắn đô thị theo nguồn gốc phát sinh
Bảng 1.4: Thành phần chất thải rắn đô thị theo tính chất vật lý
Bảng 1.5: Sự thay đổi đặc trưng theo mùa của chất thải rắn
Bảng 1.6: Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của chất thải rắn đô thị
Bảng 1.7: Số liệu thường thấy khi phân tích các thành phần cơ bản của CTR đô thị
Bảng 1.8: Giá trị nhiệt lượng trong thành phần của rác thải đô thị.
Bảng 1.9: Khả năng phân hủy sinh học của chất hữu cơ dựa vào thành phần lignin.
Bảng 1.10: Thành phần khí thải chủ yếu ở bãi chôn lấp
Bảng 2.1: Bảng số liệu diện tích, dân số và mật độ của từng phường của quận 3.
Bảng 3.1: Bảng thống kê khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom trên địa bàn do
Công ty Dịch vụ Công ích quận 3 và Nghiệp đoàn rác dân lập phụ trách
Bảng 3.2: Nguồn phát sinh chính và khối lượng rác trên địa bàn quận 3
Bảng 3.3: Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các chợ .
Bảng 3.4: Tình hình thu gom rác hộ dân trên địa bàn quận 3
Bảng 3.5: Hệ thống phương tiện vận chuyển rác sinh hoạt trên địa bàn quận 3
Bảng 3.6: Dân số dự đoán của quận 3 đến năm 2020
Bảng 3.7: Dự đoán khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của quận 3 đến năm 2020
Bảng 3.8: Dự đoán khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ các nguồn khác trên
địa bàn quận 3 đến năm 2020
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quán quá trình vận chuyển rác
trọng của Việt Nam, gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,01 km². Theo kết
quả điều tra dân số chính thức vào ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là
7.123.340 người (chiếm 8,30% dân số Việt Nam), mật độ trung bình 3.401 người/km².
Tuy nhiên nếu tính những người cư trú không đăng ký thì dân số thực tế của thành phố
vượt trên 8 triệu người. Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, Thành phố
Hồ Chí Minh chiếm 20,2 % tổng sản phẩm và 27,9 % giá trị sản xuất công nghiệp của
cả quốc gia. Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một
đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm cả đường bộ,
đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Vào năm 2007, thành phố đón khoảng 3
triệu khách du lịch quốc tế, tức 70 % lượng khách vào Việt Nam. Các lĩnh vực giáo
dục, truyền thông, thể thao, giải trí, Thành phố Hồ Chí Minh đều giữ vai trò quan trọng
bậc nhất.
Tuy vậy, Thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối diện với những vấn đề của một đô
thị lớn có dân số tăng quá nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao nên đời
sống nhân dân từng bước được cải thiên, do vậy nhu cầu tiêu dùng, tiện nghi trong
sinh hoạt cũng tăng lên một cách đáng kể, kết quả dẫn đến là khối lượng rác thải chất
thải rắn sinh hoạt tăng lên liên tục tạo áp lực rất lớn cho công ty, thu gom và xử lý chất
thải rắc sinh hoạt. Quá trình hình thành các khu đô thị, khu dân cư ở thành phố sẽ tạo
ra một lượng đáng kể chất thải rắn sinh hoạt, bên cạnh đó việc thải bỏ chất thải rắn
2
sinh hoạt một cách bừa bãi và không đảm bảo các điều kiện vệ sinh ở các khu đô thị,
khu dân cư là nguyên nhân chính là nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường, cụ thể nó tác
động trực tiếp lên môi trường đất, nước và không khí làm cho chất lượng môi trường ở
đây giảm đi rất nhiều gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và sức khỏe của người
dân sống trong khu vực.
Chất thải rắn nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng nếu không có biện pháp
quản lý hay xử lý thích hợp thì sẽ là môi trường sống tốt cho các vật trung gian gây
bệnh cũng như các hiện trạng ô nhiễm môi trường ở các bãi chôn lấp cụ thể là hiện
+ Chất thải rắn từ hộ gia đình
+ Chất thải rắn phát sinh từ chợ
+ Chất thải rắn phát sinh từ cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, trường học, trung
tâm thương mại.
Trên cơ sở khảo sát thu thập tài liệu và số liệu sẵn có về hệ thống thu gom, vận
chuyển CTR trên địa bàn Quận 3.
- Đánh giá được hiện trạng hệ thống quản lý CTRSH trên địa bàn Quận (Nguồn,
thu gom, vận chuyển, xử lý…).
- Dự báo tốc độ phát sinh CTR, nhu cầu vận chuyển, nhu cầu xử lý CTR đến năm
2020.
- Đưa ra các giải pháp quản lý để nghiên cứu lựa chọn phương án tối ưu hệ thống
thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đô thị của quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
1.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
1.4.1 Phương pháp luận:
Mục tiêu chính của đề tài là nhằm thu thập thông tin đầy đủ về khối lượng và các
quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quận. Tiến đến kiểm kê các
chất thải này và dự báo sự phát sinh chất thải trong tương lai (đến năm 2020).
Việc thu gom, vận chuyển và chôn lấp rác hiện nay đã được thực hiện trên địa bàn
quận nhưng chưa thật sự có hiệu quả cao. Trong đó vấn đề đô thị hóa sẽ kéo theo nhiều
nhu cầu sống, gia tăng dân số kéo theo nhu cầu đất ở, gia tăng khối lượng sản phẩm
cũng như nảy sinh nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường, vấn đề chính là rác thải sing hoạt
ngày càng nhiều. Vì vậy cần “nghiên cứu hệ thống quản lý CTR đô thị cho quận”, để
đảm bảo lượng rác được thu gom một cách triệt để và giữ vệ sinh công cộng, đem lại
4
nguồn nguyên liệu tái chế, tái sử dụng rác hiệu quả góp phần đem lại mỹ quan đô thị
cho quận nói riêng và lợi ích môi trường nói chung.
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Trong khuôn khổ điều kiện và thời gian cho phép, tôi đã chọn phương pháp thích
+ r.
t.N
i
Trong đó:
N’
i+1
: Là số dân hiện tại của năm tính toán (người)
N
i
: Dân số hiện tại của quận 3 là 189.764 người (năm 2009)
N
i+1
: là dân số sau một năm
N
i+1/2
: Số dân sau nữa năm (người)
t : khoảng thời gian chênh lệch (thường lấy
t = 1 năm).
r : tốc độ gia tăng dân số , r = 1.2% = 0.012 5
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiển.
Đề tài cung cấp một số cơ sở tìm ra giải pháp tối ưu cho công tác quản lý chất thải
6
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
1.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn:
1.1.1 Định nghĩa chất thải rắn:
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người
loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất,
các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v ). Trong đó quan trọng
nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định
nghĩa là: Vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà
không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi là
chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải
có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy.
Theo quan điểm này, chất thải rắn đô thị có các đặc trưng sau:
- Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị;
- Thành phố có trách nhiệm thu dọn.
1.1.2 Nguồn gốc chất thải rắn:
Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn đô thị bao gồm:
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt).
- Từ các trung tâm thương mại.
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng.
- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay.
- Từ các hoạt động công nghiệp.
- Từ các hoạt động xây dựng đô thị.
Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành phố.
Chất thải rắn phát sinh từ nguồn khác nhau, căn cứ vào đặc điểm chất thải có thể
phân chia thành 3 nhóm lớn là: chất thải đô thị, chất thải công nghiệp, chất thải nguy
Cơ
quan
Trường học, bệnh viện,
nhà tù, trung tâm chính
phủ,…
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực
phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt,
chất thải nguy hại,…
Xây
dựng và
phá dỡ
Nơi xây dựng mới, sửa
đường, san bằng các công
trình xây dựng, vỉa hè hư
hại.
Gỗ, thép bêtông, đất,…
Dịch vụ
đô thị
(trạm
xử lý)
Quét dọn đường phố, làm
đẹp phong cảnh, làm sạch
theo lưu vực, công viên và
bãi tắm, những khu vực
tiêu khiển khác.
Chất thải đặc biệt, rác đường phố, vật xén ra
từ cây, chất thải từ các công viên, bãi tắm
và các khu vực tiêu khiển.
Trạm
xử lý, lò
giấy vệ sinh
- Hàng dệt - Có nguồn gốc từ sợi - Vải, len,…
- Rác thải
- Các chất thải ra tử đồ ăn, thực
phẩm
- Các loại rau, quả, thực
phẩm
- Cỏ, gỗ, củi, rơm
- Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ gỗ, tre, rơm
- Đồ dùng bằng gỗ như bàn,
ghế,
- Chất dẻo
- Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ chất dẻo
- Phim cuộn, túi chất dẻo,
bịch nilon,…
- Da và cao su
- Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ da và cao su
- Giấy, băng cao su,…
2. Các chất không
cháy được.
- Kim loại sắt
- Các loại vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ sắt mà dễ bị nam
châm hút.
- Hàng rào, dao, nắp lọ,…
- Kim loại không - Các vật liệu không bị nam châm - Vỏ hộp nhôm, đồ đựng
sạn, ký túc xá, chợ
- Rác rưởi: bao gồm các chất cháy được và các chất không cháy được sinh ra từ
các hộ gia đình, công sở, hoạt động thương mại,…các chất cháy được như giấy carton,
plastic, vải, cao su, … và các chất không cháy được như thủy tinh, vỏ hộp kim loại,…
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy,
các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than , củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia
đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than.
- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do các
hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình v.v chất thải xây dựng gồm:
+ Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;
+ Đất đá do việc đào móng trong xây dựng ;
+ Các vật liệu như kim loại, chất dẻo
10 + Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước
thiên nhiên, nước thải sinh hoạt , bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố.
- Chất thải rắn công nghiệp: là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:
+ Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro , xỉ
trong các nhà máy nhiệt điện;
+ Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất;
+ Các phế thải trong quá trình công nghệ;
+ Bao bì đóng gói sản phẩm.
- Chất thải nguy hại: bao gôm chất thải hóa chất, sinh học dễ cháy nổ mang tính
phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người động vật , thực vật .
Những chất này thường xuất hiện ở thể rắn, long và khí. Đối với chất thải này việc thu
gom xử lí phải hết sức cẩn thận.
1.1.4 Tốc độ phát sinh chất thải rắn:
Khoảng giá trị Trung bình
Nhà ở và thương mại, trừ các chất thải đặc
biệt và nguy hiểm
6 - 25 15
Chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bị điện,
bình điện)
24 - 45 40
Chất thải nguy hại 3-15 4
Cơ quan 2-8 3
xây dựng và phá dỡ 0 - 4 2
Cao su 0 - 2 0,5
Da vụn 0 - 2 0,5
Sản phẩm vườn 0 - 20 12
Gỗ 1-4 2
Thủy tinh 4-16 8
Can hộp 2-8 6
Kim loại không thép 0 - 1 1
Kim loại thép 1-4 2
Bụi, tro, gạch 0 - 10 4
Tổng cộng 100
Nguồn: George Tchbanous, etal, Mc Graw - Hill inc, 1993
12Bảng 1.4: Thành phần chất thải rắn đô thị theo tính chất vật lý
% Trọng lượng
Thành phần
- Chất thải thực phẩm 11.1 13.5 21.6
- Giấy 45.2 40.0 11.5
- Nhựa dẻo 9.1 8.2 9.9
- Chất hữu cơ khác 4.0 4.6 15.0
- Chất thải vườn 18.7 24.0 28.3
13
- Thủy tinh 3.5 2.5 28.6
- Kim loại 4.1 3.1 24.4
- Chất trơ và chất thải khác 4.3 4.1 4.7
Tổng cộng 100 100
Nguồn: George Tchbanous, etal, Mc Graw - Hill inc, 1993 1.1.6 Tính chất của chất thải rắn:
1.1.6.1 Tính chất vật lý:
Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn đô thị gồm: khối lượng riêng,
độ ẩm, kích thước phân loại và độ xốp. Trong đó khối lượng riêng và độ ẩm là những
tính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam.
- Khối lượng riêng: hay mật độ của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm,
độ nén chặt của chất thải. Công tác quản lý chất thải rắn thì khối lượng riêng là thông
số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom vận chuyển và xử lý. Qua đó có thể phân
bố và tính được nhu cầu trang thiết bị chuẩn cho công tác thu gom, vận chuyển rác thu
gom, thiết kế quy mô bãi chôn lấp đối với rác thực phẩm, khối lượng riêng khoảng
100-500 kg/m
3
. Khối lượng riêng của rác thải được xác định bằng tỉ số giữa trọng
lượng của mẫu rác và thể tích chiếm chỗ của nó. Vì khối lượng riêng của chất thải rắn
thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa lí, mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do đó
- Giấy 70-220 150.0 4-10 6
- Nhựa dẻo 70-200 110 1-4 2
- Hàng dệt 70-170 110 0-15 10
- Bìa cứng 70-135 85 4-8 5
- Cao su 170-340 220 1-4 2
- Da 170-440 270 8-12 10
- Rác thải vườn 100-380 170 30-180 60
- Gỗ 220-540 400 15-40 20
- Thủy tinh 270-810 350 115-440 220
- Vỏ đồ hộp 85-270 150 2-4 3
- Nhôm 110-405 270 2-4 2
- Kim loại khác 220-1940 540 2-4 2
- Bụi tro 540-1685 810 6-12 8
- Tro 1095-1400
1255 6-12 6
- Rác rưởi 150-305 220 5-20 15
1b/yd
3
x 0.5983 = kg/m
3
Nguồn: George Tchbanous, etal, Mc Graw - Hill inc, 1993 1.1.6.2 Tính chất hóa học và giá trị nhiệt lượng
Khi lựa chọn phương án xử lí chất thải, thời gian thu gom, vận chuyển rác thông
thường, rác thải có giá trị nhiệt lượng cao như: gỗ, cao su, trấu,…sẽ được sử dụng làm
chất đốt, rác thải có thành phần lữu cơ dễ phân hủy phải thu gom trong ngày và ưu
tiên xử lí theo phương pháp sinh học. Để có số liệu về tính chất hóa học và giá trị nhiệt
- Giấy 43.5 6.0
44 0.3 0.2
6
- Nhựa 60 7 23 10
- Thủy tinh 0.5 0.1
0.4
< 0.1 99
- Kim loại 5 0.6
43 0.1 90
- Da, cao su, vải 55 7 20 5 0.2
3
- Bụi tro gạch 26 3 2 0.5 0.2
68
Nguồn: Environment engineering,Gerad Kiely, 1998 Theo Frank Kreith, giá trị nhiệt lượng trong thành phần rác thải đô thị được
trình bày trong bảng 1.8
16
Bảng 1.8: Gía trị nhiệt lượng trong thành phần của
rác thải đô thị
dụng như một thước đo khả năng phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong chất thải
rắn đô thị. Việc sử dụng chất thải rắn dễ bay hơi trong mô tả khả năng phân hủy sinh
học của phần hữu cơ trong chất thải rắn đô thị có khả năng bay hơi cao hơn nhưng khả
năng phân hủy lại thấp (như: giấy in báo và phần xén bỏ cây trồng). Khả năng lựa